đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
----------

VÕ THỊ KIM KHOA
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP VÀ
PHÂN PHỐI THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LONG PHÚ, HUYỆN
LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CẦN THƠ, 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL
----------

VÕ THỊ KIM KHOA

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP VÀ
PHÂN PHỐI THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LONG PHÚ, HUYỆN
LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Phát triển Nông thôn
Mã ngành : 52 62 01 01
Cán bộ hướng dẫn
P.Gs Ts: DƯƠNG NGỌC THÀNH

MSSV: 4114927

Lớp: Phát triển Nông thôn (CA11X5A1) - Khóa 37, Trường Đại học Cần Thơ.
Quê quán: Long Mỹ - Hậu Giang.
Địa chỉ: 57 ấp Long Bình 2, xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Điện thoại: 01699729650.
E-mail:
Gmail:
Họ tên cha: Võ Văn Chuối

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Họ tên mẹ: Trương Thị Mởn

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Họ tên anh trai: Võ Phú Yên

Nghề nghiệp: Công nhân

II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
-

Từ năm 1999 - 2004: Học sinh trường Tiểu học Long phú 3, xã Long Phú,
huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

-

Từ năm 2004 - 2008: Học sinh trường THCS Long Phú 2, xã Long Phú, huyện
Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Cán bộ hướng dẫn

PGs.Ts. Dương Ngọc Thành

- iii -


XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA BỘ MÔN
---  --Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chứng nhận chấp nhận báo cáo với đề tài:
“Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông
hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang”. Do sinh viên: Võ Thị Kim Khoa ngành Phát triển Nông thôn (CA11X5A1) Khóa 37- Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Trường Đại học
Cần Thơ thực hiện từ tháng 6/2014 đến tháng 11/2014.
Ý kiến của bộ môn Kinh tế xã hội & Chính sách:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

-v-


LỜI CẢM TẠ
---  --Trong suốt quá trình học tập ở trường Đại học Cần Thơ, tôi đã gặp không ít khó
khăn trong học tập và cuộc sống, nhưng được sự quan tâm, ủng hộ của gia đình, sự chỉ
dạy tận tình của Thầy Cô cùng với sự giúp đỡ của bạn bè đã giúp tôi vượt qua những
khó khăn và hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến:
Cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng, không quản khó khăn vất vả, ủng hộ, động
viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và luôn luôn là chỗ
dựa vững chắc cho tôi để tôi có được như ngày hôm nay.
Thầy cố vấn học tập Nguyễn Công Toàn đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ.
Thầy Dương Ngọc Thành đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy trong suốt quá trình tôi
làm luận văn.
Tất cả các Thầy Cô trong Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL đã dạy và truyền
đạt những kiến thức quý báo cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như sinh hoạt
tại Viện.
Các cô chú, anh chị cán bộ tại UBND xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu.
Cảm ơn các anh chị, các bạn sinh viên Phát triển nông thôn đã giúp đỡ tôi trong
thời gian học tập và làm luận văn.
Cảm ơn các bạn phòng 9B14B đã luôn là chỗ dựa tinh thần, ủng hộ tôi trong suốt
thời gian tôi học tập và sinh hoạt tại trường.
Chân thành cảm ơn!

- vi -





DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
*****

BQL

Ban quản lý

CĂT

Cây ăn trái

CB - CNVC

Cán bộ - Công nhân viên chức

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CN - TTCN

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

NN&PTNT

Bảng 4.6. Phân phối nhân khẩu của nông hộ ............................................................... 28
Bảng 4.7: Số lao động chính theo nghề nghiệp và sức khỏe ....................................... 29
Bảng 4.8. Phân phối diện tích đất sản xuất của nông hộ ............................................. 30
Bảng 4.9. Phân phối nguồn gốc đất của nông hộ ......................................................... 30
Bảng 4.10. Phương tiện sản xuất của nông hộ ............................................................. 31
Bảng 4.11. Phân phối hỗ trợ của nông hộ .................................................................... 32
Bảng 4.12. Phân phối nguồn hỗ trợ của nông hộ ......................................................... 32
Bảng 4.13. Thực trạng vay vốn của nông hộ ............................................................... 33
Bảng 4.14. Phân phối các nguồn vay của nông hộ ...................................................... 33
Bảng 4.15. Tình hình tiếp cận thông tin khoa học kỹ thuật của nông hộ .................... 35
Bảng 4.16. Tình hình tham gia hội thảo, tập huấn của nông hộError! Bookmark not
defined.
Bảng 4.17. Phân phối diện tích đất trồng lúa ............................................................... 36
Bảng 4.18. Hiệu quả sản xuất trung bình từ cây lúa .................................................... 37
Bảng 4.19. Hiệu quả trung bình từ các lĩnh vực nông nghiệp khác ............................. 38
Bảng 4.20. Phân phối các hoạt động khác trong năm .................................................. 39
Bảng 4.21. Thu nhập từ các hoạt động khác trong năm .............................................. 40
Bảng 4.22. Phân phối chi tiêu của nông hộ.................................................................. 40
Bảng 4.23. Phân phối tiền tiết kiệm của nông hộ ........................................................ 41
Bảng 4.24. Tình hình thu nhập nông hộ....................................................................... 42
Bảng 4.25. Phân phối đa dạng hóa nguồn thu nhập ..................................................... 44
Bảng 4.26. Phân phối sự hỗ trợ của địa phương .......................................................... 45
Bảng 4.27. Phân phối hình thức tham gia NTM .......................................................... 45
Bảng 4.28. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ ............................................ 46

- ix -


DANH MỤC HÌNH


1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu ........................................................................... 3
1.4.4 Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4.2 Giới hạn không gian nghiên cứu ....................................................................... 4
1.4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu ........................................................................... 4
1.5 ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG .................................................................................. 4
Chương 2 ....................................................................................................................... 5
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................................ 5
2.1 XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ........................................................................... 5
2.1.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở các nước trên thế giới ..................................... 5
2.1.2 Xây dựng NTM ở nước ta hiện nay................................................................... 6
2.2 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU ................................................................... 8
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Hậu Giang.................................. 8
2.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................... 8
2.2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................ 8
2.2.2 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Long Mỹ ................................ 9
- xi -


2.2.2.1 Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................... 9
2.2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................... 9
2.2.3 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Long Phú ................................. 10
2.2.3.1 Đặc điểm tự nhiên .................................................................................... 10
2.2.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội .......................................................................... 11
2.2.4 Xây dựng NTM ở xã Long Phú ....................................................................... 12
2.2.4.1 Căn cứ pháp lý .......................................................................................... 12
2.2.4.2 Mục tiêu chung .......................................................................................... 13
2.2.4.3 Phương châm thực hiện ............................................................................ 14
2.2.4.4 Vốn đầu tư ................................................................................................. 14
2.2.4.5 Thực trạng thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM .................................... 14
2.3 TÓM LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN THU NHẬP .................. 15

4.1.1.5 Sức khỏe của chủ hộ .................................................................................. 27
4.1.1.6 Tham gia tổ chức, hội, đoàn của chủ hộ ................................................... 27
4.1.2 Phân tích nguồn lực của nông hộ tại vùng nghiên cứu .................................... 28
4.1.2.1. Nguồn nhân lực của nông hộ ................................................................... 28
4.1.2.2. Nguồn lực về đất đai ................................................................................ 30
4.1.2.3 Phương tiện sản xuất và sinh hoạt của chủ hộ ......................................... 31
4.1.2.4 Tình hình nhận hỗ trợ của chủ hộ ............................................................. 32
4.1.2.5 Tình hình vay vốn ...................................................................................... 33
4.1.2.6 Tiếp cận thông tin khoa học kỹ thuật, quản lý sản xuất của nông hộ ....... 34
4.2 THU NHẬP VÀ PHÂN PHỐI NGUỒN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ ............. 36
4.2.1 Nguồn thu của nông hộ .................................................................................... 36
4.2.1.1. Nguồn thu từ canh tác lúa ........................................................................ 36
4.2.1.2. Nguồn thu từ các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp khác ............................ 37
4.2.1.3. Nguồn thu từ hoạt động khác trong năm ................................................. 39
4.2.2. Nguồn chi của nông hộ ................................................................................... 40
4.2.3. Tình hình thu nhập của nông hộ ..................................................................... 42
4.2.4 Đa dạng hóa thu nhập nông hộ ........................................................................ 43
4.2.5 Tình hình xây dựng NTM tại địa phương ....................................................... 45
4.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ ................... 46
4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ................................................................ 46
4.3.2 Các giải pháp nâng cao thu nhập nông hộ ....................................................... 48
4.3.2.1. Đối với nông hộ ........................................................................................ 48
4.3.2.2. Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương ........................................ 48
Chương 5 ..................................................................................................................... 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 50
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 50
5.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 52
PHỤ LỤC .................................................................................................................. .. 55
- xiii -

chất lượng cuộc sống người dân. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số
800/QĐ-TTg về chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020
và Quyết định số 491/QĐ-TTg về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM (cấp xã)
gồm 19 tiêu chí, trong đó chia làm 05 nhóm tiêu chí: Quy hoạch (01 tiêu chí); Hạ tầng
kinh tế - xã hội (08 tiêu chí); Kinh tế và tổ chức sản xuất (04 tiêu chí); Văn hóa – Xã
hội – Môi trường (04 tiêu chí); Hệ thống chính trị (02 tiêu chí), trong đó tiêu chí thu
nhập nằm trong nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất.
Nhằm hưởng ứng chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM, Ban Chỉ
Đạo tỉnh Hậu Giang đã đề ra kế hoạch số 42/KH-UBND của UBND tỉnh thực hiện
Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; kế hoạch số 32/UBND của UBND
tỉnh về triển khai chương trình mục tiên Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 –
2020. Theo đó, xã đạt chuẩn về tiêu chí thu nhập mới thì phải có mức thu nhập nông
thôn đến năm 2014 bình quân đạt từ 15-20 triệu đồng/người/năm (Tài liệu hỏi đáp,
-1-


2011). Nhưng vừa qua Bộ NN&PTNT đã quy định cụ thể mức thu nhập đạt chuẩn
NTM khu vực nông thôn cả nước năm 2014 là 23 triệu đồng/người/năm, cụ thể ở khu
vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) năm 2014 là 25 triệu đồng/người. Với sự
thay đổi nhanh chóng của mức thu nhập qua các năm thì đây được xem là một thách
thức lớn đối với các cấp chính quyền và sự nỗ lực của người dân trong quá trình xây
dựng NTM. Hơn nữa, việc phân phối nguồn thu như thế nào cũng là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ hiện nay.
Xác định được khâu đột phá trong xây dựng NTM là giảm nghèo và tăng thu
nhập cho người dân, Hậu Giang đang khẩn trương thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp,
ưu tiên đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất, vùng chuyên canh tập trung, hỗ trợ trực tiếp
cho nông dân sản xuất nhằm tăng thu nhập ở vùng khó khăn. Tỉnh thực hiện lồng ghép
xây dựng NTM và sử dụng hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia như: nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, giảm nghèo bền vững, y tế,...
Là một tiểu đơn vị hành chính của huyện Long Mỹ và có tiềm năng lớn để phát

Từ những mục tiêu cụ thể được nêu trên, đề tài có những câu hỏi nghiên cứu cần
được làm rõ:
 Thực trạng nguồn và phân phối cũng như mức độ đa dạng hóa thu nhập của
nông hộ tại xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang như thế nào?
 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại địa phương?
 Những giải pháp nào phù hợp giúp nâng cao thu nhập cho người dân địa
phương trong quá trình xây dựng NTM?
1.4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Nội dung của đề tài nghiên cứu tập trung vào đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
đến thu nhập, phân phối thu nhập và đa dạng hóa các nguồn thu nhập của nông hộ
trong quá trình xây dựng NTM tại xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
1.4.4 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài phân theo từng mục tiêu cụ thể như sau:
 Đối với mục tiêu 1
- Tình hình nguồn lực của nông hộ;
- Nguồn phân phối thu nhập bao gồm:
+ Nguồn thu: thu nhập từ nông nghiệp (trồng lúa, hoa màu, chăn nuôi, làm thuê
nông nghiệp…), thu nhập từ phi nông nghiệp (như buôn bán, công nhân, phụ
hồ, CB - CNVC,…)
+ Nguồn chi: ăn uống, quần áo, y tế, giao tiếp, đầu tư sản xuất,…
- Đa dạng hóa thu nhập của nông hộ;
 Đối với mục tiêu 2
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại địa bàn
nghiên cứu:
+ Giới tính chủ hộ;

-3-



đồng với Việt Nam.
Xây dựng NTM ở Hàn Quốc: vào những năm đầu của thập kỷ 60 Hàn Quốc là
nước chậm phát triển, nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số
sống ở nông thôn, nông dân quen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thần
trách nhiệm. Do vậy, nhiều chính sách mới về phát triển nông thôn ra đời đặc biệt là
phong trào “làng mới” (Saemoul Undong) để khắc phục tình trạng trên. Kết quả, sau 8
năm đến năm 1978, toàn bộ nhà nông thôn đã được ngói hóa (năm 1970 có gần 80%
nhà ở nông thôn lợp lá), hệ thống giao thông được xây dựng hoàn chỉnh. Quan trọng
hơn hết là chỉ sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình của nông hộ tăng lên 3 lần từ
1.025 USD năm 1972 lên 2.061 USD năm 1977 và thu nhập bình quân của các hộ
nông thôn trở nên cao tương đương thu nhập bình quân của các hộ thành phố.
Xây dựng NTM ở Thái Lan: là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số
nông thôn chiếm 80% dân số cả nước. Để xây dựng và phát triển nông thôn Thái Lan
đã đề ra nhiều chính sách như trợ giá nông thôn, chính sách công nghiệp nông thôn và
mở cửa thị trường để thu hút đầu tư cho nông nghiệp và công nghiệp chế biến thực
phẩm. Áp dụng chương trình “mỗi xã một sản phẩm” trung bình sau 6 tháng chương
trình này đã đem lại cho nông dân khoảng 84,2 triệu USD lợi nhuận, bên cạnh đó mỗi
làng còn nhận được 1 triệu Baht từ chính phủ cho mỗi làng để vay mượn từ chương
trình “Qưỹ làng”, đến nay đã có 75.000 ngôi làng thực hiện khoản vay này (Gia Hân,
2011).
Xây dựng NTM ở Nhật Bản: là một nước nông nghiệp truyền thống chuyển dịch
sang công nghiệp hiện đại, từ những thập kỷ 60 Nhật Bản đã bước vào xây dựng
NTM, coi trọng phát triển nông nghiệp, thúc đẩy mạnh mẽ các chính sách khuyến
nông, đổi mới kỹ thuật nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp, là nơi khởi xướng phong
trào “mỗi làng, một sản phẩm”. Sau 20 năm xây dựng, Nhật Bản đã khiến bộ mặt
nông thôn đất nước thay đổi rõ rệt, tiêu biểu là: xóa bỏ khoảng cách giữa thành thị và
nông thôn, xét về kết cấu hạ tầng của hoạt động sản xuất và đời sống dân cư, nông
thôn và thành thị không có gì khác biệt; tăng thu nhập cho người nông dân, thu nhập
bình quân của hộ gia đình đạt 5,5 triệu Yên, tương đương 44 nghìn USD, trong đó tỷ
lệ thu nhập PNN 86%; mở ra thị trường nông thôn cho sản phẩm phi nông nghiệp,

của cả xã hội. Quá trình xây dựng NTM đã đạt được thành tựu khá toàn diện. Kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưu buôn bán và
phát triển sản xuất; kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch
vụ, ngành nghề, đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng
NTM, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất tinh thần cho người dân; hệ thống chính
trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; vị thế giai cấp nông dân ngày càng
được nâng cao. Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông
thôn, tạo cơ sở vững chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

-6-


Theo số liệu tổng hợp, trong 3 năm thực hiện kể từ khi Ban hành Bộ tiêu chí
Quốc gia về xây dựng NTM đã có 185 xã (chiếm 2,05%) tại 27 tỉnh, thành đạt đủ 19
tiêu chí NTM. Tổng nguồn lực đầu tư vào thực hiện Chương trình xây dựng NTM đã
lên tới gần được 485 nghìn tỷ đồng.Trong đó, ngân sách nhà nước các cấp bố trí gần
162 nghìn tỷ đồng chiếm 33,4%; vốn tín dụng 231 nghìn tỷ đồng, chiếm 47,7%. Các
doanh nghiệp hỗ trợ hơn 29,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 6,0%; dân đóng góp hơn 62,8
nghìn tỷ đồng,chiếm 13,0%. Sau 3 năm, bình quân mỗi xã tăng 3,3 tiêu chí, bộ mặt
nông thôn ở nhiều nơi được đổi thay, ngày càng văn minh hơn,cơ sở hạ tầng thiết yếu
được nâng cấp. Trên 9.000 mô hình chuyển đổi hình thức sản xuất từ tự cấp, tự túc
sang sản xuất hàng hóa theo lợi thế địa phương gắn với thị trường đã được thực
hiện. Các hoạt động nêu trên đã góp phần tăng thu nhập của cư dân nông thôn năm
2013 gấp 1,8 lần so với năm 2010. Tỷ lệ hộ nghèo nông thôn đến hết năm 2013 là
12,6% giảm bình quân 2%/năm so với năm 2008. Đến nay đã có 30,1% số xã đạt tiêu
chí thu nhập.
Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc triển
khai, mô hình NTM tuy đã hình thành nhưng một số nội dung còn chưa hoàn chỉnh,
chưa bền vững; một số nội dung trong chương trình triển khai còn chậm, việc phát

Là tỉnh có địa hình thấp, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, bề
mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh gạch chằn chịt. Tỉnh Hậu Giang nằm trong
vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia
thành hai mùa rõ rệt. Mùa mưa có gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có
gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm. Nhiệt độ trung bình là 270C không
có sự trên lệch lớn qua các năm. Lượng mưa ở Hậu Giang thuộc loại trung bình,
khoảng 1.800 mm/năm. Ẩm độ tương đối trung bình trong năm phân hoá theo mùa
một cách rõ rệt, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất
khoảng 11%.
Hệ thống giao thông Hậu Giang thuận tiện, nối liền các mạch giao thông với
các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Trên địa bàn tỉnh, có năm trục giao thông huyết
mạch là quốc lộ 1A, quốc lộ 61, quốc lộ 61B, quốc lộ Nam Sông Hậu, quốc lộ Quản
lộ Phụng Hiệp. Mạng lưới đường thủy, gồm có hai trục giao thông quốc gia: kênh Xà
No, kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp. Hệ thống kênh, rạch hình thành mạng lưới đường
thủy chằng chịt, trải đều địa bàn tỉnh đảm bảo cho việc vận tải thuỷ thuận lợi.
2.2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Hậu Giang có tổng dân số đến năm 2013 là 777.844 người mật độ dân số 487
người/km2, trong đó dân số trong tuổi lao động 575.000 người, chiếm 73,7%; dân
số ngoài tuổi lao động 205.000 người, chiếm 26,3%, dân số thành thị 187.640
người, chiếm 24,1%; nông thôn 590.204 người, chiếm 75,9%.
Tổng nguồn lao động của tỉnh đến năm 2013 đạt 585.427 người, lao động trong
tuổi độ tuổi lao động 511.331 người. Lao động thực tế làm việc trong các ngành kinh
tế quốc dân 431.339 người. Lao động làm việc trong khu vực I (nông - lâm - thủy sản)
chiếm 66% số lao động.

-8-


Cơ cấu kinh tế: tỷ trọng khu vực I chiếm 27,8%, khu vực II chiếm 32,7%, khu
vực III chiếm 39,5%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-2013 đạt

tỉnh. Dân cư phần lớn tập trung ở nông thôn 137.355 người (chiếm 86,6%), tỷ lệ gia
tăng dân số tự nhiên là 11,08%. Theo nguồn lao động của huyện thì số người trong độ
tuổi lao động là 98.922 người (chiếm 98,6%), số người ngoài độ tuổi thực tế có tham
gia lao động là 1.408 người (chiếm 1,4%)
-9-


Trích đoạn Nguồn thu từ canh tác lúa Nguồn thu từ hoạt động khác trong năm Tình hình thu nhập của nông hộ Tình hình xây dựng NTM tại địa phương Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status