LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu
trong luận văn có được là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công
trình nào khác. Nếu có kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thì đều có
trích dẫn cụ thể, rõ ràng.
Tác giả luận văn
Phạm Thu Hiền
ii
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các
thầy cô, gia đình, bạn bè và các phòng ban liên quan. Tôi xin bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc đến:
Ban giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Khoa Môi trường, Đại
học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong thời
gian học tập và hoàn thành luận văn;
PGS.TS. Lương Văn Hinh, thầy giáo hướng dẫn, người thầy kính mến đã
hết lòng giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp;
Xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị ở một số xã trên địa bàn huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp;
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn Học viên Cao học môi trường khóa 23 đã
chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn;
Dù đã có rất nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót và hạn chế. Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến
đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn!
1.1.6. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới....................................................... 8
1.1.7. Nhiệm vụ xây dựng và phát triển nông thôn mới.................................... 9
1.1.8. Quy định chung về quy hoạch nông thôn mới....................................... 10
1.2. TRÌNH TỰ LẬP VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH NÔNG THÔN.................................11
1.2.1. Trình tự lập quy hoạch........................................................................... 11
1.2.2. Các bước thực hiện quy hoạch nông thôn mới...................................... 11
1.3. CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI................................12
1.3.1. Cơ sở pháp lý......................................................................................... 12
iv
1.3.2. Cơ sở nghiên cứu................................................................................... 14
1.4. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI Ở THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
14
1.4.1. Tình hình thực hiện mô hình nông thôn mới trên thế giới..............................14
1.4.2. Việc xây dựng mô hình nông thôn mới ở nước ta.................................18
1.4.3. Việc xây dựng mô hình nông thôn mới tại tỉnh Thái Nguyên.................21
1.4.4. Thành tựu đạt được của sự chuyền biến kinh tế xã hội và Chương trình
Nông thôn mới huyện Đại Từ năm 2016................................................ 24
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...27
2.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................ 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 27
2.1.3. Thời gian nghiên cứu thực trạng............................................................ 27
- Từ tháng 7/2016- tháng 6/2017................................................................... 27
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................................... 27
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................... 27
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 27
2.3.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn và khảo sát thực địa.........................28
2.3.3. Phương pháp kế thừa............................................................................ 28
cán bộ.................................................................................................... 68
3.5.6. Đối với người dân.................................................................................. 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................... 69
1. Kết luận.................................................................................................................... 69
2. Kiến nghị.................................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 71
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu giai
đoạn 2011 - 2016................................................................................... 34
Bảng 3.2: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản giai đoạn 2011 - 2016....35
Bảng 3.3: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu giai
đoạn 2006 - 2011.................................................................................... 38
Bảng 3.4: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản giai đoạn 2011 - 2016....39
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới tại hai xã
Tân Linh và Hoàng Nông......................................................................... 40
Bảng 3.6: Hiện trạng cơ cấu lao động năm 2016..................................................... 47
Bảng 3.7. Kết quả phân tích nước xã Hoàng Nông................................................... 50
Bảng 3.8. Kết quả phân tích nước xã Tân Linh......................................................... 51
Bảng 3.9. Hình thức bố trí nhà vệ sinh, chuồng trại so với nhà ở............................53
Bảng 3.10: Bảng số liệu điều tra nguồn thải của các hộ gia đình.............................56
Bảng 3.11: Hình thức đổ rác thải sinh hoạt các hộ gia đình áp dụng.......................57
Bảng 3.12: Hình thức xử lý vỏ bao bì thuốc BVTV các hộ gia đình áp dụng.............58
Bảng 3.13: Kiểu nhà vệ sinh các hộ gia đình sử dụng.............................................. 58
Bảng 3.14: Hiện trạng nghĩa trang nhân dân các xóm............................................. 59
Bảng 3.15: Hiện trạng nghĩa trang nhân dân các xóm.............................................60
Bảng 3.16: Phương án quy hoạch nghĩa trang nhân dân xã Tân Linh..........................61
và từ 105°32′ đến 105°42′ kinh Đông; phía Bắc giáp huyện Định Hóa, phía Đông
Nam giáp thị xã Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía Đông Bắc giáp huyện
Phú Lương, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp
tỉnh Vĩnh Phúc. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 18,2%/năm, ngành sản
xuất cây chè và giống cây trồng hiện đang là điểm sáng của nông nghiệp Đại Từ
đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân trong những năm gần đây. Đi cùng
với sự phát triển đó, trong tiến trình xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường
là một trong những tiêu chí cần đạt được. Tuy nhiên, cũng như các vùng nông
nghiệp khác trên cả nước, huyện Đại Từ đang bị ô nhiễm bởi chất thải từ các
hoạt động trồng, chăm sóc cây nông nghiệp; quy trình sản xuất rau sạch, rau
an toàn chưa được một số hộ dân tuân thủ nghiêm túc; chức năng, nhiệm vụ tổ
chức và quản lý môi trường khu vực còn chưa rõ ràng, thiếu các quy định đặc
thù cho môi trường sản xuất nông nghiệp. Công tác quản lý môi trường tại các
xã nói riêng, khu vực nông thôn nói chung còn đang bị buông lỏng dẫn đến tình
trạng ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn đang trở thành vấn đề bức xúc trong
nhân dân, như: ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp do sử dụng các loại hóa chất
bảo vệ thực vật một cách quá
2
mức; ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là nước ngầm. Do đó, cần phải có
những biện pháp hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu
ô nhiễm môi trường, nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững tại
huyện Đại Từ nói riêng, cùng như trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung. Chính
vì vậy, Đề tài luận văn: “Đánh gíá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong
xây dựng nông thôn mới tại một số xã thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên” là
cần thiết, kết quả của đề tài sẽ rất hữu ích trong công tác quản lý môi trường
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cũng như đánh giá đúng mức vai trò của cộng
- Giúp cơ quan quản lý môi trường của Huyện Đại Từ căn cứ vào kết quả nghiên
cứu Đề tài để đưa ra cơ chế, chính sách, giải pháp trong thời gian tới để làm tốt
hơn công tác quản lý môi trường trên địa bàn xã nhằm đạt được mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững.
- Đề xuất xây dựng mô hình quản lý môi trường phù hợp với các làng nghề trong
xây dựng nông thôn mới.
- Kiến nghị và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường trên địa
bàn Huyện Đại Từ.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VỀ NÔNG THÔN MỚI
1.1.1.
Khái niệm nông thôn và nông thôn mới
- Khái niệm nông thôn: Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy
định Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là ủy ban nhân dân xã" [27]
- Theo Nguyễn Thị Thu Hà - Xã hội học nông thôn. ĐH Mở - TP Hồ Chí Minh:
“Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông
nghiệp chiếm tỉ trọng lớn. Nông thôn có thể được xem trên nhiều góc độ: Kinh
tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế
gắn liền với địa bàn nông thôn. Kinh tế nông thôn vừa mang đặc trưng chung
của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, về cơ chế kinh
tế...vừa có đặc điểm riêng gắn liền với nông nghiệp nông thôn”. [6]
- An ninh tốt, quản lý dân chủ.
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao. [20]
Như vậy, mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc
tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng tính tiên tiến ở
5 nội dung: thứ nhất, làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; thứ hai, sản
xuất phát triển vền vững theo hướng hàng hóa; thứ ba, đời sống vật chất, tinh
thần của người dân ngày càng được nâng cao; thứ tư, bản sắc văn hóa dân tộc
được giữ gìn, phát triển; thứ năm, được quản lý tốt, dân chủ ngày càng nâng cao.
1.1.3. Xây dựng nông thôn mới
Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí, được khái quát thành các nhóm
nội dung: (1) quy hoạch; (2) hạ tầng kinh tế - xã hội; (3) kinh tế và tổ chức sản xuất;
(4) văn hóa – xã hội – môi trường; (5) hệ thống chính trị.
Mô hình nông thôn mới phải đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về
tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các
mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng
các đặc điểm chung, có thể phổ biến, vận dụng trên cả nước.
Theo Quyết định Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 20162020 có một số tiêu chí được quy định mới. Cụ thể, đối với thu nhập bình quân
đầu người đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn có
chỉ tiêu chung là từ 45 triệu đồng/người trở lên (trong đó, vùng Trung du miền núi
phía Bắc từ 36 triệu đồng/người trở lên); tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn
2016-2020, chỉ
6
tiêu chung từ 6% trở xuống (chỉ tiêu theo vùng đối với vùng Trung du miền núi phía
Bắc là từ 12% trở xuống)…
Về tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm, Quyết định quy định về tỷ lệ
hành
7
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày
20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu
nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,
của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là
vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân
chủ, văn minh.
1.1.4. Khái niệm môi trường
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 của Việt Nam: “Môi trường là hệ
thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và
phát triển của con người và sinh vật”. [12]
1.1.5. Tiêu chí 17: Môi trường - Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
(01/11/2010)
Với khoảng 70% dân số cả nước tập trung sinh sống, nông thôn Việt Nam
đang trên con đường đổi mới và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới đã trở thành một phong trào rộng lớn, tạo sự chuyển biến tích cực
về nhận thức trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Với sự vào cuộc quyết liệt
của nhiều cấp ủy, chính quyền các cấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của
được quy định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể
của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định
hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ
và hướng dẫn. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã
bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác
đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết;
có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh
tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư.
Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy
hoạch
9
và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh
tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).
Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền
đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức
thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới" do Mặt
trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân
dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới. [18]
1.1.7. Nhiệm vụ xây dựng và phát triển nông thôn mới
- Phải tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng; các quy
định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trinh quốc
phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường.
- Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình
• Nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới đáp ứng các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước, đáp ứng các yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới, áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn. [13]
1.1.8. Quy định chung về quy hoạch nông thôn mới
• Quy hoạch nông thôn mới bao gồm:
- Quy hoạch định hướng phát triển không gian;
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ;
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới;
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo
hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
• Nguyên tắc lập quy hoạch
- Quy hoạch nông thôn mới phải phù hợp với Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 của Thủ tướng chính phủ.
- Đồ án qui hoạch nông thôn mới phải tuân thủ các đồ án quy hoạch cấp trên đã
được phê duyệt ( quy hoạch vùng Huyện, vùng Tỉnh, Quy hoạch chung đô thị…)
- Đối với những xã đã có quy hoạch đáp ứng các tiêu chí về xây dựng xã nông
thôn mới thì không phải phê duyệt lại; đối với những xã đã và đang lập quy
hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001-2020 cần phải rà soát, bổ sung để phù hợp với
việc lập quy hoạch theo thông tư liên tịch 13/2011 - Quy định việc lập, thẩm
định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn. [28]
11
- Công tác lập quy hoạch nông thôn mới thống nhất thực hiện theo thông tư liên
tịch số 13/2011. Quy hoạch nông thôn mới được duyệt là cơ sở để quản lý sử
dụng đất, lập dự án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
1.2. TRÌNH TỰ LẬP VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH NÔNG THÔN
1.2.1. Trình tự lập quy hoạch