Tuần , tiết
Ngày soạn
Bài 28: THỰC HÀNH: LẬP KẾ HOẠCH NUÔI CÁ AO NƯỚC TĨNH
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Học sinh biết được: Căn cứ vào ao hồ cụ thể như diện tích, độ sâu, nguồn nước, chất
nước, các điều kiện vật tư có được như thức ăn phân bón, giống cá, nơi tiêu thụ… để
chọn đối tượng cá nuôi chính phụ.
Làm được các công việc chuẩn bị cho ao trước khi nuôi: chuẩn bị ao nuôi, dọn ao, tu
sửa bờ ao, đáy ao, tẩy ao, phơi ao, chuẩn bị phân bón lót, lấy nước vào ao…
Kiên trì, chịu khó theo dõi công việc, chú ý quan sát các công việc cần làm, ghi chép
chu đáo và mạnh dạn để đạt ý kiến.
Thực hiện đúng qui trình.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:.
• Chọn đối tượng cá nuôi chính cho việc lập kế hoạch.
• Ao nuôi cá đã được chuẩn bị (tát dọn, tẩy vôi, bón lót phân, tháo nước cho lên màu)
• Cá giống các loại để nuôi trong ao.
• Phân bón cho ao nuôi trong thời gian nuôi.
• Vôi bón bổ sung cho ao.
• Thức ăn tinh dùng cho quá trình nuôi.
• Các công cụ lao động, máy bơm nước cho ao khi cần thiết.
• Chia nhóm HS để mỗi nhóm chọn một đối tượng nuôi chính.
Học sinh :
• Chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
• Kẻ sẵn các mẫu biểu cần theo dõi, có thể tự lập thêm các mẫu biểu khi cần thiết
• Sách giáo khoa và các tài liệu có liên quan đến nuôi cá ao nước tĩnh.
• Liên hệ với thực tế ở địa phương để biết cách chọn đối tượng cá nuôi.
• Giấy, bút, máy tính để tính toán khi lập kế hoạch.
• Kế hoạch phải được ghi vào sổ theo dõi để thực hành tiếp các nội dung tiếp theo.
III. HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: 1p
thì nên chọn đối tượng nuôi chính là cá trắm cỏ.
- Chọn mật độ: Ao nuôi có diện tích lớn, sâu có thể thả mật độ cao hơn ao nhỏ,
nông: loài cá có kích thước nhỏ( rô phi) có thể thả mật độ cao hơn loài có kích
thước ( trắm cỏ, mè, trôi). Kích thước cá giống nhỏ thả mật độ cao hơn cá giống
lớn ( trừ tỉ lệ hao hụt). Mật độ chỉ nên thả từ 1-2 con/m
2
hoặc theo m
2
nước đối
với ao sâu.
- Sau khi chọn đối tượng nuôi chính, phụ, căn cứ vào diện tích ao tính toán cho số
lượng cá thả từng loài.
- Số lượng cá thả cho ao có diện tích ao x (m
2)
độ
sâu trung bình H (m)
- Thể tích khối nước trong ao:….m
2
- Đối tượng nuôi chính: cá……thả ngày…….tháng……năm……
Các loài
cá thả
Mật độ
(con/m
2
)
Tỉ lệ
(%)
Cỡ cá
(cm)
theo tỉ lệ như bảng kê dưới đây.
Cá thả ngày ... tháng....năm....
Các loài
cá thả
Tỉ lệ
(%)
Cỡ
cá
(cm)
Số cá theo tính
toán (con)
Số cá thả thực tế
( con)
Tổng số
(kg)
Đơn giá Thành
tiền
Trôi Ấn 15 138,3 139
Mrigal 10 92,2 92
Rô phi 0
Trắm
Cỏ
3 27,7 28
Mè
trắng
60 553,2 553
Mè hoa 5 46,1 46
Chép 7 64,54 65
Tổng số 100 922 923 con
Ghi chú: Sau khi tính riêng từng loài cá, số cá làm tròn là 923 con. Cỡ cá, tổng khối
11 5 5 25
Cộng 290
Chú ý: Lượng phân bón cho ao tính theo thời tiết, không được tính theo độ lớn của cá, vì
nếu bón theo độ lớn của cá sẽ làm ô nhiễm nguồn nước. Khi bón phải chú ý theo dõi màu
nước ao.
Dự trù kết quả thu hoạch cá ao diện tích X (m
2
) vào tháng….
(Thời gian nuôi từ tháng ….đến tháng…..)
Các loài
cá thả
Số
lượng
(con)
Khối
lượng
khi thả
(kg/con)
Tỉ lệ
sống
(%)
Số
lượng
(con)
Khối
lượng
khi thu
(kg/con)
Tổng
khối
nguồn phân bón cung cấp cho ao: phân chuồng, phân xanh, phân vô cơ, vôi bột,
thức ăn tinh…
- Lập biểu mẫu dự kiến hạch toán thu, chi sơ bộ.
- Tính toán chi phí cho 1 kg cá tăng trọng.
Hoạt động 5: Tổng kết đánh giá
- Mỗi nhóm HS lập một kế hoạch nuôi khác nhau về đối tượng nuôi, năng suất dự
kiến, mỗi HS trong nhóm căn cứ vào kế hoạch của nhóm để thực hiện một công
việc tính toán cụ thể, bảo vệ ý kiến trước lớp.
- GV kiểm tra các kế hoạch sản xuất của các nhóm, chọnkế hoạch hợp lí nhất để
thực hiện và dùng làm tài liệu cho năm sau.
- Kết quả thực hiện sau 1 năm của từng nhóm xây dựng kế hoạch có năng suất cao,
nếu xây dựng kế hoạch năng suất thấp thì dễ đạt, không coi là điển hình.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá chung kết quả thực hành của lớp.
4. Rút kinh nghiệm (1p)
- Nhận xét buổi thực hành: chuẩn bị của học sinh, quá trình thực hành, kết quả thực hành
- Chuẩn bị bài thực hành tu