HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ THẠCH KIM, HUYỆN LỘC HÀ,
TỈNH HÀ TĨNH
Người thực hiện
: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
Lớp
: K57- MTC
Khóa
: K57
Chuyên ngành
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : TS. PHAN TRUNG QUÝ
: XÃ THẠCH KIM, LỘC HÀ, HÀ TĨNH
Hà Nội - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là khóa luận của riêng tôi. Các số liệu và kết quả
nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và được sự cho phép công bố của
các đơn vị cung cấp số liệu. Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng và
trong quá trình thực hiện đề tài tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy
định của địa phương nơi thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phượng
4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên cho phép em xin
được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn
Tiến sĩ Phan Trung Qúyđã chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy cô giáo trong khoa Môi Trường cũng
như toàn thể các Thầy cô trong trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã
trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập
tại trường để những kiến thức mà em nhận được trên giảng đường đại học sẽ là
hành trang giúp em vững bước trong tương lai.
HTX
MT
MTTQ
NS & VSMT
NTM
SL
TW
UBND
VSMT
Nghĩa đầy đủ
Ban chỉ đạo
Ban quản lí
Cơ cấu
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
Hợp vệ sinh
Hợp tác xã
Môi trường
Mặt trận tổ quốc
Nước sach và vệ sinh môi trường
Nông thôn mới
Số lượng
Trung ương
Uỷ ban nhân dân
Vệ sinh môi trường
7
DANH MỤC BẢNG
mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông
thôn, đủ điều kiện hội nhập nển kinh tế thế giới. Thực hiện Nghị quyết Trung
ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐTTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn
mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo
việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước.
10
Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông
thôn,thời gian vừa qua huyện Lộc Hà- tỉnh Hà Tĩnh nói chung và xã Thạch Kim
nói riêng đã tiến hành thực hiện chương trình xây dựng “Nông thôn mới” với 19
tiêu chí theo bộ tiêu chí Quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả của nền kinh tế nông
thôn tại địa phương trong đó có tiêu chí số 17 nhằm bảo vệ môi trường.Mục tiêu
chung của tiêu chí này là nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống khu vực
nông thôn.
Chương trình xây dựng nông thôn ở huyện Lộc Hà-tỉnh Hà Tĩnh nói chung
và xã Thạch Kim nói riêng trong những năm qua đã có những bước tiến đáng
kể ,tạo sự chuyển biến tích cực góp phần làm thay đổi diện mạo nông thôn, từng
bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân. Tuy
nhiên, do là một xã đất chật người đông ,phải chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai
như bão, lụt,… nên việc triển khai xây dựng nông thôn mới còn gặp nhiều khó
khăn và thách thức mà cần phải khắc phục để đạt hiệu quả lâu dài về môi
trường.
Để góp phần thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới của xã Thạch Kim
nói chung và việc thực hiện tiêu chí môi trường nói riêng,đánh giá đúng thực
trạng đang diễn ra,những kết quả đạt được và tác động của việc thực hiện tiêu
chí thứ 17 tới chất lượng môi trường xã Thạch Kim,trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp thực hiện tốt tiêu chí này,tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá
Môi trường là gì?
Theo luật bảo vệ môi trường,khái niệm môi trường được hiểu như sau:”
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối
với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.Thành phần môi trường là
yếu tố tạo thành vật chất môi trường gồm đất,nước,không khí,âm thanh,ánh
sáng,sinh vật và các hình thái vật chất khác” (Luật bảo vệ môi trường, 2014)
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo luật bảo vệ môi trường : “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các
thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và
tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.
-Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong
sạch,phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường,ứng phó sự cố môi
trường; khắc phục ô nhiễm,suy thoái,phục hồi và cải thiện môi trường; khai
thác,sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
b.Khái niệm Nông thôn,nông nghiệp và nông dân
Nông thôn là khu vực có ở hầu hết ở mỗi quốc gia trên thế giới. Phát triển
nông nghiệp,nông thôn hiện vẫn được coi là vấn đề then chốt, quyết định sự
thành công của quá trình phát triển kinh tế-xã hội nói chung và công cuộc công
nghiệp hóa,hiện đại hóa (CNH,HĐH) nói riêng của nhiều quốc gia. Đặc biệt với
Việt Nam,một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, sự đóng góp của
nông nghiệp, nông thôn vào sự phát triển chung của quốc dân càng to lớn.Phát
triển nông nghiệp,nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền
vững về kinh tế,xã hội,văn hóa và môi trường.
13
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và có nhiều quan
điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nông thôn được coi là khu vực địa lý
nơi đó cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ
không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.
Nông thôn mới là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh
tế,xã hội đến quốc phòng,an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù
hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của từng vùng hay nói cách khác nông
thôn mới có nền kinh tế phát triển toàn diện,bền vững,cơ sở hạ tầng được xây
dựng đồng bộ,hiện đại, phát triển theo quy hoạch,gắn kết hợp lí giữa nông
nghiệp và công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định,giàu bản sắc văn
hóa dân tộc, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng
cao.
d. Xây dựng nông thôn mới
Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn
đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp, phát
triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn
hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật
chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội mà
còn là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân
chủ, văn minh.
1.1.2.Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành
quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan tâm
phát triển nông nghiệp, nông thôn. Có thể nói kể từ khi thực hiện đường lối đổi
mới, chủ trương chính sách phát triển nông nghiệp,nông thôn của Đảng và Nhà
nước ta đã có những thay đổi căn bản . Thực hiện đường lối mới của Đảng và
15
Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn
trọng đạo lý bản sắc địa phương. Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức,
hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới.
Về văn hóa – xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các
làng xã văn minh, văn hóa.
Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương mẫu.
Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵn
sàng giúp đỡ mọi người.
1.1.4.Nội dung,tiêu chí xây dựng nông thôn mới
a.Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn nhằm
tạo ra một nông thôn có nền kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật chất,
văn hóa và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại bao gồm cả cơ sở hạ
tầng phục vụ tốt cho sản xuất, đời sống văn hóa của người dân. Căn cứ vào điều
kiện thực tế của từng địa phương, các lợi thế cũng như năng lực của cán bộ, khả
năng đóng góp của nhân dân mà từ đó xác định nội dung xây dựng nông thôn
mới cho phù hợp. Xét trên khía cạnh tổng thể thì nội dung chủ yếu trong xây
dựng nông thôn mới bao gồm:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông
thôn
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn cấp
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Tiêu chí 8: Bưu điện
18
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Tiêu chí 10: Thu nhập
Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Tiêu chí 14: Giáo dục
Tiêu chí 15: Y tế
Tiêu chí 16: Văn hóa
Tiêu chí 17: Môi trường
Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị
Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội
1.1.5.Nội dung xây dựng tiêu chí môi trường
Bảng 1.1.Bảng nội dung thực hiện tiêu chí 17 (môi trường) trong xây dựng
nông thôn mới
Tên tiêu
chí
Môi
trường
Tiêu chí
17
Nội dung tiêu chí 17
nước sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại Thông tư số 05/2009/TT –
BYT ngày 17/06/2009.
-Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu
chất lượng: không màu,không mùi,không vị lạ,không chứa thành phần gây ảnh
hưởng đến sức khỏe con người,có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi;
-Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo Quy chuẩn Quốc gia
theo vùng quy định như sau:
+ Trung du miền núi phía Bắc và Tây nguyên: 80% số hộ được sử dụng
nước sạch hợp vệ sinh, trong đó số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn
Quốc gia.
+Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long:
90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 50% số hộ sử dụng
nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia.
+Bắc trung Bộ và Duyên hải Nam trung Bộ :85% số hộ được sử dụng nước
hợp vệ sinh, trong đó 50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc
gia.
b, Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường nếu trong quá
trình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất thải rắn, mùi, khói bụi, tiếng ồn
nằm trong giới hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
tại thông tư số 46/2011/TT- BTNMT ngày 26/12/2011 quy định về bảo vệ môi
trường làng nghề. Thông tư số 47/2011/TT- BTNMT ngày 28/12/2011 quy định
quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường và các văn bản khác có liên quan.
Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là chuồng trại đáp ứng các yêu cầu: Nằm
cách biệt với nhà ở;chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu) được thu gom xử lí;
không xả, chảy tràn trên bề mặt đất, không gây ô nhiễm nguồn nước và môi
trường xung quanh.
c, Đạt tiêu chí đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh- sạch- đẹp,
không có hoạt động làm suy giảm môi trường khi đáp ứng các yêu cầu sau:
20
21
Bước 6:Kiểm tra, xử lí
1.2.Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông
thôn mới trên thế giới
1.2.1 Trung Quc
Mục tiêu cải thiện nước sạch và vệ sinh môi trường ở Trung Quốc được bắt
đầu từ những năm 80 của thế kỷ trước. Từ đó đến nay, Trung Quốc đã liên tục tổ
chức thực hiện các kế hoạch 05 năm và xác định vấn đề nước sạch và vệ sinh
môi trường lồng ghép với phát triển kinh tế nông thôn và là tiền đề cho việc xây
dựng kế hoạch. Chìa khóa thành công của Trung Quốc chính là quá trình lập kế
hoạch, xác định trách nhiệm tham gia của các cấp chính quyền, các ngành từ
Trung ương đến địa phương. Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, sau khi lập kế
hoạch việc đảm bảo nguồn tài chính là rất quan trọng. Chiến lược huy động vốn
từ 03 nguồn: Nguồn TW và địa phương, huy động quyên góp từ các tổ chức,
giới kinh doanh và đóng góp của người hưởng lợi là của hộ gia đình từ những
chương trình này.
Từ 1980, trong quá trình thực hiện các kế hoạch năm năm đã qua mỗi giai
đoạn đều có tỷ lệ đầu tư về vốn khác nhau.Hiện nay trong giai đoạn lồng ghép
NS-VSMT với phát triển kinh tế thì số lượng vốn từ phía nhà nước phải nhiều
hơn. Chiến lược huy động vốn ở Trung Quốc rất hiệu quả, trung bình mỗi năm
huy động trên 10 tỷ nhân dân tệ cho VSMT nông thôn.
Về quản lý chất lượng nước : Trung Quốc đã thiết lập hệ thống phân loại
chất lượng nước dựa trên mục đích sử dụng, mục tiêu bảo tồn và Tiêu chuẩn
chất lượng môi trường GB3838-2002, gồm bốn mức với nội dung khác nhau.
Dựa vào những mức phân loại đã phân, các cơ quan giám sát chất lượng
nước cấp quốc gia cũng như địa phương thường xuyên thực hiện việc giám sát
tại các lưu vực sông ở các khu vực bị ô nhiễm nặng như lưu vực sông ở phía Bắc
tiêu đẩy truyền thông đi trước một bước, Ủy ban này có trách nhiệm phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và 02 tổ chức lớn nhất ở Trung Quốc là Thanh niên và Phụ
23
nữ. Các địa phương cũng có mô hình tổ chức và hợp tác tương tự như TW, họ
hợp tác theo cấp (Y tế - Nông nghiệp - Thanh niên - Phụ nữ).
Nước sạch và vệ sinh trong nhà trường: Trung Quốc không có một chương
trình, hay dự án riêng về lĩnh vực này. Nhưng các can thiệp đầu tiên về lĩnh vực
NS-VSMT là ở trường học. Các hoạt động trong trường học rất có lợi cho học
sinh, vừa là đối tượng được truyền thông, vừa là truyền thông viên cho cộng
đồng. Trường học là nơi tập trung đông người, nếu các điều kiện về vệ sinh
không đảm bảo sẽ xẩy ra dịch bệnh và lan truyền nhanh chóng do đó cần quan
tâm và phối hợp nghiên cứu để đưa ra thiết kế NS-VSMT trong trường học.
Về lĩnh vực cấp nước: Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức cấp
nước bằng đường ống và tùy theo từng điều kiện cụ thể mà lắp đặt các hệ thống
đường ống cho phù hợp. Đến cuối năm 2004, tỷ lệ người dân được sử dụng
nước máy là 60%. Hỗ trợ kỹ thuật của Chính phủ thông qua các thiết kế mẫu,
hướng dẫn kỹ thuật theo từng loại hình thức cấp nước khác nhau, ban hành tiêu
chuẩn nước ăn uống. Trong khoảng thời gian 20 năm Trung Quốc đã có 4 giai
đoạn vay vốn của WB cho lĩnh vực phát triển hệ thống cấp nước tại 17 tỉnh
điểm. Trung bình 4-5 tỷ Nhân dân tệ/năm. Giai đoạn đầu tập trung vốn cho các
tính có điều kiện kinh tế giàu có. Sau đó, người dân trả lại vốn thông qua trả tiền
nước ; giai đoạn 2 tập trung cho các tỉnh nghèo. Trong số người thụ hưởng có
khoảng 30% người nghèo sẽ hỗ trợ 100% vốn góp.70% số còn lại trả vốn qua
tiền nước sử dụng.(Nguyễn Vũ Hoan(2005)).
1.2.2. Hàn Quốc
Những năm đầu 60 đất nước hàn quốc còn phát triển chậm, chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số cả
người nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần người dân mạnh mẽ.
Đến đầu những năm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đã hoàn thành, Hàn
Quốc chuyển chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới.
25