LỜI CÁM ƠN
“ CƠM CHA, ÁO MẸ, CHỮ THẦY, NGHĨ
SAO CHO BÕ NHỮNG NGÀY ƯỚC AO”
Câu tục ngữ, ca dao trên tuy ngắn ngủi nhưng đã
nói hết được công ơn trời bể của cha mẹ thầy cô.
Đầu tiên, Con xin cám ơn Cha Mẹ, những người
đã không ngại khó khăn gian khổ nuôi nấng con
nên người, luôn ủng hộ, động viên và tạo mọi
điều kiện cho Con vững bước trên con đường
Con đã lựa chọn.
Em xin cám ơ
n tất cả Quý Thầy Cô đã dạy dỗ em trong suốt 4 năm học Đại Học, tại
ngôi trường Lạc Hồng thân thương này, chính tại đây, Thầy Cô đã dành bao tâm
huyết, kiến thức để truyền dạy cho chúng em, đó sẽ là hành trang cho em bước vào
đời.
Đặc biệt, em xin được gửi lời tri ân đến Thầy TS _ Phạm Công Thắng, người Thầy
đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt những năm học qua, và h
ơn tất cả là đã
đóng góp, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này, em xin ngàn
lần khắc ghi công ơn Thầy đã nhiệt tâm truyền dạy để em có thể tự tin hơn trên con
đường tương lai còn lắm bon chen, thử thách.
Đồng thời, bài nghiên cứu của em sẽ thật thiếu xót nếu như không có sự giúp đỡ tận
tình của các anh/chị lãnh đạo trong công ty TNHH TM DV VINA HOÀNG DŨNG,
em xin trân thành các ơn những lời giải thích, phân tích quý giá mà các anh/ chị
trong ban lãnh đạo đã đóng góp cho đề tài của em thêm thiết thực và cụ thể nhất.
Em xin kính chúc toàn thể các anh/ chị trong công ty dồi dào sức khỏe để công hiến
hơn nữa và đưa công ty phát triển lên một tầm cao mới.
SINH VIÊN
TRẦN THỊ THU THẢO – 07QT111
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 27
2.1.1 Lịch sử hình thành 27
2.1.2 Quá trình phát triển 29
2.1.3 Quy mô công ty 30
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 31
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 31
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 32
2.1.5 Cơ cấu nhân sự 34
2.2 BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2009 VÀ 2010 35
2.3 TÌNH HÌNH NỢ THU KHÁCH HÀNG NĂM 2009 VÀ 2010 36
2.4 TÌNH HÌNH HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 39
2.5 TÌNH HÌNH TRẢ NỢ VAY NGÂN HÀNG 42
2.6 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 45
2.7 CÁC ƯU NHƯỢC ĐIỂM 47
2.8 DỰ BÁO DOANH THU 48
KẾT LUẬN CHƯƠ
NG 2 50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV VINA
HOÀNG DŨNG 51
3.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 51
3.1.1 Tổng quan thị trường thép 2010 51
3.1.1.1 Phôi thép 52
3.1.1.2.Thép xây dựng 53
3.1.1.3 Thép công nghiệp 55
3.1.2 Dự báo thị trường thép 2011 59
3.2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH 61
3.2.1 Mục tiêu và kế hoạch của Công ty trong thời gian tới 61
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH TM DV: trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ
DNNVV: doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN: doanh nghiệp
AFTA: Asean free trade area: khu mậu dịch tự do Asean
EBIT: earning before interest and taxes: thu nhập trước lãi vay và thuế
ROA: Return on Assets: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE: Return on equity: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1: Báo cáo thu nhập doanh nghiệp năm 2009 và 2010 35
Bảng 2.2: Tình hình nợ thu khách hàng năm 2009 và 2010 36
nghiệp quan tâm hàng đầu và trở thành điều kiện rất quan trọng để doanh nghiệp
tồn tại và phát triển. Để giải quyết vấn đề này, một trong những phuơng pháp hữu
hiệu nhất là thông qua phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả
hoạt động kinh doanh củ
a doanh nghiệp dựa trên số liệu kế toán và tài chính.[16]
Việc cung cấp kịp thời những thông tin hữu ích về hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị ra quyết định đúng đắn. Chỉ có thông qua
việc phân tích thường xuyên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho
các nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả của hoạt động
sản xuất kinh doanh, biết đượ
c những mặt mạnh cần phát huy và những yếu kém
cần khắc phục trong mối quan hệ với môi trường xung quanh. Đồng thời biết được
các nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố
đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, tìm ra những giải pháp thích hợp
để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong
bối cả
nh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay cùng với chính
sách mở cửa chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta thời gian qua.[16]
Thấy được tầm quan trọng cũng như lợi ích mà việc phân tích hiệu quả kinh
doanh mang lại cho doanh nghiệp, sau một thời gian tìm hiểu tình hình hoạt động
kinh doanh thực tế tại công ty, và quan trọng nhất là được sự chỉ bảo tận tình của
Thầy TS Phạ
m Công Thắng, tác giả quyết định thực hiện đề tài: “ MỘT SỐ GIẢI
-2-
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH TM DV VINA HOÀNG DŨNG”
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH TM DV VINA HOÀNG DŨNG qua 2 năm 2009 và
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu
¾ Thu thập dữ liệu thông qua bản báo cáo hoạt động kinh doanh từ năm
2009 đến 2010 của công ty.
¾ Thu thập dữ liệu thông qua kênh phân phối báo chí, thông tin,
internet, tạp chí….
¾ Tham khảo các đề tài trướ
c đó có nội dung gần giống như đề tài đang
nghiên cứu.
¾ Thu nhập dữ liệu là những kinh nghiệm được trải nghiệm của chính
giám đốc công ty.
Phương pháp xử lí số liệu
Thống kê, phân tích và so sánh các số liệu qua hai năm để có những nhận định
chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI.
Kết quả đạ
t được
Cho đến nay tuy việc phân tích hiệu qủa kinh doanh vẫn đuợc Doanh nghiệp
thực hiện nhưng chủ yếu tập trung vào khâu bán hàng … nhưng chưa có một phân
tích chuyên sâu về nâng cao hiệu qủa kinh doanh qua các chỉ số tài chính. Năm
2011 đã, đang và sẽ có nhiều thay đổi về tỷ giá, lãi suất, hạn mức tín dụng… Do đó
việc chủ động phân tích hàng tồn kho, nợ phải thu khách và nợ vay ngân hàng để đề
ra các giải pháp quản tr
ị hiệu quả hơn sẽ có ý nghĩa rất thiết thực, quan trọng với
doanh nghiệp.
-4-
Những tồn tại:
Tuy đã cố gắng nhưng thời gian cũng như kiến thức chuyên môn của tác giả còn
¾ Phan Đức Dũng, Kế Toán Quản Trị, Nhà Xuất Bản Thống Kê, năm
2009.
¾ Dương Hữu Hạnh, Quản Trị Tài Chánh Doanh Nghiệp Hiện Đại, Nhà
Xuất Bản Thống Kê, năm 2008.
Internet:
http://www.dantri.com.vn
http://www.google.com.vn
http:// wikipedia.org
http://www.tailieu.vn
http://www.lichhoc
http://www.tintuc.xalo.vn
http://www.tinkinhte.com
http://vnexpress.net
http://www.vietbao.vn
-6-
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
CÔNG TY TNHH_TM_DV VINA HOÀNG DŨNG
1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH
NGHIỆP
hiệu quả kinh doanh:
Kết quả đầu ra
Kết quả đầu ra hiệu quả kinh doanh (H) =
Chi phí đầu vào
Công thức này thể hiện hi
ệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết quả cao
hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện H>1, H càng lớn
càng chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao. Để tăng hiệu quả (H), chúng ta có
thể sử dụng những biện pháp như: giảm đầu vào, đầu ra không đổi, hoặc giữ đầu
vào không đổi, tăng đầu ra, hoặc giảm đầu vào, tăng đầu ra, [13]
Chúng ta có thể cải tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơn các
nguồn lực, giảm tổn thất, để tăng cường giá trị đầu ra. Nhưng nếu quá trình sản
xuất, kinh doanh đã hợp lý thì việc áp dụng các biện pháp trên sẽ bất hợp lý. Bởi ta
không thể giảm đầu vào mà không làm giảm giá trị đầu ra và ngược lại. Thậm chí
trong thực tế, ngay cả khi quá trình sản xuất, kinh doanh của chúng ta là còn bất
hợp lý nhưng khi chúng ta áp dụng những biện pháp trên có thể làm cho hiệu quả
giảm xuống. Chính vì vậy, để có được một hiệu quả không ngừng tăng lên đòi hỏi
chúng ta chẳng những không giảm mà còn phải tăng chất lượng đầu vào lên. Với
nguyên vật liệu tốt hơn, lao động có tay nghề cao hơn, máy móc công nghệ hi
ện đại
hơn, ta sẽ giảm đi lượng hao phí nguyên vật liệu, hao phí lao động, hao phí năng
lượng, thiết bị trên từng đơn vị sản phẩm, phế phẩm giảm đó là điều kiện để có
những sản phẩm với số lượng, chất lượng cao, giá thành hạ. Như vậy để tăng hiệu
quả kinh doanh chỉ có con đường duy nhất là không ngừng đầu tư vào công nghệ,
nguồn nhân lực, quản lý, Qua đó giá trị đầu ra ngày càng tăng, đồng thời càng
nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của DN trên thương trường.[13]
-8-
Như vậy, từ sự phân tích trên: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế,
nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để hoạt động sản xuất,
kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả phải gắn liền với
động đến hiệu quả kinh doanh của DN. Vì vậy, DN cần phải có kế hoạch sử
dụng hiệu quả và phải có những biện pháp phòng chống những rủi ro, phải
xác định cơ cấu vốn hợp lý, chặt chẽ thích ứng với quy mô DN, tránh không
lạm dụng vốn vay quá mức, đặc biệt là vốn ngắn hạn [10]
¾ Ba là, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý DN. Xây dựng tốt
mối quan hệ giữa người quản lý và người lao động, luôn tôn trọng và khuyến
khích tính tự chủ sáng tạo của lực lượng lao động tạo ra sức mạnh tổng hợp
phát huy hiệu quả của các yếu tố sản xuất, đặc biệt là yếu tố con người. Cần
tăng cường chuyên môn hoá, kết hợp đa dạng hoá cùng với những phương án
quy mô hợp lý cho phép khai thác tối đa lợi thế
quy mô giảm chi phí, nâng
cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào. Việc tổ chức, phối hợp với các hoạt
động kinh tế thông qua các hình thức tổ chức liên doanh, liên kết nhằm phát
huy sức mạnh chung, tăng khả năng cạnh tranh và tiêu thụ trên thị trường là
một trong các biện pháp tăng hiệu quả kinh doanh. [10]
¾ Bốn là, xây dựng hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong DN. Lợi thế cạnh
tranh của DN phụ
thuộc chủ yếu vào hệ thống trao đổi và xử lý thông tin.
Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Điều này đòi hỏi
cần phải hiện đại hoá hệ thống trao đổi và xử lý thông tin phục vụ không
ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. [10]
¾ Năm là, vận dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vận dụng vào sản
xuất, kinh doanh. Các DN để khẳng
định vị trí trên thương trường, để đạt
hiệu quả kinh doanh, để giảm thiểu chi phí, sản lượng cao đồng thời để thị
trường chấp nhận sản phẩm, đòi hỏi sản phẩm phải đạt được các tiêu chuẩn,
đạt chất lượng sản phẩm. Muốn vậy, cần tiếp cận với khoa học kỹ thuật công
nghệ tiên tiến vận dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, phải không
ngừng cải tiến, đầu tư công nghệ để giúp DN hoạt động hiệu quả hơn. [10]
¾ Sáu là, quản trị môi trường. Các khía cạnh thuộc về môi trường kinh doanh
vốn từ bên ngoài. Do vậy vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan
trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động
vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động liên tục và có hiệu quả với chi phí huy
động vốn ở mức thấp nhất.[12]
-11-
Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ
chức sử dụng vốn. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng vào việc đánh
giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro
của các dự án đầu tư từ đó góp phần lựa chọn dự án đầu tư tối ưu. Việc huy động
vốn kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể nắm
bắt được các cơ hội kinh doanh. Mặt khác việc huy động tối đa số vốn hiện có vào
hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn
gây ra, đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền
trả lãi vay. Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc
sử dụng các hình thức thưởng phạt vật chất một cách hợp lý sẽ góp phần quan trọng
thúc đẩy người lao động gắm bó với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao
động, cải tiến kỹ thuậ
t, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.[12]
Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực hiện
các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá
tổng hợp và kiểm soát được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được
kịp thời những tồn tại hay khó khăn vướng mắc trong kinh doanh, từ đ
ó có thể đưa
ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh
doanh.[12]
1.2.2 Vai trò của quản trị tài chính đối với doanh nghiệp
Quản trị tài chính có một tầm quan trọng rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp hoặc tổ
i với nền kinh
tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế
của những nước đang phát triển. Ở nước ta trước đây, việc phát triển các DNNVV
cũng đã được quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổi mới kinh tế do Đảng cộng
sản Việt Nam khởi xướng thì các doanh nghịêp này mới thực sự phát triển nhanh cả
về
số và chất lượng.[14]
-13-
Theo cục phát triển doanh nghiệp-Bộ kế hoạch và đầu tư, cả nước hiện nay có
453.800 DNNVV, chiếm 97% tổng số doanh nghiệp trên cả nước. Do ảnh hưởng từ
cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, số vốn đăng ký của DNNVV năm 2009 giảm
mạnh so với năm 2008 (từ mức 569.500 tỷ đồng năm 2008 xuống còn 430.600 tỷ
đồng). Để hỗ trợ DNNVV phát triển, Chính phủ đã thực hiện những chính sách ưu
đãi nhằm tạo điều kiện cho các doang nghiệp phát triển. Các DNNVV hoạt động
trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh tế đồng thời có những đóng góp quan
trọng vào tình hình kinh tế chính trị xã hội của đất nước. Cụ thể, theo thông tin từ
báo cáo hoạt động kinh tế xã hội tháng 2 và 2 tháng đầu năm của cục kế hoạch đầu
tư ta có trong 2 tháng đầu năm 2010 cả n
ước có khoảng 13 nghìn doanh nghiệp
đăng ký thành lập mới tăng 29% so với cùng kỳ năm 2009. Số vốn đăng ký mới ước
đạt 46,8 tỷ đồng, giảm 10% so với cùng kỳ năm ngoái. Việc tăng mạnh về số lượng
doanh nghiệp cũng kéo theo sự nảy sinh của hàng loạt các vấn đề khác như nhân
công, nguyên vật liệu, thị trường và đặc biệt là nhu cầu về vốn kinh doanh mà
trong đó tín dụng ngân hàng là một kênh r
ất quan trọng có ảnh hưởng tiên quyết tới
sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.[14]
Ta có thể tóm gọn những đặc điểm của các DNNVV tại nước ta ở một số điểm
như sau:
DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều ki
phận lớn chủ doanh nghiệp và giám đốc
doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn
thiếu kiến thức kinh tế-xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh. Mặt khác, DNNVV ít
có khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao
do khó có thể trả lương cao và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ
chân những nhà quản lý cũng như những người lao độ
ng giỏi.[14]
1.4 CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng tài sản: là tổng giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của công ty tính đến
thời điểm lập báo cáo.
Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, vốn chủ sở hữu
thường bao gồm: vốn góp ban đầu, l
ợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới,
các quỹ của công ty.
-15-
Doanh thu thuần: là tổng số doanh thu bán hàng (trừ đi các khoản giảm trừ)
công ty đạt được trong năm.
Lợi nhuận sau thuế: Là tổng số tiền thực lãi (lợi nhuận trước thuế – thuế thu
nhập doanh nghiệp) công ty thu về trong năm.[18]
1.4.2. Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn (Hệ số thanh toán nhanh): Khả năng thanh toán
ngắn hạn là năng lực đáp
ứng các nghĩa vụ thanh toán trong thời gian ngắn của
doanh nghiệp. Các chỉ số thanh toán ngắn hạng xác định năng lực đáp ứng các
nghĩa vụ tài chính đến hạn của doanh nghiệp (nói cách khác, chi trả các hóa đơn
được chuyển tới). Với dòng tiền đủ lớn, doanh nghiệp có thể trang trải cho các
nghĩa vụ tài chính, nhờ đó mà không lâm vào tình cảnh vỡ nợ hay kiệt quệ tài chính.
Công việc kế toán thanh khoản đo lường khả
năng thanh toán ngắn hạn và thường
các khoản ngắn hạn. Tỷ số này được cho là một thước đo thô thiển và võ
đoán bởi vì nó loại trừ giá trị hàng tồn kho nhưng trong nhiều trường hợp
doanh nghiệp sẵn sàng bán dưới giá trị sổ
sách các khoản hàng tồn kho để
biến thành tiền mặt thật nhanh, và bởi vì thường thì doanh nghiệp dùng tiền
bán các tài sản lưu động để tái đầu tư.[18]
Khi đánh giá tình hình thanh khoản của doanh nghiệp, người phân tích
thường so sánh tỷ số thanh khoản của một doanh nghiệp với tỷ số thanh khoản bình
quân của toàn ngành mà doanh nghiệp đó tham gia.
¾ Hệ số này nói lên việc công ty có nhiều khả năng đáp ứng việc thanh toán n
ợ
ngắn hạn vì công ty dễ dàng chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt
Hàng tồn kho là tài khoản có khả năng chuyển đổi sang tiền mặt thấp nhất.
Đa số người phân tích tài chính coi trọng khả năng thanh toán của doanh
nghiệp với các khoản nợ ngắn hạn dựa trên tổng tài sản nhanh.
¾ Hệ số này cũng thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành, thông
th
ường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ số này
> 0,5 lần vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần
đến các nguồn thu hay doanh số bán.[18]
-17-
1.4.3 Khả năng sinh lợi
Một trong những đặc tính khó đo lường và mô tả nhất của doanh nghiệp là
khả năng sinh lợi. Nói chung, lợi nhuận kế toán là phần chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí của doanh nghiệp. Thật không may, không thể tìm được một phương
cách có khả năng trình bày rõ ràng khi nào doanh nghiệp có khả năng sinh lợi. Với
nỗ lực tối đa, người phân tích tài chính có thể đo lường khả năng sinh lợi dựa trên
s
ố liệu kế toán trong quá khứ và hiện tại. Thế nhưng, rất nhiều cơ hội kinh doanh
đòi hỏi việc hy sinh lợi nhuận hiện tại để nhận được mức lợi nhuận lớn hơn rất
là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế,
khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty
với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia. Mặt khác, tỷ số
này và
số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau. Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người
phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài
sản.[18]
Tỷ số sức sinh lợi căn bản là một tỷ số tài chính để đánh giá khả năng sinh
lợi của doanh nghiệp mà không kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính.
Tỷ số này được tính bằng cách lấ
y lợi nhuận trước thuế và lãi trong một thời kỳ
nhất định chia cho bình quân giá trị tổng tài sản cùng kỳ của doanh nghiệp. Lợi
nhuận trước thuế và lãi có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
hoặc tính ra bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế cộng với chi phí lãi vay.
Lợi nhuận trước thuế và lãi
Tỷ số sức sinh lợi căn bản = 100% x
Bình quân giá trị tổng tài s
ản
Tỷ số này thường được dùng để so sánh khả năng sinh lợi giữa các doanh nghiệp
có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau. Tỷ số
mang giá trị dương càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có lãi. Tỷ
số mang giá trị âm là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ.[18]
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (hay Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay
vòng của tài s
ản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản), thường viết tắt là ROA từ các
chữ cái đầu của cụm từ tiếng Anh Return on Assets, là một tỷ số tài chính dùng để
đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.
-19-
vốn hàng bán cho giá trị hàng tồn kho bình quân. Do luôn được phát biểu như một
chi phí trong quá khứ, giá vốn hàng bán được sử dụng thay cho doanh s
ố (doanh số