Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất trong xây dựng nông thôn mới tại xã vĩnh thạch, huyện vĩnh linh, tỉnh quảng trị - Pdf 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí tổ chức sản xuất và phát
triển sản xuất trong xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Thạch,
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

Sinh viên thực hiện: Phùng Thị Thanh Quý
Lớp: Phát triển nông thôn 46B
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Ánh Nguyệt
Thời gian thực tập: 29/12/2015 đến 27/04/2016
Địa điểm thực tập: UBND xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh,
tỉnh Quảng Trị
Bộ môn: Phát triển nông thôn

Huế, 05/2016


Lời Cảm Ơn
Đợc sự phân công của khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn, trờng
Đại học Nông Lâm Huế và sự đồng ý của cô giáo Trần Thị ánh Nguyệt
tôi thực hiện đề tài: Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí tổ chức sản xuất và
phát triển sản xuất trong xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Thạch, huyện
Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận
đợc sự quan tâm, giúp đỡ của các cá nhân và tổ chức. Tôi đã đợc các quý thầy, cô

xuất và phát triển sản xuất tại địa bàn 2 thôn Khe Ba và Sơn Hạ năm
2015...................................................................................................................48
Bảng 4.6. Thu nhập bình quân của các hộ dân năm 2015...........................50
Bảng 4.7. Tình hình sản xuất của các hộ dân ở 2 thôn Khe Ba và Sơn Hạ
qua các năm......................................................................................................52
Bảng 4.8. Tình hình chăn nuôi của các hộ dân ở 2 thôn Sơn Hạ và Khe Ba
qua các năm......................................................................................................54
Bảng 4.9. Mức đầu tư sản xuất của người dân thôn Khe Ba và Sơn Hạ
trong tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất năm 2015.............................56
Bảng 4.10. Tình hình sử dụng một số tiện nghi sinh hoạt của hộ dân ở hai
thôn Khe Ba và Sơn Hạ qua các năm............................................................57
Bảng 4.11. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về tình hình sản xuất
thôn Khe Ba năm 2015....................................................................................59
Bảng 4.12. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về tình hình sản xuất
thôn Sơn Hạ năm 2015....................................................................................60
Bảng 4.13. Khả năng tiếp cận với các loại dịch vụ của hộ năm 2015..........61
Bảng 4.14. Đánh giá mức độ hài lòng của các hộ dân về khả năng tiếp cận
các dịch vụ thôn Khe Ba năm 2015................................................................62
Bảng 4.15. Đánh giá mức độ hài lòng của các hộ dân về khả năng tiếp cận
các dịch vụ thôn Sơn Hạ năm 2015................................................................63
Bảng 4.16. Những hạn chế trong tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất
thôn Khe Ba năm 2015....................................................................................66
Bảng 4.17. Mức độ ưu tiên giải quyết những hạn chế thôn Khe Ba năm
2015...................................................................................................................67


Bảng 4.18. Những hạn chế trong tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất
thôn Sơn Hạ năm 2015....................................................................................68
Bảng 4.19. Mức độ ưu tiên giải quyết những hạn chế thôn Sơn Hạ năm
2015...................................................................................................................69


BQL

Ban quản lý

BTV

Ban thường vụ

HTX

Hợp tác xã

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NTM

Nông thôn mới

UBND

Ủy ban nhân dân


MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU............................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài...........................................................................2

Quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới ở Quảng Trị...............................23

2.2.4. Quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới ở xã Vĩnh Thạch...................24
2.2.5. Các công trình nghiên cứu có liên quan:........................................................25


PHẦN 3: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NỘI
DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................27
3.1. Mục tiêu.............................................................................................................27
3.1.1. Tìm hiểu quá trình quản lý và xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Thạch,
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.................................................................................27
3.1.2. Đánh giá các kết quả trong quá trình thực hiện tiêu chí tổ chức sản xuất và
phát triển sản xuất tại xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị...................27
3.1.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổ chức sản xuất và phát triển
sản xuất tại xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị...................................27
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................27
3.2.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................27
3.2.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................27
3.2.2.1. Về nội dung..................................................................................................27
3.2.2.2. Về không gian..............................................................................................27
3.2.2.3. Về thời gian.................................................................................................27
3.3. Nội dung nghiên cứu.........................................................................................28
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh,
tỉnh Quảng Trị...............................................................................................................28
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................28
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế..........................................................................................28
3.3.1.3. Điều kiện văn hoá - xã hội...........................................................................28
3.3.2. Tình hình quản lý và xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Thạch, huyện
Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị............................................................................................28
3.3.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành quản lý chương trình nông thôn

4.1.1.2. Địa hình........................................................................................................33
4.1.1.3. Khí hậu.........................................................................................................33
4.1.1.4. Tài nguyên...................................................................................................33
4.1.2. Điều kiện kinh tế.............................................................................................37
4.1.2.1. Sản xuất nông nghiệp..................................................................................37
4.1.2.2. Các hoạt động phi nông nghiệp...................................................................37
4.1.3. Điều kiện văn hóa- xã hội...............................................................................37
4.1.3.1. Dân số và lao động......................................................................................37
4.1.3.2. Các tổ chức hội đoàn thể trong tham gia vào quá trình phát triển sản xuất.
.......................................................................................................................................38
4.2. Tình hình quản lý và xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị.....................................................................................................39
4.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành quản lý chương trình nông thôn mới
xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.......................................................39


4.2.2. Thực trạng triển khai thực hiện chương trình xây dựng NTM tại xã Vĩnh
Thạch.............................................................................................................................41
4.2.2.1. Thực trạng xây dựng nông thôn mới qua từng năm...................................41
4.2.2.2. Kết quả đạt được qua các năm....................................................................43
4.2.2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới......................................................................................................44
4.2.3. Các hoạt động tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất tại xã Vĩnh Thạch....44
4.2.3.1. Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra...........................................................44
4.2.3.2. Các hoạt động tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất...............................45
4.2.4. Vai trò của hợp tác xã trong tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất trên địa
bàn xã Vĩnh Thạch........................................................................................................49
4.3. Đánh giá kết quả trong quá trình thực hiện tiêu chí tổ chức sản xuất và phát
triển sản xuất tại xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị...........................50
4.3.1. Đánh giá sự phát triển kinh tế.........................................................................50

5.2. Kiến nghị............................................................................................................78

PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................79
[17] Lê Nguyễn(2016), Xây dựng nông thôn mới – những bài học kinh
nghiệm giai đoạn 2010-2015, Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam.........80
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ.............................................................81
Code phiếu: …………….................................................................................81
PHỤ LỤC


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Tiêu chí tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất trong xây dựng NTM hiện
nay đang còn gặp phải không ít khó khăn. Hầu hết các địa phương ít chú trọng
vào sản xuất mà chỉ tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, kèm theo đó tình hình
biến đổi giá cả thị trường, thiên tai, dịch bệnh làm ảnh hưởng lớn đến cuộc
sống của người dân. Do đó cần thiết phải chú trọng công tác tổ chức sản xuất
và phát triển sản xuất.
Xã Vĩnh Thạch là một trong ba xã thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
đã hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới vào cuối năm 2014. Cùng
với nhiều nguồn vốn đầu tư và đóng góp của người dân nên tiêu chí tổ chức sản
xuất và phát triển sản xuất được xã hoàn thành tốt. Vì vậy cần tìm hiểu thực
trạng triển khai và cách thức tổ chức sản xuất, phát triển sản xuất của nhân dân
xã Vĩnh Thạch để có thể nhân rộng các thành tựu nổi bật cho những xã lân cận
đồng thời khắc phục những hạn chế để quá trình tổ chức sản xuất và phát triển
sản xuất của nhân dân toàn xã ngày càng phát triển hơn. Chính vì những lý do
trên, tôi chọn đề tài "Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí tổ chức sản xuất
và phát triển sản xuất trong xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Thạch,
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” để nghiên cứu.
• Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu ba mục tiêu sau: (1)
Tìm hiểu quá trình triển khai thực hiện nông thôn mới tại xã Vĩnh Thạch,

những kết quả đạt được trong tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất người dân
được nêu lên ý kiến đánh giá của mình đối với những hoạt động cũng như khả
năng tiếp cận dịch vụ, tạo nên sự minh bạch trong nghiên cứu. Quá trình tổ
chức sản xuất và phát triển sản xuất còn chịu sự chi phối từ những yếu tố ảnh
hưởng khác nhau như đất đai, điều kiện tự nhiên hay các công trình phục vụ
sản xuất. Do đó người dân có những quan điểm và định hướng riêng đối với
phát triển sản xuất của họ trong những năm tới.

Giáo viên hướng dẫn

Trần Thị Ánh Nguyệt

Sinh viên thực hiện

Phùng Thị Thanh Quý


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghệp
là chính. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát
triển nền nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn hội nhập, đặc biệt là Nghị quyết
26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nghị quyết đã xác định mục
tiêu xây dựng NTM đến năm 2020. Để có cơ sở thực tiễn cho chỉ đạo xây dựng
NTM, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ đạo 11 xã đại diện cho các vùng kinh
tế - văn hoá trên cả nước xây dựng thí điểm mô hình NTM. Thực hiện các Nghị
quyết của Đảng, Chính phủ có Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 26/4/2009 ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, Quyết định số 800/QĐ- TTg ngày 04/6/2010
phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2012.

mới để nghiên cứu là điều cần thiết.
Xã Vĩnh Thạch là một trong ba xã thuộc huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
đã xuất sắc hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới vào cuối năm 2014.
Đến tháng 4 năm 2015 sau những nổ lực trong công cuộc xây dựng nông thôn
mới, xã Vĩnh Thạch chính thức được trao Bằng công nhận xã đạt chuẩn nông
thôn mới. Đặc biệt hơn Vĩnh Thạch là một trong ba xã của cả nước được Chủ
tịch nước chọn bảo trợ để xây dựng nông thôn mới. Cùng với nguồn vốn đầu tư
trực tiếp từ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, sự quan
tâm của Chủ tịch nước, sự hỗ trợ của các cấp ngành, doanh nghiệp và đóng góp
của người dân toàn xã tiêu chí tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất được xã
hoàn thành tốt. Do đó việc tìm hiểu thực trạng triển khai và cách thức tổ chức
sản xuất, phát triển sản xuất của nhân dân xã Vĩnh Thạch là điều cần thiết. Để có
thể nhân rộng được các thành tựu nổi bật cho những xã lân cận học tập và làm
theo, đồng thời khắc phục những hạn chế để quá trình tổ chức sản xuất và phát
triển sản xuất của nhân dân trong toàn xã ngày càng phát triển hơn.
Chính vì những lý do trên, tôi chọn đề tài "Đánh giá kết quả thực hiện
tiêu chí tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất trong xây dựng nông thôn
mới tại xã Vĩnh Thạch, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” để nghiên cứu.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt tiêu chí tổ
chức sản xuất và phát triển sản xuất trong xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh
Thạch, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

2


PHẦN II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Những vấn đề chung về tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất
2.1.1.1. Tiêu chí tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất trong xây dựng nông

nguyện trong nông dân, nông hộ trang trại có chung yêu cầu về những dịch vụ
sản xuất, kinh doanh với sự góp vốn giữa các thành viên và có quyền bình đẳng

3


giữa các thành viên, không phân biệt lượng vốn góp ít hay nhiều. [13]
Kinh tế nông nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm công ty và trung tâm
nghiên cứu chuyển giao công nghệ, đó là những doanh nghiệp do Nhà nước
cung cấp sản xuất ra những sản phẩm dịch vụ cho nhiều người cùng hưởng.
Kinh tế hộ gia đình: những hộ gia đình có vốn và đất phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp họ tiếp cận kỹ thuật khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
Nông dân tham gia dự thảo ở các buổi dự thảo và khuyến công do tỉnh hay
ngành nông nghiệp tổ chức. [28]
Liên doanh trong sản xuất nông nghiệp là một xu thế khách quan ngày càng
đa dạng, dưới sự phối hợp và hợp tác thiết thực trong cac doanh nghiệp. Kết hợp
quy hoạch vùng nông nghiệp và phát triển ngân hàng nhằm tập trung nguồn lực
và chính sách vào những sản phẩm thế mạnh của vùng nông nghiệp hình thành
vùng kinh tế nông nghiệp. Xây dựng mô hình hợp đồng trong các doanh nghiệp
liên kết với các doanh nghiệp thành viên đảm bảo kế hoạch hoạt động kinh
doanh chung vừa tôn trọng tính pháp nhân và lợi ích giữa các thành viên. [28]
- Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Chính phủ đã ban hành bộ tiêu chí xây dựng NTM bao gồm các tiêu chí:
Bảng 2.1. Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015
STT

Tên
tiêu chí

Nội dung tiêu chí


4


STT

Tên

Nội dung tiêu chí

tiêu chí

Chỉ tiêu
phải đạt

Tỷ lệ Km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào 100% (70%
mùa mưa.
cứng hóa)

3

4

5
6

Thủy lợi

Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được cứng hóa,
xe cơ giới đi lại thuận tiện.

Bưu điệnCó điểm phục vụ bưu chính viễn thông.
Có internet đến thôn.
Nhà ở Nhà tạm, nhà dột nát.
dân cư Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng.

Đạt
98%
80%
Đạt
100%

Đạt
Đạt
Đạt
Không
80%

III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10

Thu Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình
nhập quân chung của tỉnh.

11

Hộ
Tỷ lệ hộ nghèo
nghèo

12

14 Giáo dục

Phổ cập giáo dục trung học.
Tỷ lệ học sinh tôt nghiệp THCS được tiếp tục hoặc
trung học( phổ thông, bổ túc, học nghề).
Tỷ lệ qua đào tạo.

15

Y tế

85%
> 35%

Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm Y tế.

30%

Y tế xã đạt chuẩn quốc gia.

Đạt

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn
16 Văn hóa làng văn hóa theo quy định của Bộ văn hóa thể thao
và du lịch.
17

Đạt

Môi Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch hợp vệ


Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở
theo quy định.

Đạt

Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch
vững mạnh”.

Đạt

Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh

Đạt

6


STT

Tên
tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu
phải đạt

tổ chức
chính trị

chức trong hệ thống chính trị, trong đó mỗi tổ chức có chức năng, nhiệm vụ của
mình, với tư cách là đại diện của tầng lớp nhân dân. Trong thời gian qua Mặt
trận và đoàn thể bước đầu thể hiện được vai trò của mình góp phần cùng các tổ
chức trong hệ thống chính trị tiến tới hoàn thành chương trình mục tiêu quốc gia

7


xây dựng NTM. Vai trò của Mặt trận và đoàn thể được thể hiện qua việc tích
cực vận động nhân dân xây dựng NTM. Xác định được tầm quan trọng của công
tác tuyên truyền, Mặt trận và các đoàn thể đã chú trọng phối hợp đẩy mạnh hoạt
động này. Nhiều hình thức tuyên truyền đã được vận dụng sáng tạo. Mặt trận đã
sử dụng hình thức tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua hội
họp, qua các cuộc thi tìm hiểu dưới hình thức sân khấu hóa, qua tập san thông
tin công tác mặt trận phát hành đến tận Ban công tác mặt trận ở thôn,
xóm. Ngoài ra còn vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu
dân cư gắn với phát triển xây dựng NTM, đô thị văn minh, giúp đỡ nhau trong
phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, thực hiện tương thân tương ái đền ơn đáp
nghĩa. Phát huy quyền dân chủ kỷ cương, mọi người sống và làm việc theo hiến
pháp, pháp luật, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, đoàn kết chăm lo cho sự
nghiệp giáo dục. Đoàn kết xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Một vai trò
khác là giám sát xây dựng NTM, trong quá trình xây dựng nông thôn mới khó
tránh khỏi những sai lầm trong vận động đóng góp, trong sử dụng vốn, trong
triển khai thực hiện...Vì vậy, để khắc phục những hạn chế này, vai trò của Mặt
trận, đoàn thể trong hoạt động giám sát rất quan trọng. [11]
2.1.2. Những vấn đề chung về nông thôn và xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1. Khái niệm nông thôn
Theo V. Staroverov: “ Nông thôn với tư cách là khách thể nghiên cứu xã
hội học về một phân hệ xã hội có lãnh thổ xác định đã định hình từ lâu trong lịch
sử. Đặc trưng của phân hệ xã hội này là sự thống nhất đặc biệt của môi trường

vẫn là nông nghiệp, có môi trường tự nhiên ưu trội, là những vùng nằm ngoài đô thị.
2.1.2.2. Khái niệm nông thôn mới
Phạm Xuân Cảnh đưa ra khái niệm: “Nông thôn mới là nông thôn mà trong
đó đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng
cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo,
tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai
trò làm chủ nông thôn mới. Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền
vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch,
gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn
ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức
mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị
và trật tự xã hội”.[5]
Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính
phủ chỉ ra rằng: “Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động
lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của
cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là
vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân
có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông
thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.” [21]
Như vậy từ các khái niệm trên chúng tôi cho rằng nông thôn mới là xây
dựng vùng nông thôn ngày càng phát triển hơn, xây dựng theo những tiêu chí
mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu
nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt.

10


dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn
dân chủ, ổn định giàu bản sác văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo
vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân
được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Mục tiêu cụ thể đến 2015: Xây dựng trên 20% số xã đạt chuẩn nông thôn
mới; 100% xã hoàn thành Quy hoạch NTM (năm 2010). Tập trung đẩy mạnh
phát triển hệ thống hạ tầng KT - XH thiết yếu ở nông thôn theo chuẩn mới.

11


100% cán bộ cơ sở được đào tạo kiến thức về phát triển NTM.Thu nhập của dân
cư nông thôn tăng gấp trên 1,5 lần so với hiện nay. Giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới
8% (theo chuẩn năm 2007).
Mục tiêu cụ thể đến 2020: Trên 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới;
Cơ bản XD xong kết cấu hạ tầng KT - XH theo chuẩn NTM. Nâng cao chất
lượng cuộc sống của dân cư nông thôn; Thu nhập của dân cư nông thôn tăng
trên 2,5 lần so với hiện nay;Tỷ lệ hộ nghèo dưới 3% (chuẩn 2007). [25]
2.1.2.5. Kế hoạch xây dựng nông thôn mới
Từ những kết quả đạt được trong xây dựng NTM giai đoạn 2010-2015, kế
hoạch xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 chỉ rõ:
Mục tiêu năm 2020 khoảng 50% số xã trong cả nước đạt chuẩn NTM. Mục
tiêu này đã được xác định trong Quyết định 800/QĐ-TTg và Kết luận số 97KL/TW của Bộ Chính trị. Đến nay, cả nước đã có 8,8% số xã đạt chuẩn. Dự
kiến hết năm 2015 sẽ có ít nhất 17% xã đạt chuẩn. Hiện tại, ngoài số xã đạt
chuẩn, đã có gần 3000 xã đạt từ 10 tiêu chí trở lên. Những xã này có khả năng
về đích năm 2020. Cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu
phát triển sản xuất và đời sống của cư dân nông thôn: Giao thông, điện, nước
sinh hoạt, trường học, trạm xá xã. Nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân
nông thôn: Thu nhập tăng 2,5 lần, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm, 80%
dân số tham gia bảo hiểm y tế. Bình quân đạt 15 tiêu chí /xã, không còn xã đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status