nghề nuôi cá - Pdf 42

Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long
Bài 1: giới thiệu nghề nuôi cá
Số tiế:02
Ngày soạn:
I/ Mục tiêu
- Giới thiệu vị trí ,vai trò và triển vọng của Nghề nuôi cá.
- Mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học nghề.
- Biết đợc các công việc của Nghề nuôi cá.
- Biết cách đảm bảo an toàn lao động trong khi hành nghề.
II/ Chuẩn bị bài giảng
1/ Chuẩn bị nội dung.
2/ Phơng tiện dạy học.
3/ Phơng pháp dạy học.
III/ Tiến trình lên lớp
1/ ổn định tổ chức lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Dạy bài mới.
Mmm Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
GV chuyển vào phần một
GV hỏi: Các em có nhận xét gì về lực lợng
lao động nông nghiệp ở nớc ta hiện nay?

HS trả lời câu hỏi
GV thông báo: GDP là tổng sản phẩm trong
nớc trong khoảng thời gian nhất định thờng
là một năm
GV đa ra một số ví dụ:Xuất khẩu thuỷ sản
năm 2001 đạt 1,7 tỉ USD, năm 2004
đã vợt trên 2 tỉ USD và đến năm 2006 đã đạt
trên 3 tỉ USD.


HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV vừa thông báo vừa ghi lên bảng:
GV lấy ví dụ chứng minh cho điều này:


Nếu chúng ta ăn nhiều thịt lợn đặc biệt
là mỡ lợn thì rất dễ có nguy cơ mắc bệnh
mỡ máu, xơ vữa động mạch...


Còn ăn cá thì rất tốt có thể kéo dài
tuổi thọ ( theo thống kê thì ngời dân Nhật
Bản có tuổi thọ cao nhất thế giới , tuổi thọ
bình quân của ngời Nhật đạt 81,5 tuổi . Vì
sao...?

Vì ngời Nhật có thói quen ăn cá)
GV nhấn mạnh cho HS nghi - So với gia súc , gia cầm thì cá tiêu tốn ít thức
ăn hơn
- So với Nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm thì
Nghề nuôi cá không đòi hỏi nhiều vốn, thời gian
thu hồi vốn ngắn, kĩ thuật không đòi hỏi cao,
các bộ phận dân chúng đều có thể tham gia
III/ Giá trị thực phẩm của cá so với gia súc,
gia cầm
Mục tiêu của nghề chăn nuôi là cung cấp

GV tb: Biểu hiện nổi những mụn ngứa có
màu đỏ, khi bị bệnh này cần tắm rửa sạch
- Tuy đã phát triển một bớc nhng nhìn chung
năng suất, sản lợng cá nuôi còn thấp, hiệu quả
cha cao, cha đa dạng và cha đồng đều ở các
vùng của đất nớc
- Nghề nuôi trồng thuỷ sản đã và đang ngày
càng đợc sự quan tâm đầu t của nhà nớc bởi vì
đây là công cụ để bà con nông dân xoá đói giảm
nghèo, tiến tới làm giàu
V/ An toàn lao động và vệ sinh môi tr ờng
trong nghề nuôi cá
1/ Nội dung công việc của nghề nuôi cá
Công việc của nghề nuôi cá bao gôm các b-
ớc:
- Đào ao hay cải tạo ao, thuỷ vực để nuôi

- Tẩy dọn ao trớc khi thả cá nuôi: tát cạn
ao, vét bớt bùn đáy, tu sửa bờ, bón vôi...
- Lấy nớc vào ao, thả cá giống, cho cá ăn,
phòng trừ bệnh và tạo môi trờng tốt nhất cho cá
- Thu hoạch cá, vận chuyển cá tới nơi thu
mua
2/ Công cụ lao động
Gồm: cuốc, xẻng, lới , vợt, máy bơm, máy
sục khí, máy đo pH, máy nghiền thức ăn...
3/ Điều kiện lao động
Nghề nuôi cá thực hiện chủ yếu ở ngoài trời do
đó ngời lao động chịu ảnh hởng của ma nắng,
gió đồng thời cũng thờng xuyên phải tiếp xúc

ao cá
4/ Củng cố và hoàn thiện kiến thức.
5/ Hớng dẫn về nhà.
6/ Nhận xét rút kinh nghiệm giáo án.
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long
Chơng I: Một số cơ sở khoa học trong nuôi cá
Bài 2: Đặc điểm môi trờng sống của cá
Số tiết: 01
Ngày soạn:
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài, học sinh phải:
- Phân tích đợc một số đặc điểm lí học của môi trờng nớc: Nhiệt độ, độ trong, màu sắc của
nớc.
- Trình bày đợc một số đặc điểm hoá học của môi trờng nớc: Độ pH, các chất khí và muối
hoà tan.
- Phân tích đợc các biện pháp để đảm bảo vệ sinh môi trờng cho ao nuôi cá và nguồn nớc
thải ra ngoài.
II. Chuẩn bị
- Nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
- T liệu
III. Tiến trình bài học:
1. ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Giảng bài mới
Hoạt động thày trò Nội dung bài học
GV: Phân tích về yếu tố nhiệt độ của môi tr-
ờng nớc:
- Nguồn cung cấp nhiệt cho môi trờng nớc
- Nhiệt độ môi trờng nớc thích hợp cho sự

- Nớc đục thì khả năng bắt mồi của cá giảm, sự
quang hợp của tảo giảm hệ quả là nguồn thức
ăn của cá ít.
- Nếu độ trong quá cao cũng không có lợi. Độ
trong tốt nhất nớc là 10-20cm
3. Màu sắc nớc
- Màu sắc của nớc là do các chất hoà tan bao
gồm cả chất hữu cơ và vô cơ tạo nên
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long
GV: Phân tích đặc điểm, phơng pháp xác
định và biện pháp cải tạo độ pH của môi tr-
ờng ao nuôi cá.
GV: ôxi trong nớc có nguồn gốc từ đâu? các
quá trình nào làm tiêu hao oxi trong nớc?
GV: Phân tích nguồn gốc của khí H
2
S và CH
4
trong môi trờng nớc.
GV: Nhấn mạnh đây là các khí độc vì vậy
cần phải loại bỏ khỏi môi trờng nớc.
GV: làm thế nào để loại bỏ các chất khí này
khỏi môi trờng nớc?
GV: Liên hệ ngời ta thờng bón phân đạm cho
ao nuôi cá với một lợng thích hợp nhằm gây
màu cho nớc ao.
- Trong ao nuôi cá màu sắc của nớc là do các
sinh vật phù du mà chủ yếu là do tảo phù du.
Đây là nguồn thức ăn quan trọng của cá.

quá cao thì gây nguy hiểm
cho cá
c. Khí H
2
S và CH
4
:
- Nguồn gốc: Chủ yếu là do sự phân huỷ của
các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếu khí.
- Đây đều là những chất độc đối với cá vì vậy
có thể loại bỏ bằng cách phơi đáy ao, nạo vét
bùn, thay nớc sạch
3. Các muối hoà tan;
a. Đạm:
Hàm lợng đạm trong ao thích hợp nhất là
1mg/l đây là ao giàu dinh dỡng, nếu cao quá
thì o nhiễm, nếu thấp quá thì ngheo dinh dỡng.
b. Lân:
Hàm lợng lân thích hợp là 0,5mg/l
c. Sắt:
- Môi trờng có sắt dới 0,1mg/l đợc coi là sạch,
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long
GV: Biện pháp làm tăng độ cứng cho nớc ao
nuôi cá?
môi trờng có sắt lớn hơn 1 mg/lít có thể coi là
bẩn và gây ngộ độc cho cá
- Biện pháp làm giảm lợng sắt trong nớc là: tạo
môi trờng thoáng khí, tăng độ pH để để sắt tác
dụng với ôxi tạo thành Fe

4
+
: 1,0 mg/lít
- PO
3
2-
: 0,5mg/lít
- CO
2
: 3-10mg/lít
- Fe: Tổng số < 0,3mg/lít
- độ cứng: 5-10
0
H
- H
2
S: Không đợc phép có
5. Rút kinh nghiệm giáo án:
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long

Bài 3: Đặc điểm sinh học của một số loài cá nuôi chủ yếu
Số tiết: 02
Ngày soạn:
. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài, học sinh phải:
- Phân tích đợc một số đặc điểm sinh học của cá
- Trình bày đợc một số loài cá nuôi chính ở Việt Nam: Sự phân bố, tập tính, sinh sản
II. Chuẩn bị
- Nghiên cứu Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo

đọng xuống đáy
- Sự chọn lựa thức ăn của cá chỉ mang tính t-
ơng đối, vì vậy dù là loại thức ăn nào khi chế
biến phù hợp thì cá đều có thể ăn đợc
- Trong ao nuôi cá phải chú ý đến loài có khả
năng sinh sản trong ao để tránh hiện tợng tăng
mật độ
II. Giới thiệu một số loài cá nuôi chính ở
Việt Nam:
1. Cá mè trắng:
a. Phân bố: Trớc kia phân bố chủ yếu ở các
tỉnh phía bắc sau đó đợc di giống vào phía nam
b. Tập tính:
- Cá mè trắng sống ở tầng giữa và trên.
- Thức ăn chủ yếu là thực vật phù du điển hình
- Cá có hệ thống lợc mang rất phát triển để lọc
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long
thể từng loài cá:
GV: Loài cá này phân bố ở đâu, tập tính
sống và sự sinh sản của loài cá này.
GV: So với cá mè hoa thì tập tính sống và
sinh sản của cá mè trắng có gì nổi bật?
GV: Tập tính ăn, sinh sống sinh trởng và sinh
sản của cá chép?
- Thức ăn của cá?
- Tầng sinh sống?
- Tập tính sinh sản của cá?
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và cho biết tập tính sống, sinh sản của

tầng đáy, chúng có đôi râu phát triển để cảm
nhận thức ăn và môi trờng.
c. Sinh sản:
- Cá chép có trứng và có thể đẻ đợc khi 1 tuổi,
chúng có khả năng đẻ tự nhiên trong các ao hồ.
Trứng dính trên các cây thuỷ sinh và nở
- trong điều kiện nhân tạo có thể đẻ đợc 2
lần/năm
4. Cá trắm cỏ:
a. Tập tính sống:
- Cá sống ở tầng giữa và trên khả năng chịu
lạnh cao.
- Thức ăn chủ yếu là các loại cây cỏ rất dễ
kiếm
- Nhợc điểm lớn nhất của cá trắm cỏ là thờng
bị bệnh đốm lở loét do vi rút gây ra thờng bị
vào tháng 4- 5, tháng 7-8 lúc giao mùa
b. Sinh sản:
Cá trắm cỏ thành thục khi đợc 2-3 tuổi. Cá
không đẻ tự nhiên trong ao, tập tính sinh sản
giống nh cá mè
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long
GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và cho biết tập tính sống và sinh sản của
loài cá này?
HS: Nghiên cứu và trình bày, sau đó giáo
viên hoàn thiện.
GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo
khoa và cho biết tập tính sống, sinh trởng và

- Sức sinh sản rất cao: 1 kg cá mẹ có thể cho
15 vạn cá bột. Tỉ lệ ơng cá bột thành cá hơng
và cá giống rất cao.
7. Cá rô phi:
a. Cá rô phi sẻ-rô phi đen:
Đây là loài cá đợc ngời Pháp di giống và nhập
vào nớc ta. Dễ nuôi, đẻ nhiều
b. Cá rô phi vằn
Đây là loài cá đợc nhập về từ Đài Loan, lớn
nhanh hơn so với cá rô phi đen
c. Đặc điểm sống:
- Là dạng ăn tạp nghiêng về thực vật.
- Cá gần nh đẻ quanh năm, trừ mùa đông ở
miền bắc, cá rô phi vằn thành thục lần đầu khi
4-5 tháng tuổi. Cá rô phi mẹ có tập tính đẻ con
và giữ con trong miệng. Trong ao nuôi cá thịt
thì cá cái thờng lớn chậm hơn so với cá đực, để
khắc phục hiện tợng này ngời ta đã xử lí bằng
hooc môn để tạo ra cá rô phi đơn tính toàn đực.
8. Cá trê:
Tập tính sống: Đây là dạng ăn tạp nghiêng về
động vật, sống ở tâng đáy, thức ăn u chuộng là
xác động vật bán phân huỷ
- Cá có cơ quan hô hấp phụ vì vậy có thể thở
bằng oxi không khí. Cá chịu đợc mật độ nuôi
dầy và chống chịu rất tốt với điều kiện môi tr-
ờng xấu nh ô nhiễm.
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long
bằng ôxi không khí.

chịu đợc nơi có hàm lợng oxi thấp.
- Cá không đẻ trong ao
- Cá có ruột ngắn, là loài ăn tạp thiên về động
vật
12. Cá basa:
- Cá sống ở tầng đáy ở vùng nớc sạch, có nhu
cầu ôxi cao nên dễ bị ngạt.
- Là loài ăn tạo thiên về động vật.
4. Củng cố:
Tại sao trong ao nuôi cá ngời ta thờng thả ghép nhiều loài?
5. Rút kinh nghiệm giáo án:
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long
Bài 4: thức ăn và phân bón dùng trong nuôi cá
Số tiết: 02
Ngày soạn:
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài, học sinh phải:
- Phân tích đợc một số loại thức ăn tự nhiên và phơng pháp gây nuôi thức ăn tự nhiên cho cá.
- Vận dụng tốt các phơng pháp gây nuôi thức ăn tự nhiên cho cá và thực tế sản xuất.
II. Ph ơng pháp, ph ơng tiện:
1. Phơng pháp:
- Vấn đáp tìm tòi, kết hợp giảng giải
2. Phơng tiện:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
- T liệu
III. Tiến trình bài học:
1. ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm sinh học của cá chép, cá trôi ấn
3. Giảng bài mới

nguồn chủ yếu tạo nên vật chất hữu cơ trong n-
ớc.
- Vai trò:
+ Tổng hợp các chất hữu cơ
+ Tạo ra lợng ôxi trong môi trờng nớc.
c. Thực vật bậc cao:
- Bao gồm các loại thực vật sống trong nớc nh
các loại rong, cỏ, bèo.
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long
GV: Phân tích hình 4.3; 4.4 và 4.5 trang 34
sách giáo khoa về một số dạng động vật
không xơng sống trong ao.
GV: Phân tích hình 4.6 sách giáo khoa trang
36 làm sáng tỏ nhận định này?
HS: Phân tích hình và trình bày.
GV: Phân tích ngời ta gây nuôi thức ăn tự
nhiên của cá chủ yếu bằng cách sử dụng các
loại phân hữu cơ và vô cơ
GV: Phân tích đặc điểm chủ yếu và nhợc
điểm của phân hữu cơ?
HS: Nghiên cứu và trình bày, sau đó giáo
viên hoàn thiện.
GV: tơng tự phân tích những nhợc điểm của
phân hữu cơ trái ngợc với phân vô cơ.
- Chúng là nguồn thức ăn của một số loài cá ăn
thực vật nh: trắm cỏ, cá bỗng, mè vinh
d. Động vật không xơng sống:
- Động vật không xơng sống trong nớc bao
gồm 2 dạng chính:

+ Bao gồm nhiều loại, trong thành phần có
chứa nguyên tố các bon là chủ yếu.
+ Phân hữu cơ có thành phần hoá học phức tạp:
chứa đầy đủ các chất dinh dỡng cần thiết cho
nhiều loại thức ăn tự nhiên của cá.
+ Tác dụng của phân hữu cơ bền lâu
- Nhợc điểm của phân hữu cơ là:
+ Phải cần dùng một khối lợng lớn, tốn không
gian chứa và công vận chuyển.
+ Khi bón xuống ao quá trình phân huỷ tiêu
tốn nhiều ôxi, dễ làm môi trờng ao bị ô nhiễm.
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long
b. Phân vô cơ: (SGK)
4. Củng cố: Ngời ta thờng dùng các phơng pháp nào để gây màu cho nớc?
5. Rút kinh nghiệm giáo án:
Bài 5: thức ăn và phân bón dùng trong nuôi cá (tiếp theo)
Số tiết: 03
Ngày soạn:
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài, học sinh phải:
- Trình bày khái niệm về thức ăn nhân tạo và phân loại thức ăn nhân tạo, kể tên các loại nguyên
liệu thờng dùng để chế biến thức ăn nhân tạo dành cho nuôi cá.
- Phân tích đợc một số cách chế biến thức ăn nhân tạo dành cho nuôi cá
II. Ph ơng pháp, ph ơng tiện:
1. Phơng pháp:
- Vấn đáp tìm tòi, kết hợp giảng giải
2. Phơng tiện:
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo
- T liệu

Gv nhấn mạnh cho HS ghi bài
Gv nhấn mạnh cho HS ghi bài
Gv: Khi lập công thức ăn cho cá cần
phải tuân thủ nguyên tắc sau
+ Dựa theo tính chất hoàn chỉnh thành phần
của thức ăn, ngời ta chia thức ăn thành các
loại là thức ăn đơn lẻ, thức ăn bổ sung, thức
ăn hỗn hợp
. Thức ăn đơn lẻ là loại thức ăn chỉ gồm
một thành phần nh bột ngô, cám gạo....
. Thức ăn bổ sung là những loại thức ăn
giàu đạm nh đậu tơng, bột cá...
. Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn đợc
phối trộn nhiều thành phần dinh dỡng khác
nhau
2/ Các loại nguyên liệu thờng dùng để chế
biến thức ăn cho cá
- Nhóm nguyên liệu khô có nguồn gốc thực
vật bao gồm các loại hạt nh ngô, thóc gạo,
đậu tơng...
- Nhóm nguyên liệu tơi có nguồn gốc động
vật nh nhộng tằm tơi, giun...
- Nhóm nguyên liệu khô có nguồn gốc động
vật gồm các loại bột nh bột cá, bột xơng...
- Nhóm nguyên liệu tơi có nguồn gốc thực
vật gồm các loại rau cỏ, khoai, sắn...
3/ Một số phơng pháp chế biến thức ăn cho

a/ Một số cách chế biến thức ăn cho cá
- Chế biến thức ăn tơi sống.

- Có thể trộn vào thức ăn các loại vitamin
hoặc thuốc phòng, trị bệnh cho cá nhng chỉ
trộn với một lợng vừa phải
4/ Nguyên tắc sử dụng thức ăn nhân tạo
cho cá
Khi sử dụng các loại thức ăn nhân tạo cho cá
nuôi cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Thức ăn có hàm lợng đạm cao dùng cho
các loài cá ăn thiên về động vật và khi cá còn
nhỏ
- Thức ăn có hàm lợng đạm thấp dùng cho
các loài cá ăn thiên về thực vật và vỗ béo trớc
khi thu hoạch
- Thức ăn nhân tạo phải chế biến phù hợp với
khả năng bắt mồi của cá và hạn chế hao hụt
khi cho xuống nớc
III/ Phơng hớng giải quyết thức ăn cho cá
1/ Lập công thức ăn cho cá
- Nguyên tắc:
+ Với các loài cá mà đối tợng thức ăn của
chúng là động vật là chính thì trong thức ăn
phải chứa nhiều đạm, trong giai đoạn vỗ béo
có thể tăng cờng thêm tỉ lệ chất bột đờng..
+ Với các loài cá mà đối tợng thức ăn của
chúng là thực vật là chính thì trong thức ăn
phải chứa nhiều tinh bột, xenlulozơ...
- Công thức:
+ Khi lập công thức ăn cho cá nên phối trộn
nhiều loại thức ăn với nhau để tăng giá trị
dinh dỡng trong thức ăn, tiết kiệm chi phí..

- Dụng cụ đo độ trong
- Thuỷ nhiệt kế
III. Quy trình thực hành
1. Đo nhiệt độ không khí và lợng ma
- Đo nhiệt độ không khí trớc
- Đo nhiệt độ nớc ở nhiệt độ nớc ở độ sâu 20 cm
2. Đo độ trong của nớc ao
- Thả đĩa secchi xuống nớc, quan sát đến khi không nhìn rõ đĩa (giữa phần trắng và phần
đen). Khoảng cách từ đó đến mặt nớc là độ trong của ao
3. Nhận xét màu nớc ao
- Quan sát màu nớc ao trong các lọ mẫu và phân biệt
+ Nớc gầy
+ nớc béo
+ nớc bệnh
- Nhận xét và đa ra biện pháp kĩ thuật cải tạo màu nớc ao đối với
+ ao nớc gầy
+ ao nớc bệnh
4. Đo độ pH
Sử dụng dụng cụ đo là máy đo pH
IV: Tổng kết thực hành
Học sinh hoàn thành bảng sau
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long
Tiêu chí đánh giá Tự đánh giá Kết quả đánh giá chéo giữa các
nhóm học sinh
Tốt Khá đạt
Chuẩn bị thực hành
Thực hiện quy trình thực
hành
Kết quả thực hành

5. Quan sát độ dài ruột cá
IV. Tổng kết thực hành
Giáo án môn: Nghề nuôi cá 11 Gv: Nguyễn Văn Công - Tr ờng THPT
Thịnh Long

Tiêu chí đánh giá Tự đánh giá Kết quả đánh giá chéo giữa các
nhóm học sinh
Tốt Khá đạt
Chuẩn bị thực hành
Thực hiện quy trình thực
hành
Kết quả thực hành
Bài 8: Thực hành nhận dạng thức ăn tự nhiên của cá
Số tiết: 03
Ngày soạn:
I. Mục tiêu:
Sau khi thực hành xong học sinh có thể
- Phân biệt đợc một số loại thức ăn tự nhiên của cá: Thực vật phù du, động vật phù du, động
vật đáy
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II. Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thực hành
- Dụng cụ thu sinh vật
- Dung dịch để cố định sinh vật phù du
- Kính hiển vi quang học
III. Nội dung thực hành
1. Thu mẫu động vật phù du
- Dùng vợt để với sinh vật phù du vào buổi sáng
- sau đó đổ vào lọ 100 ml, cứ 100 ml nớc mẫu thì cho vào 5 ml phoocmol để bảo quản
2. Thu mẫu tảo phù du
- Lấy một ít nớc ao có nhiều tảo và cho vào chai lắng, sau đó cứ 1 lít cho thêm vào 5 ml lugon và

III. Nội dung thực hành
1. ủ phân
a. Đào hố ủ phân
- Diện tích hố 2 -3 m
2
, sâu khoảng 0,5 m. Nền và thành hố nện chặt, lót nilông cho không thấm
nớc, thành hố cao hơn mặt đất ít nhất 10 cm để trời ma nớc không chảy vào hố
b. Tập kết các loại nguyên liệu
- Các loại cây phân xanh không có chứa chất độc
- Các loại phân chuồng nh: phân trâu bò, phân lợn, phân gà vịt..
- Vôi bột
- Lân
c.Tiến hành ủ phân
- Rải một lớp phân chuồng, rắc vôi bột khoảng 2 3% lợng phân hữu cơ. tiếp theo là một lớp
phân xanh và một lớp rác độn.
- Sau khi hố phân cao hơn mặt đất40 50 cm thì đậy kín bằng áo ma hoặc trát kín bằng bùn ao.
- Sau khi ủ từ 15-20 ngày thì đảo phân và ủ tiếp khoảng nửa tháng nữa thì sử dụng
2. Cách bón lá dầm
- Sử dụng các loại lá cây còn non có chứa nhiều chất bột không có chất độc
- Bó thành từng bó dùng cặp ghim cho ngập nớc
- Sau 5 đến 7 ngày thì trở bó một lần, khi lá cây thối hết thì vớt cuộng lên bờ
3. Cách sơ chế phối trộn các loại thức ăn
- Nguyên liệu: các loại thức ăn nh ngô, thóc, bột sắn, cám gạo xay, đậu tơng rang, cá. các loại
nguyên liệu trên đều nghiền nhỏ
- Trộn đều các loại nguyên liệu trên sau đó cho thêm nớc vừa đủ ẩm

Trích đoạn Cỏc biện phỏp kĩ thuật liờn hoàn nuụi cỏ ao nước tĩnh đạt năng suất cao. Nguyờn tắc nuụi cỏ kết hợp Nguyờn tắc
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status