Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt thuộc hệ thống thủy lợi an kim hải, thành phố hải phòng trong giai đoạn 2011 – 2016 - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƢỜNG



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƢỢNG NƢỚC MẶT
THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢI AN KIM HẢI, THÀNH
PHỐ HẢI PHÕNG TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2016

Ngƣời thực hiện

: NGUYỄN QUỲNH NGA

Lớp

: MTC

Khóa

: 57

Ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Giáo viên hƣớng dẫn

: PGS.TS. HOÀNG THÁI ĐẠI

: PGS.TS. HOÀNG THÁI ĐẠI
TS. LÊ XUÂN QUANG

Địa điểm thực tập

: VIỆN NƢỚC TƢỚI TIÊU
VÀ MÔI TRƢỜNG

HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông Nghiệp
Việt Nam, em nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong
khoa là những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học
tập tại trường, trang bị cho em những kiến thức, đạo đức và tư cách của người
cán bộ khoa học kỹ thuật.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ của nhiều tập thể cá nhân trong và ngoài trường. Bằng tấm lòng biết
ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô. Đặc biệt, em xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Hoàng Thái Đại đã ân cần chỉ bảo tận
tình và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy T.S Lê Xuân
Quang, anh Tạ Hòa Bình, chị Phí Thị Thu Hằng và các cán bộ trong Viện
Nước Tưới Tiêu và Môi Trường, đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn em tận
tình trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt công việc học tập,
nghiên cứu của mình trong suốt quá trình học tập vừa qua.

1.2

Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam .......................... 8

1.2.1

Tình hình sử dụng nước trên thế giới .................................................. 8

1.2.2

Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam................................................. 10

1.3

Cơ sở pháp lí của quản lý môi trường ............................................... 17

Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 19
2.1

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 19

2.2

Phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 19

2.3

Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 19




3.1.1

Điều kiện tự nhiên ............................................................................ 22

3.1.2

Dân sinh kinh tế: .............................................................................. 25

3.2

Áp lực tác động lên chất lượng nước tại hệ thống An Kim Hải......... 26

3.2.1

Áp lực từ hoạt động Công nghiệp ..................................................... 26

3.2.2

Áp lực từ hoạt động sản xuất của các cơ sở làng nghề ...................... 26

3.2.3

Áp lực hoạt động sinh hoạt ............................................................... 26

3.2.4

Áp lực từ chất thải y tế. .................................................................... 27


3.4.2

Các biện pháp trong nông nghiệp: .................................................... 50

3.4.4

Biện pháp quản lý và giáo dục cộng đồng......................................... 52

3.4.5

Các chính sách chung ....................................................................... 53

3.4.6

Giải pháp công trình ......................................................................... 54

3.5

Một số hình ảnh tại khu vực nghiên cứu ........................................... 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 59
Kết luận ........................................................................................................ 59
Kiến nghị: .................................................................................................... 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 61
PHỤ LỤC.................................................................................................... 63

iii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Khu công nghiệp

KT CTTL:

Khai thác công trình thủy lợi

NĐ – CP:

Nghị định của Chính phủ

PL – UBTVQH: Pháp luật - Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội
QCKTQG:

Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia

QCVN:

Quy chuẩn Việt Nam

QĐ – BNN:

Quyết định – Bộ Nông nghiệp và Nông thôn

TCN:

Tiêu chuẩn nước

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tổng hợp các vị trí quan trắc trên kênh An Kim Hải ................... 29
Bảng 3.2 Giá trị TDS trong các năm 2011 – 2016 (tháng 2,3,4) ................. 45

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1

Bản đồ hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi An Kim Hải ..... 22

Hình 3.2

Sơ đồ mạng lưới thủy văn hệ thống An Kim Hải ...................... 23

Hình 3.3

Biểu đồ diễn biến pH tại các điểm quan trắc ............................. 30

Hình 3.4

Diễn biến DO tại các điểm quan trắc ........................................ 32

Hình 3.5

Diễn biến DO theo thời gian ..................................................... 33

Hình 3.6


2016 ......................................................................................... 42

Hình 3.14

Diễn biến E.Coli tại các điểm quan trắc .................................... 43

Hình 3.15

Diễn biến E.Coli giai đoạn năm 2011 – 2016 (tháng 2,3,4) ....... 44

Hình 3.16

Diễn biến TDS qua các năm 2011 – 2016 (tháng 2,3,4) ............ 46

Hình 3.17

Họp với công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải ..................... 54

Hình 3.18

Họp với công ty TNHH MTV KTCTTL An Hải ...................... 54

Hình 3.19

Lấy mẫu tại cống Cái Tắt .......................................................... 55

Hình 3.20

Làm việc cùng cán bộ công ty Hải An ...................................... 55



Hình 3.28

Thiết bị lấy mẫu nước ............................................................... 56

Hình 3.29

Hiện trạng vị trí cầu Hà Liên .................................................... 56

Hình 3.30

Bèo tây phủ kín song tại vị trí Cầu Hà Liên .............................. 56

Hình 3.31

Hiện trạng lấy mẫu tại cầu Hỗ .................................................. 57

Hình 3.32

Các cán bộ đi lấy mẫu tại cống Bằng Lai .................................. 57

Hình 3.33

Hình ảnh bãi rác sinh hoạt ven sông Rế .................................... 57

Hình 3.34

Hiện trạng vị trí ngã ba Kim Khê .............................................. 57

Hình 3.35

nhiễm do các tác động trong sinh hoạt và sản xuất của con người. Cũng
theo các báo cáo này, khoảng 1/4 khu vực nghiên cứu cho thấy sự suy
giảm chất lượng nước tăng, nguyên nhân là do nước thải, rác thải không
được xử lý, xả thải trực tiếp ra môi trường, các khu vực ô nhiễm nghiêm
trọng có thể kể đến như khu vực biển Caribbean, khu vực Đông Nam Á,
Đông Phi, Brazil, hồ Rift Valley.
 . Hiện trạng chất lượng nước tại Việt Nam
Theo thống kê, đánh giá của Bộ Y tế và Bộ Tài Nguyên Môi trường trung
bình mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước, gần
200.000 trường hợp mắc bệnh ung thư mới phát hiện, một trong những nguyên
nhân chính là sử dụng nguồn nước ô nhiễm. Các nguyên nhân dẫn đến sức ép lên
nguồn tài nguyên nước và ô nhiễm nguồn nước ở nước ta chủ yếu do:
- Nhu cầu sử dụng nước gia tăng do phát triển kinh tế, phát sinh mâu
thuẫn về phương thức sử dụng nước giữa các ngành.

1


- Gia tăng dân số và di cư lên các vùng đô thị, các khu vực công nghiệp
tập trung
- Chính sách quản lý và bảo vệ nguồn nước chưa thực sự phát huy tác
dụng.
Các công trình cấp nước, công trình thủy lợi xuống cấp và hoạt động
không đúng chức năng theo thiết kế
Thêm vào đó, quy hoạch các khu đô thị chưa gắn với vấn đề xử lý chất
thải, nước thải, hoặc chỉ đề ra mang tính chất đối phó nên sự ô nhiễm môi
trường ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu đô thị hiện tại đang ở
mức báo động. Tại khu vực đô thị, khoảng 60% - 70% chất thải rắn được thu
gom. Hầu hết lượng nước thải chưa được xử lý đều đổ thẳng ra sông, hồ, năm
2015

An Kim Hải là một trong những hệ thống thủy lợi chính ở Hải Phòng
với lượng nước cấp trên 65 triệu m3/ năm chiếm trên 10% lượng nước cấp cho

2


nông nghiệp, lượng nước cấp cho nuôi trồng thủy sản là 9 triệu m3 (Viện quy
hoạch thành phố Hải Phòng, (2014), Quy hoạch tài nguyên nước thành phố
Hải Phòng), ngoài ra còn phục vụ cho mục đích công nghiệp và sinh hoạt.
Vào tháng 2,3,4 sự ô nhiễm trong hệ thống gia tăng do lượng nước tưới phục
vụ gia tăng, dòng chảy trong hệ thống nhỏ dẫn đến nước không được lưu
thông trong hệ thống làm cho ô nhiễm bị ứ đọng.
Vì vậy đề tài “Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt thuộc hệ
thống thủy lợi An Kim Hải, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2011 –
2016” là cần thiết và có tính thực tiễn cao.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
o

Đánh giá diễn biến môi trường nước mặt của hệ thống thủy lợi An Kim

Hải trong giai đoạn 2011 – 2016 (các tháng 2,3,4)
Yêu cầu của đề tài
Nắm được các thông tin cơ bản về điều kiện Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội
khu vực hệ thống An Kim Hải, thành phố Hải Phòng.
Hiện trạng chất lượng nước hệ thống thủy lợi An Kim Hải.
Đánh giá, phân tích diễn biến chất lượng nước hệ thống thủy lợi An Kim
Hải giai đoạn 2011 – 2016 (tháng 2,3,4)

3


nhiễm hoá chất. Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão,
lụt,...) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là
nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu.

4


Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo:
 Từ sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt (domestic wastewater) là nước thải
phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa
các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người. Thành phần cơ
bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học
(cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và
vi trùng. Nước thải sinh hoạt chiếm trên 30% tổng lượng thải trực tiếp ra các
sông hồ, hay kênh rạch dẫn ra sông. Theo số liệu tính toán, Đông Nam bộ và
đồng bằng sông Hồng là 2 vùng tập trung nhiều lượng nước thải sinh hoạt
nhất cả nước. (Bộ Tài Nguyên và Môi trường, (2012), Báo cáo môi trường
quốc gia năm 2012)
 Từ các hoạt động công nghiệp:
Nước thải công nghiệp (industrial wastewater): là nước thải từ các cơ sở
sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải. Khác với nước
thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có thành
phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ
thể. Ví dụ: nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa
lượng lớn các chất hữu cơ; nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các
chất hữu cơ còn có các kim loại nặng, sulfua,... Các tác nhân gây ô nhiễm
chính thường được sử dụng để so sánh là COD (nhu cầu oxy hóa học), BOD5
(nhu cầu oxy sinh hóa), SS (chất rắn lơ lửng). Trong giai đoạn đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều ngành công nghiệp được mở rộng
quy mô sản xuất, cũng như phạm vi phân bố. Cùng với đó là sự gia tăng

bệnh truyền nhiễm. Mức độ gia tăng lượng nước thải y tế năm 2011 so với
năm 2000 là hơn 20%. Hầu hết các bệnh viện do Bộ Y tế quản lý đã được đầu
tư hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tuy nhiên, tại các bệnh viện thuộc Sở y
tế địa phương quản lý hay các bệnh viện thuộc ngành khác quản lý, cũng như
các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân nằm rải rác, phần lớn chưa có hệ thống xử
lý nước thải. Theo Cục Quản lý môi trường y tế thuộc Bộ Y tế, năm 2011,
nước ta có hơn 13.640 cơ sở y tế, khám chữa bệnh. Mỗi ngày, các đơn vị này

6


thải ra khoảng 120.000 m3 nước thải y tế, trong khi đó, chỉ có 53,4% trong
tổng số bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải y tế. Trong đó, một số lượng
lớn các chất độc hại trong nước thải y tế không thể xử lý được bằng phương
pháp xử lý nước thải thông thường.
Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số
gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ.
Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô
nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. Đã có những khảo sát một số
làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở một số địa
phương cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m 3/ ngày không qua xử lý,
gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực. (Đại học nông lâm
thành phố Hồ Chí Minh, (2013), Báo cáo tài nguyên nước và hiện trạng sử
dụng nước)
1.1.2. Tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước
Các tác nhân hóa lý, sinh học: Kim loại nặng (As, Pb, Cr, Sb, cd, Hg,
Mo, Al, Cu, Zn, Fe, Al, Mn...), anion (CN-, F-, NO3, Cl-, SO4), một số hoá
chất độc (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Dioxin), các sinh vật gây bệnh (vi
khuẩn, kí sinh trùng).
 Kim loại nặng tích luỹ theo chuỗi thức ăn trong cơ thể con người khi

dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt. Tuy
nhiên, nhu cầu nước sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi
quốc gia.
Nhu cầu nƣớc cho phát triển công nghiệp: Sự phát triển ngày càng
cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước,
đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ,
giấy, luyện kim, hóa chất, chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ khoảng
90% tổng lượng nước sử dụng cho công nghiệp. Thí dụ: cần 1.700 lít
nước để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít, cần 3.000 lít nước để lọc
một thùng dầu mỏ chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất 1 tấn
giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng

8


hợp. Theo đà phát triển của nền công nghiệp hiện nay trên thế giới có thể
dự đoán nhu cầu về nước dành cho sản xuất trên toàn cầu dự tính sẽ tăng
400% từ năm 2000 đến năm 2050, nhiều hơn rất nhiều so với các ngành
khác. Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiếm
khoảng từ 1 - 2% tổng lượng nước tiêu hao không hoàn lại và lượng nước
còn lại sau khi đã sử dụng được quay về sông hồ dưới dạng nước thải
chứa đầy những chất gây ô nhiễm (Cao Liêm, Trần Đức Viên, (1990), sinh
thái học nông nghiệp và bảo vệ môi trường).
Nhu cầu về nƣớc trong nông nghiệp: theo thống kê lượng nước hàng
năm sử dụng cho nông nghiệp vào khoảng 93 tỉ m 3, trong tương lai đến năm
2030, cơ cấu sử dụng nước giữa các ngành sẽ thay đổi theo xu hướng: nông
nghiệp chiếm 75%, công nghiệp chiếm 16% và dịch vụ tiêu dùng là 9%.
Trong sản xuất nông nghiệp thì nước dùng cho canh tác lúa là chủ yếu; tập
quán canh tác lúa nước truyền thống của người dân hiện nay thường sử dụng
rất nhiều nước. Lượng nước tưới mặt ruộng hàng vụ tiêu tốn từ 4500-5500

hoạch và không có kế hoạch bảo vệ nguồn nước. Trong nước dưới đất ở nhiều
khu vực cũng đã thấy dấu hiệu ô nhiễm phốt phát (P-PO4), mức độ ô nhiễm có
xu hướng tăng theo thời gian. Tại Hà Nội, số giếng khoan có hàm lượng PPO4 cao hơn mức cho phép (0,4mg/l) chiếm tới 71%. Còn tại khu vực Hà
Giang - Tuyên Quang, hàm lượng sắt ở một số nơi cao vượt mức cho phép
Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) thường trên 1mg/l, có nơi đạt đến trên 1520mg/l, tập trung chủ yếu quanh các mỏ khai thác sunphua.
Ngoài ra việc khai thác nước quá mức ở tầng holoxen cũng làm cho hàm
lượng asen trong nước dưới đất tăng lên rõ rệt, vượt mức giới hạn cho phép
10mg/l. Đặc biệt, vùng ô nhiễm asen phân bố gần như trùng với diện tích
phân bố của vùng có hàm lượng amoni cao. Hiện tượng này thường thấy ở
khu vực đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. (Thanh Bình,
Nguồn nước ngầm đang bị ô nhiễm nặng ở VN />nguon-nuoc-ngam-dang-bi-o-nhiem-nang-o-viet-nam/, 4/8/2013)

10


b. Nước mặt
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn
trung bình từ 1.800mm - 2.000mm, nhưng lại phân bố không đồng đều mà
tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên
hải Trung bộ thì mùa mưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng.
Sự phân bố không đồng đều lượng mưa và dao động phức tạp theo thời
gian là nguyên nhân gây nên nạn lũ lụt và hạn hán thất thường gây nhiều thiệt
hại lớn đến mùa màng và tài sản ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, ngoài ra
còn gây nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòng sông.
Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ
khoảng 640 km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313
km3. Nếu tính cả lượng nước từ bên ngoài chảy vào lãnh thổ nước ta qua hai
con sông lớn là sông Cửu Long ( 550 km3 ) và sông Hồng ( 50 km3 ) thì tổng
lượng nước mưa nhận được hằng năm khoảng 1.240 km 3 và lượng nước mà
các con sông đổ ra biển hằng năm khoảng 900 km3. Như vậy so với nhiều

Nam
Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PLUBTVQH ngày 04 tháng 4 năm 2001.
Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi.
Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy định về thẩm
quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi với
mức độ phân cấp theo lưu lượng xả như sau:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép cho cơ sở xả hơn
1000 mét khối nước thải trong một ngày đêm;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép cho cơ sở xả ít
hơn 1000 mét khối nước thải trong một ngày đêm.

12


 Thách thức đối với quản lý môi trường nước trong các hệ thống
thuỷ lợi
 Các vấn đề đầu tư xây dựng công trình
Việc đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi của Việt Nam còn thấp, suất
đầu tư mới chỉ đạt khoảng 1000 - 2000 USD/ha, công trình xây dựng chưa
hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ. Vì vậy hầu hết các hệ thống thuỷ lợi hiện nay
không những không phục vụ được công tác đảm bảo môi trường. Do:
- Chỉ tiêu thiết kế của các công trình thuỷ lợi trước đây hầu như không
tính đến yếu tố đảm bảo môi trường.
- Trong thời điểm hiện nay, với mức độ xả thải gia tăng, lạm dụng hoá
chất cao do nhận thức kém của nông dân trong sản xuất, sinh hoạt.
 Biến đổi khí hậu làm thay đổi các điều kiện đầu vào, phát triển kinh
tế xã hội vượt quá năng lực cấp nước của công trình và gây tác động tiêu cực

Hải, Dầu Tiếng ô nhiễm chất lượng nước trong hệ thống thuỷ lợi ngày càng
trầm trọng mà chưa có giải pháp khắc phục hiệu quả.
Ví dụ:
 Hệ thống thuỷ lợi sông Nhuệ
Hệ thống thuỷ nông sông Nhuệ là một hệ thống có trục chảy Bắc Nam,
nguồn nước lấy từ sông Hồng, nhận một lượng nước thải tương đối lớn, riêng
thủ đô Hà Nội hàng ngày đổ ra tương đương với lưu lượng trung bình ngày
khoảng gần 6 m3/s. Qua kết quả giám sát chất lượng nước do Viện Quy hoạch
Thủy lợi tiến hành cho thấy nguồn nước của sông Nhuệ bắt đầu bị ô nhiễm
nghiêm trọng. Hàm lượng các chất gây ô nhiễm thể hiện qua nhu cầu ôxi sinh
học BOD, nhu cầu ôxi hoá học COD, hoặc các chất thuộc nhóm N như NH4+,
NO2-, NO3- hay nhóm vi khuẩn như: Coliform, Fecal. Coliform. Nước sông
Nhuệ bị ô nhiễm nặng là do tiếp nhận nước thải từ các nguồn thải sau: sông
Đăm, kênh Xuân La, kênh Phú Đô, sông Cầu Ngà…
- Sông Tô Lịch tại đập Thanh Liệt là điểm xả lớn nhất vào sông Nhuệ:
BOD trung bình: 78.13 mg/l, COD trung bình: 123.62 mg/l, Coliform
trung bình: 155000 Coli/100ml, NH4+ trung bình: 1.585 mg/l.
- Ngoài ra trên lưu vực sông Nhuệ có một số các làng nghề đặc biệt tại

14


tỉnh Hà Tây đã gây ô nhiễm dẫn đến chất lượng nước sông Nhuệ vượt
giới hạn A cho phép của TCVN - 5942 về nước mặt.
 Hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải
Bắc Hưng Hải là hệ thống công trình thuỷ lợi lớn nhất trong 9 hệ
thống thuỷ lợi ở vùng Bắc Bộ với diện tích canh tác gần 135.00 ha thuộc
các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh và một phần diện tích của
thành phố Hà Nội.
Theo số liệu quan trắc chất lượng nước trong hệ thống Bắc Hưng Hải do

và trở nên quá tải.
 Hiện trạng chất lượng nước thuộc hệ thống thủy lợi An Kim Hải
Hệ thống An Kim Hải là hệ thống liên tỉnh Hải Dương, Hải Phòng có
tổng diện tích tự nhiên 36.570 ha, chiều dài kênh chính 69,3 km , bao gồm
sông trục chính An Kim Hải và các kênh nhánh tưới tiêu. Nguồn nước hệ
thống được lấy từ sông Rạng qua hai cống Bằng Lai và Quảng Đạt vị trí thuộc
địa phận (Kim Thành - Hải Dương), cống tiêu chính của hệ thống là cống Cái
Tắt (An Hải - Hải Phòng).
Nhiệm vụ của hệ thống:
+ Cấp nước cho 16.946 ha đất canh tác (Kim Thành – Hải Dương:
6.712 ha, An Dương Hải An – Hải Phòng: 10.234 ha)
+ Đảm bảo an toàn phòng chống bão lụt cho đê tả sông Rạng.
+ Tiêu úng cho 22.500 ha đất tự nhiên, trong đó có 10.359 ha đất canh
tác.
+ Cung cấp nước cho sinh hoạt, nước công cộng, nước công nghiệp cho
thành phố Hải Phòng, cấp nguồn cho 2 nhà máy nước Vật Cách và An
Dương)
+ Chống ô nhiễm nguồn nước và cải tạo môi trường sinh thái.
Tuy nhiên mức độ ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống công trình rất
phức tạp: các nguồn ô nhiễm chưa được kiểm soát chặt chẽ trước khi thải vào
kênh, sông của hệ thống, hầu hết các cơ sở sản xuất nhỏ, khu vực làng nghề,
khu vực dân cư tập trung không có hệ thống xử lí nước thải đều cho thải trực

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status