: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ “XÂY DỰNG KHU LIÊN HỢP NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI THÀNH ĐIỆN” - Pdf 42

ĐẠI HỌC
ĐIỆN LỰC
GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIANTRƯỜNG
LÀM VIỆC
GIỮA
SINH VIÊN VÀ GIẢNG
VIÊN
HƯỚNG
KHOA
QUẢN LÝ DẪN
NĂNG LƯỢNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN
LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Tú
Lớp: D7QLNL1
Giảng viên hướng dẫn: TS.Đàm Khánh Linh
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả tài chính dự án “Xây dựng khu liên hợp xử lí rác thải
thành điện” Đại Phúc tại Hải Phòng
TT
1
2
3
4

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2016


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: TS.Đàm Khánh Linh
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Tú
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính dự án đầu tư “Xây dựng khu liên hợp
xử lí rác thải thành điện” Đại Phúc tại Hải Phòng
Tính chất đề tài:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
I. NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT
1. Tiến trình thực hiện đồ án:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Nội dung cơ sở của đồ án:
a. Cơ sở lý thuyết:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Giảng viên hướng dẫn: TS.Đàm Khánh Linh
Họ tên sinh viên: Nguyễn Văn Tú
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư “Xây dựng khu liên hợp xử lí rác
thải thành điện” Đại Phúc tại Hải Phòng
Tính chất đề tài:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
I. NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT
1. Nội dung đồ án:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Hình thức đồ án:
a. Hình thức trình bày:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b. Kết cấu đồ án:


6


Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư

DANH SÁCH BẢNG

Nguyễn Văn Tú_D7QLNL1

7


Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư

LỜI NÓI ĐẦU
Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo, Tiến sĩ Đàm
Khánh Linh – người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá
trình thực hiện đồ án. Trong thời gian này, cô giáo không chỉ chỉ bảo em những kiến
thức chuyên môn như một người giảng viên, mà cô còn chia sẻ với em những kinh
nghiệm cuộc sống như một người bạn. Đây chính là những hành trang quan trọng để
em bước vào nghề và bước vào đời.
Sau ba tháng thực tập và tra cứu tài liệu tại công ty em thực tập, nơi em đã nhận
được sự quan tâm, giúp đỡ của các bác lãnh đạo và sự hướng dẫn tận tình của cô , chú,
anh, chị cán bộ, công nhân viên trong công ty, em đã hoàn thành đợt Thực tập Quản
lý, Thực tập tốt nghiệp và nay là Đồ án tốt nghiệp theo đúng yêu cầu của nhà trường
đề ra.
Ngoài ra, em cũng muốn cảm ơn Khoa Quản Lý Năng lượng, trường Đại học Điện
Lực đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành các đợt thực tập cũng như đồ án tốt
nghiệp này. Bên cạnh đó em cũng cảm ơn các thầy cô trong Khoa đã trang bị cho em

dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi, phát huy hết năng lực
phục vụ dự kiến.
Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Bao gồm các công việc sau: Khảo sát, thiết kế, lập dự toán; mua thiết bị công nghệ
kĩ thuật, vật tư; tổ chức đấu thầu, nhận thầu, giao nhận thầu; giải phóng, bàn giao mặt
bằng; thi công xây dựng công trình; lắp đặt thiết bị; chạy thử( để xem các thông số kỹ
thuật có đúng như trong hợp đồng không); nghiệm thu; bàn giao công trình; đưa vào
khai thác sử dụng; bảo hành.

Nguyễn Văn Tú_D7QLNL1

9


Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư

Đây là giai đoạn mà chi phí vốn được tiến hành dồn dập với khối lượng lớn, chiếm
90-98% tổng vốn đầu tư. Vì vậy vấn đề thời gian ở giai đoạn này là cực kì quan trọng
vì trong suốt thời gian thực hiện đầu tư, đồng tiền bị khê đọng, không sinh lời.
Những công việc tiến hành trong giai đoạn này phải căn cứ vào luận chứng kinh tế
kĩ thuật của giai đoạn nghiên cứu khả thi. Tuy nhiên, đọ những dự kiến có thể sai lệch
nên trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu phát hiện sai lệch thì phải điều chỉnh,
bổ sun ngay (điều chỉnh phương thức thực hiện).
Giai đoạn 3: Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư ( giai đoạn khai thác và sử
dụng):
Đây là giai đoạn vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn sản
xuất, kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu dự án. Nếu các kết quả do giai
đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt,
đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạt động của các
kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức

nào, dự án có tính chất sáng tạo hay chỉ là lặp lại. Về kinh phí, nghiên cứu khả thi
thường chiếm khoảng 5 % toàn bộ chi phí đầu tư của dự án. Thời gian nghiên cứu có
thể là một tháng, hai năm hoặc dài hơn nữa phụ thuộc vào quy mô tính chất của dự án.
Kết thúc nghiên cứu khả thi cũng là hết giai đoạn phân tích và lập dự án.
Thực tế đã xác nhận tầm quan trọng của công tác chuẩn bị và phân tích dự án.
Chuẩn bị tốt và phân tích kỹ lưỡng sẽ làm giảm những khó khăn trong giai đoạn thực
hiện, cũng như cho phép đánh giá đúng đắn hơn về tính hiệu quả và khả năng thành
công của dự án. Chẳng hạn việc chuẩn bị đầy đủ trên phương diện kỹ thuật sẽ làm
giảm nguy cơ chi phí vượt mức định mức. [2]

1.3 Triển khai thực hiện dự án đầu tư:
Giai đoạn triển khai thực hiện dự án đầu tư bắt đầu khi kinh phí được đưa vào.
Trong giai đoạn triển khai thực hiện có thể chia thành những thời kỳ nhỏ hơn. Chẳng
hạn, thời kỳ thứ nhất là thi công xây dựng các công trình cơ sở. Sau khi hoàn thành
xây dựng cơ bản, dự án chuyển sang thời kỳ phát triển. Trong thời kỳ này dự án bắt
đầu sinh lợi và trả dần các khoản nợ trong thời kì đầu. Thời kỳ thứ ba bắt đầu khi dự
án đã đạt tới sự phát triển toàn bộ, nói cách khác các công trình đầu tư ban đầu đã
được sử dụng hết công suất và kéo dài cho tới khi dự án chấm dứt hoạt động.
Thực hiện dự án là kết quả của một quá trình chuẩn bị và phân tích kỹ lưỡng, song
trong thực tế rất ít dự án được tiến hành hoàn toàn đúng như hoạch định. Nhiều dự án
Nguyễn Văn Tú_D7QLNL1

11


Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư

đã không đảm bảo được tiến độ thời gian và chi phí dự kiến, thậm chí một số dự án đã
phải thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp do thiếu vốn hoặc
do nhiều yếu tố khách quan đem lại. Nói chung những khó khăn mà dự án phải đối

trị. Không kể tới các biến động hay hỗn loạn chính trị, dự án thường chịu
tác động của những thay đổi trong các chính sách kinh tế - xã hội của
Chính phủ, hay do mức độ ưu tiên và ủng hộ của Chính phủ đối với dự án
không còn như trước.

Những khó khăn biến động thường xảy ra trong giai đoạn thực hiện dự án, như vậy
đòi hỏi các nhà quản lý dự án phải hết sức linh hoạt. Đồng thời phải thường xuyên
đánh giá và giám sát quá trình thực hiện để kịp thời thấy được những vướng mắc khó
khăn và đề ra các giải pháp giải quyết thích hợp, thậm chí xem xét điều chỉnh lại các
mục tiêu và phương tiện nếu cần. [2]
Nguyễn Văn Tú_D7QLNL1

12


Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư

1.4 Nghiệm thu tổng kết dự án:
Giai đoạn đánh giá, nghiệm thu tiến hành sau khi thực hiện xong dự án. Đánh giá
nghiệm thu khác với việc đánh giá và giám sát như là một bộ phận quan trọng trong
quá trình thực hiện. Đánh giá nghiệm thu có nhiệm vụ làm rõ ràng những thành công
và thất bại trong toàn bộ quá trình xác định, phân tích và lập dự án, cũng như trong
khi thực hiện để rút ra những kinh nghiệm và bài học cho quản lý các dự án khác
trong tương lai.
Kết thúc và giải thể dự án như thế nào cũng là vấn đề cần nghĩ tới, tốt hơn cả là
ngay từ khi lập dự án, ít nhất ở đây có hai việc quan trọng cần bàn là bàn giao (hay
phân chia) sử dụng các kết quả của dự án, cũng như những phương tiện mà dự án còn
để lại, và bố trí lại công việc cho các thành viên tham gia dự án, nhất là những người
đã được biệt phái hoàn toàn khỏi xí nghiệp, cơ quan họ sau một thời gian dài làm việc
cho dự án. [2]

phân tích hiệu quả đánh giá mức dộ hiện đại, tính thích hợp kinh tế, các ưu việt
và hạn chế của công nghệ lựa chọn (thông qua việc so sánh một số chỉ tiêu kinh
tế – kỹ thuật như quy cách, chất lượng, năng suất, lao động giá thành, vệ sinh

-

công nghiệp, điều kiện ứng dụng,...)
Nội dung chuyển giao công nghệ và sự cần thiết phải chuyển giao, giá cả,

-

phương thức thanh toán, các điều kiện tiếp nhận, chuyển giao, cam kết.
Các giải pháp về công trình phụ trợ.
Lựa chọn quy mô và phương án cung cấp nước, thoát nước cho sản xuất.
Phương án giải quyết thông tin.
Phương án vận chuyển bên ngoài (từng phương án cần mô tả cơ sở tính toán và

-

lựa chọn, có sơ đồ kèm theo)
Chi phí đầu tư hỗ trợ.
Các phương án về thiết bị:
Các phương án về thiết bị cần nêu được các nội dung sau:
 Danh mục thiết bị, chia ra thiết bị sản xuất chính, thiết bị phục vụ, thiết bị

hỗ trợ, phương tiện vận chuyển, phụ tùng thay thế, dụng cụ thiết bị văn
phòng.
 Mô tả tính năng, thông số kỹ thuật, những đặc tính chủ yếu, điều kiện bảo
dưỡng, sửa chữa, thay thế, phương án lắp đặt, vận hành, đào tạo cán bộ,
công nhân kỹ thuật.

Phân tích kinh tế xã hội:

Phân tích kinh tế xã hội của dự án bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
2.2.1.1 Xác định tổng vốn đầu tư cần thiết cho dự án:

Trên cơ sở của phương án kỹ thuật, phương án tổ chức thi công xây lắp, phương án
tổ chức sản xuất (tổ chức khai thác) ta có thể xác định được tổng mức đầu tư cho từng
phương án.
Tổng mức đầu tư bao gồm toàn bộ những chi phí ở giai đoạn đầu tư, giai đoạn thực
hiện , chi phí cho giai đoạn khai thác vận hành, vốn lưu động để đảm bảo huy động dự
án vào hoạt động sản xuất theo đúng mục tiêu đề ra.
2.2.1.2 Xác định nguồn vốn và các phương án về nguồn vốn:




Nguồn vốn đầu tư cho dự án thường gồm các loại sau:
Vốn tự có của doanh nghiệp.
Vốn ngân sách.
Vốn vay (ngắn hạn, thời hạn, dài hạn, vốn vay trong nước, vốn vay ngoài
nước,...) thời hạn và điều kiện vay trả lãi, các căn cứ, cơ sở, biện pháp đảm bảo

-

nguồn vốn.
Hình thức huy động vốn: Bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, bằng hiện vật, bằng tài

-

sản (thiết bị, nguyên vật liệu, nhà xưởng,..).

Hiện giá thu nhập thuần NPV: tổng giá trị các lợi ích đã chiết khấu trừ đi tổng
các chi phí đã chiết khấu. Chi tiêu này phải lớn hơn 0 đối với phương án khả
thi về mặt tài chính.
Công thức tính:
NPV= Tổng giá trị thu nhập quy về hiện tại – Tổng vốn đầu tư.

-

Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR: là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm suất chiết khấu
để quy đổi dòng tiền tệ của phương án thì hiện giá thu nhập thuần NPV bằng 0
tại cuối thời gian tính toán của dự án. Đối với dự án được coi là khả thi về mặt
tài chính thì tỷ suất này phải lớn hơn hoặc bằng tỷ suất chiết khấu của dự án.
Cách tính:
Chọn tỷ lệ lãi suất chiết khấu i1 và i2.
Cách chọn i1 và i2 là sau khi xác định được NPV , tìm một giá trị i bất kỳ. Thay

giá trị đó vào tính NPV. Nếu giá trị NPV lớn hơn 0 thì tăng dần i. Nếu giá trị NPV
nhỏ hơn 0 thì giảm dần i, cho đến khi tìm được giá trị i 1 và i2 thỏa mãn điều kiện
i2-i1<0,05 và NPV1>0 ; NPV2
-

nước thải,...
Ảnh hưởng do con người tác động đến công trình, nạn trộm cắt, phá hoại công
trình hoặc do sơ suất của con người tác động (thả diều, nổ pháo,…) có thể gây
ngắn mạch, cháy nổ khu vực công trình.

Nguyễn Văn Tú_D7QLNL1

17


Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư
2.4.1.2 Rủi ro về công nghệ và tổ chứ:

Nếu chủ đầu tư, tổ chức thi công công trình “Xây dựng nhà máy xử lý rác thải
thành điện” không có sự cẩn thận khi làm việc thì việc không đồng bộ giữa các thiết
bị, bộ phận là có thể xảy ra.
2.4.1.3 Rủi ro về kinh tế – tài chính cấp vi mô:

Do nguồn vốn của dự án “Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành điện” là dự án sử
dụng đa phần là nguồn vốn đi vay nên dự án có được thi công và đi vào hoạt động
sớm hay không cũng phụ thuộc rất nhiều vào nhà cho vay => khó kiểm soát được rủi
ro.
2.4.2

Phân tích độ nhạy để nhận dạng nguồn rủi ro:

Phân tích độ nhạy của dự án để nghiên cứu ảnh hưởng của rủi ro đối với dự án. Kỹ
thuật này kiểm nghiệm tính khả thi của dự án như thế nào nếu kết quả xảy ra khác với

Có quy mô lớn nên đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn: bình quân dự án đầu tư 4,5 –
5 tỷ USD/năm cho nguồn và lưới điện. Với năng lực hiện có của ngành điện

Nguyễn Văn Tú_D7QLNL1

18


Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư

không thể đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư lớn như vậy. Do đó chỉ có thể đáp ứng
bằng các nguồn vốn khác nhau như: Vốn ngân sách, vốn đầu tư phát triển của
các doanh nghiệp thuộc EVN, vốn vay các tổ chức tài chính (WB, ADB, AFD,
JIBIC,…). Việc vay vốn thực hiện dự án cũng tạo ra áp lực trả nợ (cả gốc và
lãi) cho chủ nợ. Điều này buộc các doanh nghiệp ngành điện phải không ngừng
nâng cao hiệu quả mọi mặt (hiệu quả trong đầu tư xây dựng, hiệu quả trong sản
-

xuất kinh donah-khai thác các công trình đã đầu tư…).
Có thời gian chuẩn bị đầu tư và xây dựng tương đối dài: đặc biệt là các công
trình thủy điện lớn. Thời gian này dao động rất lớn giữa các loại nguồn phát và
quy mô của công trình. Đối với các công trình thủy điện, thời gian chuẩn bị đầu
tư và xây dựng có thể lên đến hàng chục năm (ví dụ thủy điện Hòa Bình mất 15
năm, thủy điện Sơn La mất 7 năm để thi công xây dựng, chưa kể thời gian
chuẩn bị). Nhưng khoảng thời gian này cũng có thể dưới 5 năm với các công

-

trình nhiệt điện tuabin khí.
Có tính rủi ro cao.

nước và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái của Thành phố Hải Phòng được xanh,
sạch, đẹp, hạn chế hiệu ứng nhà kính và sự biến đổi khí hậu của trái đất.
Việc xây dựng thêm nhà máy xử lý rác thải đối với thành phố Hải Phòng vẫn là
nhu cầu cần thiết trong tương lai, vì hiện nay tổng công suất xử lý rác thải của 2 nhà
máy (1 tại Tràng Cát đã xây dựng và 1 tại Kiến thụy chuẩn bị đầu tư) 1 nhà máy đã
xây dựng và một nhà máy chuẩn bị đầu tư tại thành phố này là 400 tấn/ ngày trên tổng
số rác hiện nay trên toàn thành phố kể cả nội, ngoại thành là 1000 tấn / ngày (bao gồm
cả lượng rác thải đem chôn lấp và chưa được thu gom ở khu vực ngoại thành, vẫn tiếp
tục gia tăng thêm trong thời gian tới). Các tỉnh lân cận như thái Bình, Nam Định họ
cũng có nhiều khu công nghiệp, khu chứa rác cần được xử lý triệt để, tránh tình trạng
rác thải đổ ồ ạt ven đường, ruộng trồng trọt như hiện nay, họ cũng đã liên lạc và yêu
cầu đề xuất các giải pháp xử lý rác thải dựa theo công suất của nhà máy có thể đáp
ứng nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường tối đa cho địa phương cũng như khu công
nghiệp của mình, giúp cho người dân, công nhân an tâm về vấn đề sức khỏe.
Như vậy đề xuất xây dựng 1 nhà máy 700T đếm 1000T/ngày tại xã An Hồng,
huyện An Dương của công ty cổ phần thương mại đầu tư phát triển Đại Phúc là có cơ
sở mặc dù công suất khá lớn so với thời điểm hiện tại vì chưa có mạng lưới thu gom
rác khu vực ngoại thành. Nhưng trong tương lai điều này sẽ được khắc phục do các
hoạt động của Chính Phủ về việc gấp rút triển khai xây dựng các nhà máy xử lý rác,
xử lý nước thải công nghiệp là vô cùng cấp bách để đẩy lùi việc ô nhiễm môi trường
ngày càng gia tăng hiện nay.
Cùng với sự góp sức của các nước phát triển nước ngoài như Anh, Pháp, Mỹ,
Nhật,... về các vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu thì việc vay vốn nước ngoài để đầu tư
xây dựng nhà máy xử lý rác thải ở Hải Phòng là hoàn toàn có khả thi.

Nguyễn Văn Tú_D7QLNL1

20



Hình 2.1: Bộ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng khu liên hợp nhà máy xử lý rác thải.
4.1 Quy mô dự án:
Công suất nhà máy: Xử lý rác thải từ :700 tấn – 1000 tấn/ ngày.
Điện Năng đầu ra :160.000MW/h/năm.
Diện tích đất sử dụng :30 Ha.
Tổng vốn đầu tư: 250.000.000 USD (hai trăm năm mươi triệu USD).
Thời gian hoạt động :24/24 = 8.100 giờ/ năm.
4.2 Chủ đầu tư và các cấp quản lý dự án:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Vĩnh Thắng Hải Phòng
Địa chỉ: Số 18 đường Bờ sông- Đại lộ Tôn Đức Thắng- Xã An Đồng- Huyện An
Dương – Hải Phòng.
Các cấp quản lý dự án:
Nguyễn Văn Tú_D7QLNL1

22


Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư
-

UBND thành phố Hải Phòng và các cơ sở có liên quan.
Sở kế hoạch và đầu tư.
Bộ tài chính.

5 Phân tích đầu tư dự án :”Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành điện”:
5.1

Nguồn vốn: (vốn an sinh xã hội)

Nguồn vốn ở đây bao gồm: vốn tự có và vốn đi vay của công ty.

5.3 Phương pháp tính khấu hao:
Sử dụng phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường
thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính:
Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng là phương pháp tính
khấu hao theo mức tính ổn định hằng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, thường áp dụng với
máy móc, thiết bị,...
Công thức tính khấu hao theo năm như sau:
Khấu hao trung bình hằng năm của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ / Thời
gian tính khấu hao. [3]
Đối với nhà máy xử lý rác thải thành điện. Giá trị khấu hao trung bình hằng năm
của TSCĐ được tính như sau:
196.100.000 : 20 = 9.805.000 (USD)
Trong đó: 196.100.000 là giá trị của TSCĐ (USD)
20 là thời gian tính khấu hao. (Năm)
5.4 Các khoản thuế và trợ cấp:
Dựa theo hướng dẫn của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP “Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp”, công ty đầu tư
dự án “Xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành điện” phải chịu trách nhiệm nộp khoản
thuế trách nhiệm doanh nghiệp với mức 25% do Chính phủ quy định.
-

Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập

=

Nguyễn Văn Tú_D7QLNL1


6.1 Tính cấp thiết của việc lựa chọn “công nghệ sạch” cho dự án “Xây dựng
Khu liên hợp xử lí rác thải thành điện Đại Phúc”:
Nhu cầu điện năng hiện nay là rất cao; đồng thời giá điện thì ngày một tăng; các
nước trên thế giới đang cùng nhau chung tay hợp tác nhằm mục đích giảm phát
thải, các hiệu ứng nhà kính nên việc cấp bách xây dựng các dự án như “Xây dựng
khu liên hợp xử lý rác thải thành điện ở Hải Phòng” là rất cần thiết và thiết thực.
Chính phủ và Hội đồng khoa học cũng khuyến khích nhân rộng ra các địa phương
trong cả nước Việt Nam.
Nguồn điện sản xuất ra từ rác thải công nghiệp và rác thải sinh hoạt là một
nguồn năng lượng sạch, bảo vệ môi trường cảnh quan đô thị, đây là một trong các
nguồn năng lượng được Nhà nước cũng như các nước trên thế giới đặc biệt quan
tâm và chú ý đến đặc biệt là các nước phát triển và đang phát triển khi mà hiệu ứng
nhà kính, CO2 phát thải ra ngày một tăng cao. Đây là một trong những dự án giải
quyết được cả hai vấn đề là sử dụng năng lượng sạch cũng như bảo vệ môi trường,
tích cực nâng cao đời sống xã hội.
Về cơ chế chính sách ưu tiên của Nhà nước cho những Nhà máy xử lý rác sử
dụng công nghệ hiện đại của Cộng hòa liên bang Đức là rất cao như cơ chế hỗ trợ
tài chính, chính sách đất đai, ...
6.2 Các phương án kinh tế kĩ thuật:
Dự án đưa ra các phương án kĩ thuật đó là sử dụng các loại cộng nghệ hiện đại và
tiết kiệm năng lượng, hiệu quả sử dụng cao sau:

Nguyễn Văn Tú_D7QLNL1

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status