Chương 1: Tổng quan
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Mở đầu
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp, khoa học kỹ thuật, trung tâm giao
dịch, thương mại, tài chính, dịch vụ và du lịch cả nước đồng thời là đầu mối giao thông
quan trong của vùng kinh tế trọng điểm phía nam (Bao gồm: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình
Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh). Chính vì
vậy TP. Hồ Chí Minh có sức hấp dẫn rất lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài cũng như
có ảnh hưởng rất nhiều đến các khu vực lân cận thành phố .
Tỉnh Bình Dương là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong
khu kinh tế trọng điểm với số lượng khu công nghiệp lớn, tốc độ tăng trưởng bình quân
trong 5 năm từ 2000-2004 khoảng 15% với vị trí thuận lới giáp với thành phố Hồ Chí
Minh nên Bình Dương được hưởng rất nhiều từ sự phát triển kinh tế của Thành phố Hồ Chí
Minh.
1.2. Sự cần thiết đầu tư
Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh với Huyện Thuận An tỉnh Bình Dương chủ
yếu là Quốc lộ 13, và Quốc lộ 1. Huyện Thuận An và Phường Bình Chiểu quận Thủ Đức là
nơi tập trung nhiều khu công nghiệp như: KCN Sóng Thần, KCN Linh Trung, KCN Viet
Nam – Singapore nên giao thông trên quốc lộ 13 đang dần quá tải và hiện trạng tai nạn
giao thông đang gia tăng chóng mặt trên cung đường này. Giải pháp đưa ra trong thời điểm
này là xây dựng tuyến nắn quốc lộ 13 để giảm tải tắc nghẽn tại nút giao Bình Phước và
phục vụ nhu cầu đi lại của người dân Phường Bình Chiểu.
Hiện nay, tuyến nắn này đi qua đường Ngô Chí Quốc, đường Ngô Chí Quốc hiện tại
có mặt cắt ngang từ 8-10m quy mô 2 làn xe. Đường Ngô Chí Quốc hiện nay có điểm đầu
nằm trên tỉnh lộ 43 và điểm cuối nằm trên tỉnh lộ 743C nên đã giảm lượng người tham gia
giao thông khi không kết nối trực tiếp với quốc lộ 1A. Mở rộng tuyến đường Ngô Chí
Quốc và xây mới để kết nối với quốc lộ 13 là cần thiết.
Trước những yêu cầu phát triển kinh tế phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
Hình 1-1: Vị trí dự án
1.5. Văn bản pháp lý có liên quan
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Quyết định số 78/QĐ-UB-QLĐT ngày 06/01/1999 của UBND Thành phố Hồ Chí
Minh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Quận Thủ Đức, thành phố Hồ
Chí Minh
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
Trang: 2
Chương 1: Tổng quan
1.6. Nguồn tài liệu sử dụng để lập báo cáo
Định hướng Quy hoạch Tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, nhà xuất
bản Xây dựng Hà nội năm 1999.
Tổng quan quy hoạch phát triển kinh tế Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia,
Hà nội năm 2002.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội năm 2010-2020 của TP. Hồ Chí Minh.
Quy hoạch phát triển GTVT vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 do
Bộ GTVT thực hiện, đã trình Thủ tướng Chính Phủ năm 2005.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất 22 quận, huyện TP. Hồ Chí Minh đợt đầu đến năm
2010 do nhà xuất bản TP. Hồ Chí Minh xuất bản kèm theo quyết định số 123/QĐTTg ngày 10/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch chung TP. Hồ Chí Minh đến năm 2020.
Quy hoạch tổng thể và nghiên cứu khả thi về giao thông vận tải đô thị khu vực TP.
Hồ Chí Minh (Houtrans) do cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Bộ GTVT và
UBND TP. Hồ Chí Minh thực hiện tháng 2 năm 2004.
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh đến năm 2020 do Công ty
TVTK GTVT phía Nam thực hiện trong thời gian từ năm 2003 -2006.
Sông
Diện
tích
LV
(km2)
(km)
Đồng Nai
Độ
cao
nguồ
n
sông
(m)
Độ
cao
bq
lưu
vực(
%)
Độ
rộng
Bq
lvực
(km)
Đa Dung
635
37400
1800
4.6
98
1.75
0.26
2.2
0.64
2
La Ngà
91
1250
1300
3
0.58
4
Sài Gòn
344
7170
130
5.3
45
1.28
0.21
2.6
0.5
5
Vàm Cỏ
Đặc điểm khí hậu của hệ thống sông Sài Gòn phụ thuộc vào vị trí địa lý và đặc điểm
địa hình trong khu vực.
Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và vùng đồng bằng Nam Bộ nói chung đều nằm
trong miền khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm. Hàng năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa
và mùa khô với các đặc trưng khí hậu được thể hiện theo tài liệu quan trắc tại trạm khí
tượng Tân Sơn Nhất.
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
Trang: 4
Chương 1: Tổng quan
Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 280C. Biên độ chênh lệch nhiệt độ trung bình
tháng nhỏ, trong năm không có tháng nào nhiệt độ trung bình vượt quá 300C và xuống
dưới 250C. Tháng lạnh nhất là tháng XII có nhiệt độ trung bình 26,20C. Nhiệt độ thấp nhất
tuyệt đối quan trắc tại Tân Sơn Nhất là 13,80C (04/I/1937). Tháng nóng nhất là tháng IV có
nhiệt độ trung bình 29,80C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối quan trắc được tại Tân Sơn Nhất là
40,00C.
Biên độ dao động ngày đêm của nhiệt độ trung bình là 7,20C. Thời kỳ nhiệt độ dao
động mạnh nhất là tháng III, IV; thời kỳ dao động ít nhất là những tháng X, XI.
Các đặc trưng về chế độ nhiệt khu vực được thể hiện trong bảng và hình sau:
Bảng 2-2: : Đặc trưng của chế độ nhiệt (0C)
Đặc trưng
Trị số
Nhiệt độ trung bình năm
lượng mưa cực tiểu là tháng II có lượng mưa trung bình là 4,1mm với 1 - 2 ngày mưa.
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
Trang: 5
Chương 2: Đặc điểm tự nhiên khu vực
Bảng 2-3: Đặc trưng của chế độ mưa
Đặc trưng
Trị số
Lượng mưa trung bình năm (mm)
1931
Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất (mm)
327,1
Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất (mm)
4,1
Số ngày mưa trung bình
158,8
Độ ẩm, nắng
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
Trang: 6
Chương 1: Tổng quan
Mực nước sông dâng cao vào tháng 8 hàng năm. Nguyên nhân chủ yếu là do nước xả
từ hồ Dầu Tiếng kết hợp với mưa lớn. Thời gian ngập lụt kéo dài khoảng 1 tuần. Khu vực
dự án gồm nhiều kênh rạch đi qua rất thuận lợi cho việc thoát nước, hệ thống thoát nước
hiện tại thoát từ các mương, rãnh nhỏ qua rạch Ông Đụng, rạch Giao Khẩu, Rạch Quản,
rạch Cầu Đồng, đổ ra sông Sài Gòn.
Tần suất thiết kế
Căn cứ quy mô kiến nghị của công trình, tần suất thiết kế đường được kiến nghị như
sau:
+ Tần suất mực nước thiết kế cầu trung:
P =1% (chu kỳ 100 năm).
+ Tần suất thiết kế đường:
P = 2% (chu kỳ 50 năm)
+ Tần suất mực nước thông thuyền: P = 5% (chu kỳ 20 năm)
+ Các cầu nhỏ và cống trên tuyến:
P =2% (chu kỳ 50 năm)
Điều kiện thủy văn dọc tuyến
Phạm vi tuyến nằm trong khu vực địa hình bằng phẳng gần sông Sài Gòn và chịu ảnh
hưởng của thủy triều biển Đông rõ rệt. Chế độ thủy văn tuyến chịu ảnh hưởng đáng kể bởi
mực nước trên sông Sài Gòn.
Do không có đê ngăn nước nên mực nước thiết kế dọc tuyến đường chính là mực nước
dềnh của sông Sài Gòn thông qua các kênh rạch nối trực tiếp với sông Sài Gòn. Phạm vi
tuyến cắt qua các kênh, rạch và đều thông ra sông Sài Gòn.
Địa chất lòng sông phổ biến là cát mịn và sét. Một đặc điểm đáng lưu ý trong thiết kế
là nước sông Sài Gòn có bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp chưa
lớp 2. Chiều dày lớp: nhỏ nhất 1.5m (LKC-RQ), lớn nhất 6.8m (LKC-CD), trung bình
6.8m.
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N= 5, lớn nhất N= 8.
Lớp 4: Sét pha, xám vàng, trắng, trạng thái dẻo mềm.
Lớp 4 gặp trong các lỗ khoan LKC-CĐ, LKC-GK, LCO-BN, nằm dưới lớp 2 và lớp 3.
Chiều dày lớp: 1.6m (LKC-CĐ),4.5m (LKC-GK), 2.8m (LCO-BN).
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: nhỏ nhất N= 5, lớn nhất N= 11.
Lớp 4 có sức chịu tải quy ước Ro < 1.1 kG/cm2.
Lớp TK3: Sét, màu nâu đỏ, Laterit hóa, trạng thái cứng đến rất cứng..
Lớp TK3 gặp trong lỗ khoan LKC-OĐ, nằm dưới lớp 3. Chiều dày lớp: 1.2m .
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị N= 25.
Lớp TK3 có sức chịu tải quy ước Ro = 1.5 kG/cm2.
Dưới là các lớp 5 đến lớp 10: cát pha, cát hạt trung, trạng thái chặt đến chặt vừa.
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) có giá trị: N=15-50.
2.6.
Vật liệu xây dựng
Khả năng cung cấp vật liệu xây dựng trong khu vực dự án tương đối khó khăn, kể
cả các vùng lân cận. Các loại vật liệu chính được sử dụng cho dự án bao gồm: cát đắp
nền, cát xử lý nền đất yếu, đất đắp bao, cát xây dựng và đá phải khai thác từ các địa
phương khác và vận chuyển bằng đường sông hoặc đường bộ về vị trí xây dựng. Ví dụ
như: đất cấp phối và mỏ đất sét được khai thác từ Bình Dương với khoảng cách khoảng
60km; Vật liệu cát phục vụ thi công lấy tại Nhơn Trạch – Đồng Nai, cự ly vận chuyển
khoảng 60 km bằng đường bộ; Vật liệu đá khai thác tại mỏ Bình Dương hoặc Đồng
Nai, cự ly vận chuyển khoảng 35km bằng đường bộ. Các loại vật liệu khác lấy theo
đơn giá của địa phương.
Với đặc điểm như vậy, việc nghiên cứu để tận dụng các nguồn vật liệu tại chỗ để
xây dựng cho dự án là hết sức cần thiết và nếu có thể áp dụng thì sẽ đem lại hiệu quả
cao.
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
Trang: 9
Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội
Bảng 3-1: Đơn vị hành chính Thành phố Hồ Chí Minh
STT
Đơn vị
Diện tích
(km2)
STT
hành chính
Đơn vị
Diện tích
(km2)
hành chính
1 Quận 1
7,73
13 Quận Tân Phú
17 Quận Phú Nhuận
4,88
6 Quận 6
7,19
18 Quận Tân Bình
22,38
7 Quận 7
35,69
47,76
8 Quận 8
19,18
19 Quận Thủ Đức
Huyện Bình
20 Chánh
9 Quận 9
114,00
3.1.2. Dân số và nguồn nhân lực
Theo số liệu thống kê năm 2009, dân số trung bình của thành phố Hồ Chí Minh là
7,165 triệu người, trong đó dân số thành thị 5,964 triệu người (chiếm 83,24%), dân số nông
thôn 1,201 triệu người (chiếm 16,76%). Tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,04%, tăng cơ học
là 2,18%. Trung bình mỗi năm tăng trung bình khoảng 22 vạn người. Dự báo tới năm 2014
dân số thành phố Hồ Chí Minh là 8.200 nghìn người. Thành phố có lực lượng khoa học kỹ thuật dồi dào, trình độ học vấn cao, có tay nghề giỏi và nhiều ngành nghề truyền thống.
Bảng 3-2: Đặc điểm dân số lao động xã hội thành phố Hồ Chí Minh
Đặc điểm dân số và việc làm
2005
2006
2007
2008
2009
Dân số trung bình (1.000 người)
6.231
6.483
6.726
6.946
1,066
1,084
1,038
1,037
Tỷ lệ tăng dân số cơ học (%)
1,997
1,992
2,146
2,171
2,176
Lao động đang làm việc (1.000 người)
234.529
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị (%)
5,90
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
Trang: 11
Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội
Trong đó, nông - lâm nghiệp - thủy sản đạt bình quân 1,3%, công nghiệp - xây dựng đạt
12,07%/ năm, thương mại - dịch vụ đạt 10,65%/ năm.
Giai đoạn 2005 - 2009 đánh dấu sự phát triển của kinh tế khu vực ngoài quốc doanh và
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, khi mà tỷ lệ tăng trưởng của các khu vực này lần lượt là
10,93% và 11,68%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu GDP. Cơ cấu trong các ngành kinh tế đã bắt đầu chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ
trọng các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao.
Bảng 3-3: Các chỉ tiêu tổng hợp về kinh tế thành phố giai đoạn 2005 - 2009
Chỉ tiêu kinh tế
1.Tổng sản phẩm - GDP
1.1 Giá thực tế (tỷ đồng)
1.2 Giá so sánh năm 1994 (tỷ đồng)
2. Cơ cấu
2.1 Phân theo thành phần kinh tế
- Khu vực nhà nước
- Khu vực ngoài quốc doanh
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
2.2 Phân theo các khu vực kinh tế
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
- Công nghiệp và xây dựng
- Dịch vụ
3. Tốc độ tăng trưởng (%)
- Khu vực nhà nước
2007
2008
2009
229.256 287.513
112.271 124.303
334.19
135.063
61.865
89.305
39.391
61.407
116.355
51.494
80.709
142.810
63.994
91.414
164.533
78.243
2.442
90.324
4.367
147.171
182.652
108,7
103,0
105,8
112,3
101,3
104,4
113,8
Nguồn: Website thành phố Hồ Chí Minh ()
Nhận xét:
Sự phát triển về dân số, công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh những năm qua đã
tạo ra các trung tâm phát triển. Các trung tâm này hiện đã trở nên quá đông đúc về
số lượng, mật độ dân số, diện tích chiếm dụng so với diện tích đất và khả năng đáp
ứng của thành phố đặc biệt là của khu vực nội thành. Điều này một mặt gây ra
những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động đô thị, mặt khác làm cho bản thân đô thị
không còn đủ khả năng tự điều chỉnh, cải tạo để phát triển tiếp.
Để thành phố phát triển ổn định, bền vững cần phân tái các trung tâm phát triển ra
xa khỏi thành phố. Giao thông vận tải với chức năng là cơ sở hạ tầng, là “mạch
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
Trang: 12
Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội
máu” của nề kinh tế cũng cần được quy hoạch để nối kết chặt chẽ các trung tâm
phát triển của thành phố.
điểm phía Nam, được tách ra từ tỉnh Sông Bé vào ngày 01/01/1997. Diện tích tự nhiên tỉnh
Bình Dương khoảng 2.695,54 km2 với dân số trung bình năm 2005 là 1.030.722 người, mật
độ trung bình 382 người/km2. Mật độ dân số tại các huyện trong tỉnh phân bố không đều,
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
Trang: 13
Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội
mật độ thấp nhất là 129 người/km2 tại huyện Phú Giáo, cao nhất tại huyện Dĩ An là 2.953
người/km2, tại huyện Thuận An (nơi có cầu Phú Long) là 2.664 người/km2.
Bình Dương có vị trí địa lý gần thành phố Hồ Chí Minh - một trung tâm kinh tế, văn
hóa, đầu mối giao lưu lớn của cả nước nên có được sự ảnh hưởng khá nhiều từ sự phát
triển của TP. Hồ Chí Minh.
Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, thích hợp cho
xây dựng và trồng cây công nghiệp dài ngày. Với mật độ dân cư còn chưa cao, quỹ đất còn
lớn nên có nhiều thuận lợi trong việc hoạch định các khu công nghiệp, dân cư hợp lý cho
việc phát triển kinh tế của tỉnh.
Nguồn tài nguyên với nhiều loại khoáng sản phi kim loại, khí hậu ôn hòa cũng là một
lợi thế trong việc phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.
Cơ cấu kinh tế:
Trong những năm qua, vận dụng đường lối đúng đắn của Đảng, cộng với tinh thần vượt
khó vươn lên, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, kinh tế Bình Dương có bước tăng
trưởng với tốc độ khá cao, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển công nghiệp và xây dựng kết
cấu hạ tầng. Với chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, tạo môi trường đầu tư thuận lợi,
đến nay Bình Dương có 7 khu công nghiệp hoạt động, nhiều khu công nghiệp khác được
quy hoạch và đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thu hút nhiều dự án đầu tư trong và ngoài
nước.
Với các lợi thế về vị trí địa lý, nguồn lực như vậy trong những năm gần đây Bình
Thủy sản
2001
6,976,753
1,053,641
4,145,108 1,778,004
2003
9,977,755
1,162,349
6,202,270 2,613,136
2005
14,938,642
1,250,581
9,492,694 4,195,367
2006
18,434,280
1,294,150
26.2
2005
100
8.4
63.5
28.1
2006
100
7
64.1
28.9
2007
100
6.4
64.4
2006
2007
3,342 3,608 4,293 5,441 5,859
806
787
819
866
996
191
175
185
241
219
222
246
313
398
443
205
222
222
278
250
666
736
736
837
883
Duy trì tốc độ tăng trưởng của thành phố cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân
chung của cả nước và phát triển một cách toàn diện, cân đối và bền vững về kinh tế,
văn hóa, xã hội. Tốc độ tăng trưởng GDP TP.HCM bình quân thời kỳ 2000-2010 phấn
đấu đạt 12%/năm. Riêng giai đoạn 2001-2005 đạt bình quân 11,0%/năm và giai đoạn
2005-2010 đạt bình quân 13,0%/năm.
Phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn TP.HCM gắn liền với tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước; đẩy mạnh chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ; phát triển kinh tế
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
Trang: 16
Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội
hướng mạnh về xuất khẩu. Từ tỷ trọng 53,7% trong cơ cấu, khu vực dịch vụ TP.HCM
phấn đấu đạt tỷ trọng khoảng 50,5% năm 2005 và 51,7% năm 2010
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về năng suất, chất lượng và hiệu quả của từng ngành
và toàn bộ nền kinh tế nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong tiến trình hội nhập, chiếm
lĩnh thị trường trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu. Tập trung đầu tư đổi mới
công nghệ, nâng cao chất lượng các ngành CN hiện có, từng bước phát triển các ngành
CN mũi nhọn, hoàn chỉnh các khu CN tập trung. Phát triển các ngành, các lãnh vực
DV then chốt như thương mại, xuất nhập khẩu, tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, du
lịch, vận tải, thông tin viễn thông, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo; hình thành
một trung tâm kinh tế - tài chánh khu vực Đông Nam Á
Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo đảm dân sinh, nâng cao chất lượng cuộc
sống, công bằng xã hội. Chuẩn bị tốt nguồn nhân lực; lựa chọn phát triển các công
nghệ “mũi nhọn”, đồng thời mở rộng nghiên cứu ứng dụng đáp ứng yêu cầu CNH,
HĐH; tạo nhiều việc làm. Phấn đấu không còn hộ đói, giảm số hộ nghèo dưới 8% tổng
số hộ, giảm khoảng cách về mức sống giữa hộ dân cư giàu nhất và hộ nghèo nhất từ
Mật độ xây dựng bình quân trong khu ở : 27%
Chỉ tiêu kỹ thuật đô thị : cấp nước sinh hoạt 180 lít/người/ngđ, cấp điện sinh hoạt
2.500 kwh/người/năm, thoát nước bẩn 180 lít/người/ngđ, rác thải 1-1,5 kg/người/ngày.
Phân bố sử dụng đất chung của quận (năm 2020), gồm :
Đất xây dựng khu ở (hiện hữu cải tạo
và xây dựng mới)
: 1.426 ha
Đất công trình công cộng (cấp quận và thành phố)
:
240 ha
Đất cơ quan, Viện nghiên cứu, trường Đại học,
trung học chuyên nghiệp - công nhân kỹ thuật
:
315 ha
Đất cây xanh, công viên thể dục thể thao
:
490 ha
Đất giao thông (đường, bãi đậu xe, nút giao thông,
bến bãi, ga đường sắt,)
: 4.726 ha
Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng :
Hướng bố cục không gian :
Quận Thủ Đức thuộc địa bàn huyện Thủ Đức trước đây, là khu vực đô thị hóa nhanh,
với các trục quốc lộ, xa lộ... và sông Sài Gòn đi qua là khung chính để tổ chức không
gian kiến trúc của quận;
Bố cục kiến trúc của quận kết hợp cải tạo với xây dựng mới, thể hiện tính thẩm mỹ
cao, hiện đại và gắn kết hài hòa với thiên nhiên;
- Các công trình kiến trúc cao tầng xây dựng tập trung ở khu vực trung tâm của quận,
các khu vực ven theo các đường phố chính. Nhà thấp tầng, mật độ thưa thoáng, chen
với nhiều vườn cây cảnh, thảm xanh chủ yếu ở khu vực phía Tây Nam của quận;
- Khai thác triệt để địa hình gò đồi, kênh rạch để tổ chức các khu ở, các hệ thống cây
xanh ven các bờ sông, kênh rạch để đưa không khí thoáng mát vào khu vực trung tâm
quận và cải tạo vi khí hậu, cảnh quan môi trường.
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
Trang: 18
Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội
Các khu chức năng chính :
a) Khu công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, cảng và kho tàng :
- Cụm công nghiệp Bắc Thủ Đức : Quy mô 260 ha (hiện tại 190 ha), trong đó có khu
chế xuất Linh Trung (62 ha), khu công nghiệp tập trung tại phường Linh Xuân (93
ha). Các loại hình công nghiệp gồm : dệt may, điện tử, chế biến thực phẩm, cơ khí, vật
liệu xây dựng, sản xuất đồ gia dụng - nội thất, giấy...
- Khu công nghiệp Tam Bình - Bình Chiểu : Quy mô 232 ha, là khu công nghiệp sạch
không gây ô nhiễm, với các loại chế biến hóa mỹ phẩm, đồ thủ công mỹ nghệ, đồ gia
Khu 3 : Vị trí nằm ở phía Tây - Nam quận, gồm các phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp
Bình Phước, một phần các phường Linh Chiểu, Tam Phú và Bình Chiểu; diện tích tự
nhiên 1.556 ha, số dân dự trù khoảng 155.000 người, mật độ xây dựng bình quân (khu
ở) 24%, công trình phúc lợi công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện
đa khoa, cơ quan, viện nghiên cứu, trường Đại học - trung học chuyên nghiệp, công
trình công cộng khác...
Khu 4 : Vị trí nằm ở phía Tây - Bắc quận bao gồm phường Tam Bình, một phần các
phường Bình Chiểu và Hiệp Bình Phước; diện tích tự nhiên 691 ha, số dân dự trù
khoảng 81.000 người, mật độ xây dựng bình quân (khu ở) 30%, công trình phúc lợi
công cộng lớn có trường phổ thông trung học, bệnh viện đa khoa, công trình công
cộng khác...
c) Trung tâm quận và công trình công cộng :
- Khu trung tâm của quận bố trí trên trục đường Võ Văn Ngân và kéo dài về phía
phường Linh Đông và Tam Phú... quy mô 70 ha; ở đây tập trung công trình hành
chính thương mại - dịch vụ, văn hóa, triển lãm... xây dựng cao tầng, hiện đại gắn kết
hài hòa với khu trung tâm cũ của quận và công viên cây xanh trung tâm;
- Chợ đầu mối (24 ha), bố trí tại phường Tam Bình, là chợ nông sản, thực phẩm tươi
sống của thành phố; chợ Thủ Đức hiện tại sẽ được cải tạo nâng cấp thành trung tâm
thương mại cấp quận;
- Mỗi cụm dân cư liên phường và từng phường bố trí các công trình phục vụ công
cộng theo cấp gồm : giáo dục, y tế, văn hóa - thể dục thể thao, chợ, dịch vụ - thương
mại... đáp ứng nhu cầu theo quy mô số dân. Các chợ cũ Bình Triệu, Linh Xuân, Tân
Phú, Tam Bình được giữ lại và cải tạo nâng cấp;
d) Công viên - cây xanh công cộng :
- Khu công viên cây xanh dọc sông Sài Gòn : với chiều rộng khoảng 50 m (từ rạch
Thủ Đức đến rạch ông Dầu) diện tích 40 ha, là loại hình công viên khai thác cảnh
quan và các trò chơi dưới nước;
- Công viên ven hồ phường Linh Đông : diện tích 15 ha, là công viên cây xanh cảnh
quan nghỉ ngơi ven hồ, chủ yếu cải tạo vi khí hậu và thoát nước;
- Khu cây xanh công viên trung tâm nằm ở phường Tam Phú, quy mô 40 ha, là công
Tỷ lệ tăng bình quân
Tỷ lệ dân số đô thị
Tỷ lệ lao động
2. GDP
GDP (giá năm 2004)
Tăng GDP bình quân
Cơ cấu GDP
+Công nghiệp
+ Nông nghiệp
+ Dịch vụ
3. GDP/ người (giá năm 1994)
Số liệu dự báo
Đơn vị
tính
người
%
%
%
tỷ đồng
%
%
%
%
triệu
đồng
2010
HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG
4.1. Hiện trạng mạng lưới giao thông
4.1.1. Thành phố Hồ Chí Minh
Hệ thống đường bộ
Mạng lưới giao thông đường bộ của thành phố bao gồm các trục quốc lộ (do
Trung ương quản lý) và các đường tỉnh, đường liên tỉnh, đường nội đô (do thành phố
quản lý). Tổng chiều dài đường các cấp hạng khoảng 1685km.
Tỷ lệ đất dành cho giao thông rất thấp và phân bố không đều trên toàn thành phố:
ở các quận thuộc vùng Sài Gòn - Chợ Lớn cũ như quận 1, quận 3, quận 5, diện
tích đất dành cho giao thông trên diện tích đất đô thị khoảng 7,8 - 14,2% song
cũng chỉ đạt 0,26km/1000 dân do mật độ dân số quá cao
ở các quận cũ khác như quận 4, quận 6, quận 8, quận 10, quận 11, quận Bình
Thạnh, quận Phú Nhuận và quận Tân Bình, diện tích đất dành cho giao thông
trên diện tích đất đô thị chỉ đạt khoảng 2,2 - 2,8%
ở các quận mới như quận 2, quận 7, quận 9, quận 12 và các huyện ngoại thành,
diện tích đất dành cho giao thông chỉ chiếm khoảng 0,2 - 1,1%, 0,9km/1000
dân.
Tình trạng kỹ thuật của mạng lưới đường trên các khu vực cũng có sự chênh lệch
lớn: các đường ở các quận cũ hình thành khá rõ mạng ô bàn cờ thuận lợi cho giao
thông, mặt đường thảm nhựa êm thuận, hệ thống thoát nước, chiếu sáng, vỉa hè, cây
xanh hoàn chỉnh; các đường ở các quận mới mặt đường thấp so với mực nước triều,
vỉa hè hẹp, không có cây xanh; các đường ở các huyện ngoại thành phần lớn mới chỉ
được láng nhựa, tiêu chuẩn hình học thấp.
Phần lớn các đường đều hẹp, chỉ có khoảng 14% số đường có lòng đường rộng
trên 12m để có thể tổ chức vận chuyển hành khách bằng xe buýt được thuận lợi, 51%
số đường có lòng đường rộng từ 7m đến 12m chỉ có thể cho các xe ô tô con và xe
buýt nhỏ lưu thông; 35% số đường còn lại có lòng đường rộng dưới 7m chỉ thích hợp
cho xe hai bánh lưu thông.
Hệ thống các đường xuyên tâm và đường vành đai đã được hoạch định nhưng hầu
hết chưa được xây dựng, các trục hướng tâm đã và đang được cải tạo, nâng cấp, tuy
Các luồng tàu có đặc điểm là dài và hẹp, mật độ tàu bè qua lại lớn và nhiều
chủng loại (cả tàu biển lẫn tàu sông), gây mất an toàn giao thông và ô nhiễm môi
trường.
-
Tuyến đường sông:
Tuyến đường sông quốc gia: có hai tuyến chính nối thành phố Hồ Chí Minh
với đồng bằng sông Cửu Long, là tuyến đi Cà Mau và Kiên Lương. Ngoài hai
tuyến chính, còn có 6 tuyến phụ đi Đồng Tháp Mười, Tây Ninh, Đồng Nai,
Long An, Vũng Tàu và tuyến nối tắt sông Sài Gòn tới sông Đồng Nai.
Tuyến đường sông khu vực: có bốn tuyến đường sông nội đô, bao gồm
tuyến kênh Tẻ - kênh Đôi, tuyến Bến Nghé - kênh Tàu Hủ, tuyến Nhiêu Lộc Thị Nghè, tuyến kênh Thanh Đa.
Chiều dài của mạng lưới sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn thành phố có thể sử
dụng cho vận tải là 1200km. Trong đó, thành phố quản lý khoảng 848km. Mặc dù
mạng lưới đường thủy của thành phố tương đối dày đặc nhưng đã và đang bị lấn
chiếm, bồi lấp và có khổ thông thuyền bị hạn chế bởi các cầu bắc qua nên chưa phát
huy được lợi thế của vận tải đường thủy.
SVTH: Đặng Thị Hương – QG07
Trang: 23
Chương 4: Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới giao thông
Hệ thống đường sắt
Tại thành phố Hồ Chí Minh, hiện chỉ có một tuyến đường sắt quốc gia Bắc - Nam
khổ 1m vào đến ga Hòa Hưng. Tuyến đường này đi vào thành phố và giao cắt cùng
mức với 14 tuyến phố chính, thường xuyên gây ra ùn tắc và mất an toàn giao thông.
Đường sắt là phương tiện vận chuyển khối lượng lớn, đặc biệt hữu hiệu trong vận
Vận chuyển
2
Luân chuyển
II
Vận tải hành khách
II-1
Khối lượng
1
Vận chuyển
2
II-2
1
2
Luân chuyển
Tăng trưởng
Vận chuyển
Luân chuyển
Đơn vị
2005
2006
2007
2008
1000 tấn
triệu
người.km
227.535
239.026
275.158
349.854
4.358
5.651
6.589
7.763
%
%
104,0
110,1
105,1
129,7
115,1
116,6