CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
MÔN: VẬT LÍ
LỚP 9
A. MA TRẬN:
Nội dung
Các cấp độ tư duy
Tổng cộng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Điện năng - công của dòng điện 1,2,3,4 5,6,7,8 9,10,11,12 12
Ảnh của một vật tạo bởi thấu
kính phân kì
13,14,15,16 17,18,19 20,21,22 10
Mắt cận và mắt lão
23,24,25,26 27,28,29 30,31,32 10
Sự trộn các ánh sáng màu
33,34,35,36 37,38,39,40 8
Tổng 16 14 10 40
B. NỘI DUNG:
Câu 1: (M1)
Năng lượng của dòng điện gọi là:
A. cơ năng.
B. nhiệt năng.
C. quang năng.
D. điện năng.
Cầu 2: (M1)
Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:
A. thời gian sử dụng điện của gia đình.
B. công suất điện mà gia đình sử dụng.
C. điện năng mà gia đình đã sử dụng.
D. số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
Câu 3: (M1)
D. 90000000J
Câu 7: (M2)
Một bóng đèn loại 220V-100W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V. Điện năng tiêu thụ của đèn
trong 1h là:
A. 220 KWh
B. 100 KWh
C. 1 KWh
D. 0,1 KWh
Câu 8: (M2)
Một đèn loại 220V – 75W và một đèn loại 220V – 25W được sử dụng đúng hiệu điện thế định
mức. Trong cùng thời gian, so sánh điện năng tiêu thụ của hai đèn:
A. A
1
= A
2
B. A
1
= 3 A
2
C. A
1
=
1
3
A
2
D. A
1
< A
Ñ
Hai điện trở R
1
= 4
Ω
và R
2
= 6
Ω
được mắc song song vào hiệu điện thế U, trong cùng thời
gian điện trở nào tiêu thụ điện năng nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lần?
A. R
1
tiêu thụ điện năng nhiều hơn R
2
gấp 2 lần.
B. R
1
tiêu thụ điện năng nhiều hơn R
2
gấp 1,5 lần.
C. R
2
tiêu thụ điện năng nhiều hơn R
1
gấp 2 lần.
D. R
2
tiêu thụ điện năng nhiều hơn R
1
B. Thấu kính phân kì.
C. Gương phẳng.
VAÄT LÍ 9
VAÄT LÍ 9
2134
A
B
B’
A’
D. Gương cầu .
Câu 17: (M2)
Vật AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì. Điểm A nằm
trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F. Ảnh A’B’ có độ cao là h’. So sánh h và h’
A. h = h’
B. h =2h’
C. h =
h'
2
D. h < h’
B
1
>A
2
B
2
D. A
1
B
1
≥
A
2
B
2
Câu 19: (M2)
Dựa vào ảnh của điểm sáng tạo bởi thấu kính trong các hình vẽ sau. ( S là điểm sáng, S’ là ảnh,
∆ là trục chính)
1 2 3
Kết luận đúng là:
A. 1,2,3 là thấu kính hội tụ.
B. 1,2,3 là thấu kính phân kì.
C. 1,2 là thấu kính hội tụ và 3 là thấu kính phân kì.
D. 1,3 là thấu kính hội tụ và 2 là thấu kính phân kì.
Câu 20: (M3)
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì và cách thấu kính
12cm. Tiêu cự của thấu kính 6cm. Ảnh A’B’ cách thấu kính:
A. 12cm
B. 6cm
Câu 23: (M1)
Có thể kết luận như câu nào dưới đây?
A. Người có mắt tốt nhìn rõ các vật ở xa mắt mà không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
B. Người có mắt tốt nhìn rõ các vật ở gần mắt mà không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
C. Người cận thị nhìn rõ các vật ở xa mắt mà không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
D. Người cận thị nhìn rõ các vật ở gần mắt mà không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
Câu 24: (M1)
Có thể kết luận như câu nào dưới đây?
A. Mắt lão nhìn rõ vật ở gần, không nhìn rõ vật ở xa.
B. Mắt tốt nhìn rõ vật ở gần, không nhìn rõ vật ở xa.
C. Mắt lão nhìn rõ vật ở xa, không nhìn rõ vật ở gần.
D. Mắt tốt nhìn rõ vật ở xa, không nhìn rõ vật ở gần.
Câu 25: (M1)
Để chữa tật cận thị ta cần đeo:
A. Thấu kính phân kì.
B. Thấu kính hội tụ.
C. Kính lão.
D. Kính râm.
Câu 26: (M1)
Để chữa bệnh mắt lão, ta cần đeo:
A. Kính râm.
B. Kính viễn vọng.
C. Kính phân kì.
D. Kính hội tụ.
Câu 27: (M2)
Một người bị cận thị có điểm cực cận cách mắt 0,1m và điểm cực viễn cách mắt 0,5m. Thấu
kính đeo để chữa tật cận thị cho người này là:
A. Thấu kính phân kì có tiêu cự 10cm
B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm
C. Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm