bài 3 Gioi thieu máy tính - Pdf 42

Bài soạn:
§3. GIỚi THIỆU MÁY TÍNH
(Tiết 1/3)
I. Mục đích – yêu cầu
1. Mục đích
- Giới thiệu cách biểu diễn thông tin dạng số và phi số trong máy tính.
- Giới thiệu các hệ đếm, cách chuyển đổi giữa các hệ đếm khác nhau, cách biểu
diễn số nguyên, số thực.
- Sơ lược về cách biểu diễn các thông tin loại phi số như văn bản, hình ảnh, âm
thanh.
- Giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về dữ liệu lưu trong máy tính, và
bước đầu biết cách chuyển đổi qua lại giữa các hệ đếm.
2. Yêu cầu
- Nắm được cách biểu diễn thông tin dạng số và phi số trong máy tính.
- Biết được các hệ đếm, hệ đếm thường dùng trong tin học, cách chuyển đổi
giữa các hệ đếm 2, 16 về hệ đếm cơ số 10.
II. Nội dung
1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Lớp: Sĩ số: Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu hỏi:
Câu 1: Thông tin là gì? Cho ví dụ minh hoạ. Dữ liệu là gì? Đơn vị đo thông tin ?
Kể tên 1 số đơn vị đo.
Câu 2: Mã hoá thông tin là gì? Phân biệt bộ mã ASCII và Unicode.
Trả lời :
Câu 1:
 Thông tin là những hiểu biết của con người về một thực thể nào đó.
Ví dụ: Nguyễn Văn A, sinh năm 1991, quê Thái Nguyên, học lớp 10A1 trường
THPT Thái Nguyên. Đó là những thông tin về A.
 Đơn vị đo lượng thông tin là bit, có các đơn vị khác kà byte, KB, MB,
GB, TP, PB.

trong số 321.
+ Hệ đếm không phụ thuộc vị trí: hệ đếm
La mã. Tập các kí hiệu gồm I, V, X, L, C,
D, M có giá trị I=1, V=5, X= 10, L=50,
C=100, D= 500, M=1000.
Ví dụ: X trong XI (11) và IX(9) đều có
cùng giá trị là 10.
- Các hệ đếm thường dùng là các hệ đếm
phụ thuộc vị trí. Một số b>1 bất kì đều có
thể chọn làm cơ số cho hệ đếm và hệ đếm
cơ số b thì sẽ có b kí hiệu, các kí hiệu có
giá trị từ 0, 1, …, b-1.
 Hệ thập phân (decimal):
Gv : Biểu diễn thông tin trong máy tính
có thể hiểu là cách mà máy tính thể hiện
thông tin đó.
Gv: Ta sẽ tìm hiểu cách biểu diễn thông
tin loại số và phi số trong máy tính.
Gv: Kể tên các thông tin loại số và phi số
mà em đã biết?
Hs: Trả lời câu hỏi.
Gv: Thông tin loại số có thể kể đến như
số nguyên, thực; phi số có văn bản, hình
ảnh, âm thanh… Trước khi tìm hiẻu cách
biểu diễn số nguyên, thực ta tìm hiểu hệ
đếm, hệ đếm là gì?
Gv: Ta sẽ lần lượt xét việc biểu diễn số
của các hệ đếm: thập phân, nhị phân và
hệ cơ số mười sáu.
2

3
+0.2
2
+ 0.2
1
+1.2
0
=65
 Hệ cơ số 16 (hexa):
Hệ hexa sử dụng các kí hiẹu 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F. Trong đó,
A, B, C, D, E, F có các giá trị tương ứng
10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân.
Ví dụ : 1BE
16
= 1.16
2
+11.16
1
+14.16
0
=446
 Lưu ý: Khi cần phân biệt số được biểu
diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm
chỉ số dưới của nó.
+ Giả sử N có biểu diễn
d
n
d
n-1

0
+ d
-1
b
-1
+…+
d
-m
b
-m
 Biểu diễn số nguyên (5 phút)
Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu.
Biểu diễn số nguyên bằng 1byte:
Gv: Em có nhận xét gì về giá trị của mỗi
đơn vị của hàng bất kì với đơn vị của
hàng kế cận bên phải.
Hs: Trả lời.
Gv: Thông thường, ta sử dụng hệ thập
phân để tính toán, tuy nhiên trong tin
học, người ta thường dùng 2 hệ đếm: cơ
số 2 và cơ số 16.
Gv: Khi cần phân biệt số được biểu diễn
ở hệ đếm nào, người ta viết cơ số làm chỉ
số dưới của số đó.
Ví dụ : 101
2
(hệ cơ số 2)
3FF
16
(hệ cơ số 16)

Ví dụ: Toán học ta viết là 13 345,25
nhưng máy tính : 13345.25
+ Dạng dấu phẩy động: biểu diễn số thực
dưới dạng ±Mx10
±K
, trong đó 0,1≤M<1.
M gọi là phần định trị, K≥0 gọi là phần
bậc.
Ví dụ: 13345,25 được viết thành
0.13345x10
5
+ Máy tính sẽ lưu các thông tin gồm dấu
của số, phần định trị, dấu phần bậc và
phần bậc.
b) Thông tin loại phi số (4 phút)
 Văn bản:
+ Máy tính dùng mã ASCII để biểu diễn
1 kí tự, tức là dùng một dãy bit để biểu
diễn.
+ Để biểu diễn 1 dãy các kí tự (hay xâu kí
tự) máy tính dùng 1 dãy byte, mỗi byte
biểu diễn 1 kí tự từ trái sang phải.
Ví dụ: Dãy 3 byte:
01010100 01001001 01001110 biểu diễn
xâu 'TIN'
trong máy tính để có thể trả lời câu hỏi
trên.
Gv: Thông thường, ta dùng dấu phẩy (,)
để ngăn cách phần nguyên và phần phân
nhưng máy tính ta dùng dấu chấm (.)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status