Nghiên cứu sử dụng xạ khuẩn streptomyces để sản xuất chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh nấm phấn trắng trên cây đậu tương và dưa chuột - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG XẠ KHUẨN STREPTOMYCES
ĐỂ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC PHÒNG TRỪ
BỆNH NẤM PHẤN TRẮNG TRÊN CÂY ĐẬU TƢƠNG
VÀ DƢA CHUỘT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG XẠ KHUẨN STREPTOMYCES
ĐỂ SẢN XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC PHÒNG TRỪ
BỆNH NẤM PHẤN TRẮNG TRÊN CÂY ĐẬU TƢƠNG
VÀ DƢA CHUỘT

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng
Mã số: 60 22 03 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Ngọc Dung
PGS.TS Đồng Kim Loan

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn
bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
của mình.
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Học viên

Nguyễn Thị Hồng Nhung


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
1.1. Bệnh phấn trắng và tác hại của bệnh phấn trắng đối với cây trồng ............. 3
1.1.1. Đặc điểm hình thái của nấm phấn trắng........................................................... 3
1.1.2. Tác hại của bệnh phấn trắng đối với cây đậu tương và cây dưa chuột ............ 6
1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 7
1.2.1. Tình hình gây hại của bệnh phấn trắng trên cây trồng .................................... 7
1.2.2. Một số kết quả nghiên cứu về vi sinh vật đối kháng trong phòng trừ bệnh ............... 9
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ................................................................... 14
1.3.1. Ý nghĩa kinh tế và tình hình gây hại của bệnh phấn trắng trên một số cây
trồng ở Việt Nam ....................................................................................................... 14
1.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về vi sinh vật đối kháng trong phòng trừ bệnh .... 22
1.4. Các biện pháp phòng trừ bệnh nấm phấn trắng ........................................... 24
1.5. Ƣu điểm của phƣơng pháp vi sinh vật ........................................................... 25
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 26
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 26
2.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm ....................................................... 26

SM19 trong điều kiện nhà lƣới .............................................................................. 46
3.3.1. Trên cây đậu tương ......................................................................................... 46
3.3.2. Trên cây dưa chuột.......................................................................................... 47
3.4. Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ bệnh phấn trắng của chế phẩm xạ khuẩn
SM19 ngoài đồng ruộng .......................................................................................... 48
3.4.1. Sơ lược về khu vực nghiên cứu thực nghiệm................................................... 48
3.4.2. Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm đến khả năng diệt trừ bệnh phấn trắng
trong thí nghiệm diện hẹp ......................................................................................... 50
3.4.3. Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm đến khả năng diệt trừ bệnh phấn trắng cho
thí nghiệm diện rộng ................................................................................................. 52


3.4.4. Ảnh hưởng của thời điểm xử lý chế phẩm đến khả năng diệt trừ bệnh phấn
trắng cho thí nghiệm diện rộng ................................................................................. 53
3.4.5. Ảnh hưởng của số lần xử lý chế phẩm đến khả năng diệt trừ bệnh phấn trắng
cho thí nghiệm diện rộng........................................................................................... 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 57
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 61


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV

: Bảo vệ thực vật

CT1

: Công thức 1


: Hiệu quả phòng trừ

N

: Ngày

SXL

: Sau xử lý

TXL

: Trước xử lý

TLB

: Tỷ lệ bệnh

VSV

: Vi sinh vật


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Hiệu quả phòng trừ của dòng xạ khuẩn đối kháng SM19 đối với nấm
phấn trắng trên cây đậu tương ...................................................................................34
Bảng 3.2. Hiệu quả phòng trừ của dòng xạ khuẩn đối kháng SM19 đối với nấm
phấn trắng trên cây dưa chuột ...................................................................................35

Bảng 3.17. Hiệu quả của số lần phun chế phẩm SM19 đối với bệnh phấn trắng trên
cây đậu tương ở diện rộng .........................................................................................54


DANH MỤC HÌNH

Hình1.1. Bệnh nấm phấn trắng trên cây dưa chuột .....................................................7
Hình 1.2. Triệu chứng bệnh trên cây xoài .................................................................16
Hình 1.3. Triệu chứng bệnh phấn trắng trên cây cam quýt .......................................17
Hình 3.1. Ảnh hưởng của tần số vòng lắc đến khả năng nhân sinh khối của xạ khuẩn
SM19 .........................................................................................................................39
Hình 3.2. Ảnh hưởng của thời gian lắc đến sự phát triển của xạ khuẩn SM19 trong
môi trường nhân sinh khối ........................................................................................40
Hình 3.3. Ảnh hưởng của môi trường nhân sinh khối nhân nuôidạng bán xốp đến
khả năng nhân sinh khối của xạ khuẩn SM19 ...........................................................43
Hình 3.4. Quy trình sản xuất chế phẩm dạng bán xốp ..............................................45


MỞ ĐẦU
Bệnh phấn trắng được xác định là loại bệnh gây hại trên rất nhiều loại cây
trồng có giá trị ở Việt Nam và cũng đã được ghi nhận gây hại trên một số loại cây
ăn quả. Các gây hại đối với các cây ăn quả được ghi nhận là: Làm rụng đọt non,
rụng hoa, rụng trái non trên cây xoài và làm cháy lá, thân cành, giảm đáng kể đến
năng suất nho ở Bình Thuận. Trên cây mận ở Sơn La bệnh phấn trắng gây hại ở mọi
loại hình vườn, từ vườn ươm, vườn kiến thiết cơ bản đến vườn giai đoạn kinh
doanh. Ngoài ra, bệnh phấn trắng đã được phát hiện gây hại hầu hết các diện tích
trồng cam quýt ở các tỉnh phía Bắc như: Mộc Châu, Hà Giang, Tuyên Quang, Điện
Biên, Lạng Sơn… do nấm Oidium tingitaninum xâm nhiễm và gây hại trên các bộ
phận non của cây. Cây đậu tương (Glycine max (L) Merr) là cây công nghiệp và
thực phẩm có giá trị kinh tế cao. Ở Việt Nam diện tích cây đậu tương khoảng

Nghiên cứu sản xuất và thử nghiệm chế phẩm xạ khuẩn Streptomyces trong
phòng trừ nấm phấn trắng gây hại cây đậu tương và dưa chuột góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất, an toàn với môi trường và sức khỏe của con người.
Nội dung của đề tài:
- Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học xạ khuẩn Streptomyces (SM19) đến tác
nhân gây bệnh phấn trắng
-

Nghiên cứu thử nghiệm chế phẩm xạ khuẩn SM19 trong phòng trừ bệnh phấn
trắng trên cây đậu tương và dưa chuột

-2-


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Bệnh phấn trắng và tác hại của bệnh phấn trắng đối với cây trồng
1.1.1.Đặc điểm hình thái của nấm phấn trắng
Trong giai đoa ̣n đầ u của khoa ho ̣c về nấ m

, mố i quan hê ̣ giữa bào t ử nang

Erysiphacae (Erysyphacean ascocarps) và dạng bào tử vẫn còn chưa xác đinh.
̣ Kiế n
thức về mố i quan hê ̣ này dầ n dầ n đươ ̣c sáng

tỏ. Nhiề u tác giả đã mô tả và vẽ các

hình thái khác nhau n ày theo những tên và loài khác nhau có thể được phân biệt
thông qua đă ̣c điểm của cành bào tử phân sinh (conidiophores). Hình thái bào tử đă ̣c
biê ̣t có mố i tương quan với hình thái c ủa quả thể (cleistothecial). Các bào t ử của

- Giác bám phân biệt rõ, dạng núm lồi: loại này phân bố rộng ở họ
Erysiphaceae (ví dụ Erysiphe sect. Golovinomyces, Arthrocladiella, một vài loài
Sphaerotheca và Podosphaera). Giác bám thì không dạng thùy nhưng bề mặt có thể
có một vài khía tròn nhỏ.
- Giác bám phân biệt rõ, dạng thùy: dạng này thường phân thùy không đều,
phạm vi rộng từ thùy nhẹ đến dạng nhiều thùy. Một sự phân chia rõ giữa giác bám
thùy nhẹ hoặc thùy ở mức độ vừa phải và loại nhiều thùy hầu như thực hiện được.
Có sự dịch chuyển khác nhau giữa dạng núm lồi và dạng thùy. Giác bám dạng thùy
như loài Erysiphe sect. Erysiphe, Microsphera và Uncinula.
- Giác bám phân biệt rõ, dạng núm lồi hình móc hoặc thon dài: đây là loại đặc
biệt được thấy ở một vài loài của Phyllactinia.
+ Ống hút (haustoria): Là bộ phận cung cấp thức ăn. Ống hút này mọc từ
trung tâm của giác bám. Dưới kính hiển vi quang học đều cho thấy ống hút đều có ít
hoặc nhiều cấu trúc dạng thùy. Ống hút dạng nhiều thùy của loài Blumeria
graminis. Cấu trúc thực của bộ phận này rất phức tạp. Vì vậy đặc điểm của cấu trúc
này không dung để phân loại.
+ Cành bào tử phân sinh (Conidiophores): Cành bào tử phân sinh cũng có
nhiều đặc điểm để phân loại nấm phấn trắng ở giai đoạn vô tính. Cành bào tử phân
sinh của các loài Oidium có vài vách ngăn, vách ngăn ở đáy được gọi là vách chân
đáy, thường từ 1 – 3 vách, một vài trường hợp nhiều hơn, hiếm khi ít hơn. Chiều dài
của những vách này khác nhau và thường là đặc điểm đặc trưng của loài. Chúng có
thể ngắn, dài hoặc trung bình, có một vách dài và có thể có theo một hoặc hai vách
ngắn hơn. Vách có khả năng sinh ra thì luôn ở gần tận cùng. Tiếp theo vách chân
đáy là vách có khả năng sinh sản. Bước đầu tiên được đánh dấu bằng sự kéo dài của
vách này, tiếp theo là sự phân chia hình thành một bào tử đầu tiên ở đỉnh, và một
vách ở phía dưới duy trì khả năng kéo dài của nó. Quá trình này có thể lặp lại, do đó
số lượng bào tử ban đầu có thể tăng. Vì vậy, vách đi theo được xếp là vách sinh sản
và có khả năng sinh ra số lượng bào tử khác nhau.

-4-

Phyllactinia angulata bào tử có hình góc, loài Leveillula lanuginosa và saxaouli
chỉ hình thành bào tử dạng hình trụ có đai hình nhẫn ở đỉnh.

-5-


+ Sự nảy mầm của bào tử (Germination): Sự nảy mầm của bào tử phụ thuộc
nhiều vào nhiệt độ và ẩm độ. Trên cây ký chủ, bào tử nảy mầm với ống mầm đầu
tiên phát triển thành sợi nấm. Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng lớn đến khả năng
nảy mầm của bào tử. Thời gian cần thiết cho sự nảy mầm từ khi bắt đầu đến khi kết
thúc (độ dài và phát triển đầy đủ của ống mầm) phụ thuộc vào từng loài riểng biệt,
ví dụ như bào tử dạng Pseudoidium nảy mầm nhanh hơn (khoảng 5 giờ) trong khi
đó bào tử Euoidium thuộcloài Erysiphe cần khoảng từ 8 đến 10 giờ.
Ống mầm đang phát triển thường có tính hướng sáng dương hoặc âm tính
(tính hướng nắng). Tuy nhiên tính hướng nắng không phải ở tất cả các loài, nó
còn giảm đi theo độ trưởng thành. Sự sinh trưởng của ống mầm hướng tới và
gắn vào lá cây có thể được kích thích bởi tính hướng sáng dương của ống mầm
với ánh sáng xanh.
Ống mầm có thể phát triển theo hướng từ đỉnh hoặc ở bên của bào tử. Đây là
điểm đặc biệt dùng để phân loại. Ống mầm của bào tử ở hầu hết các loài như
Erysiphe, Microsphaera, Uncinula và Arthrocladiella bắt đầu từ một đầu của bào
tử. Các loài Erysiphe sect. Galeopsidis, Sphaerotheca, Podosphaera, Cystotheca và
Sawadaea có ống mầm mọc từ bên cạnh. Hình dạng và kích thước của cấu trúc này
có thể rất khác nhau nhưng thường là đặc thù. Những loài Erysiphe sect, Erysiphe,
Galeopsidis, Microsphaera, Uncinula và các giống có liên kết với chúng thường
được đặc trưng bởi ống mầm ngắn hơn với giác bám dạng thùy. Các loài Erysiphe
sect. Golovinomyces và Arthrocladiella hầu hết có ống mầm dài vừa phải với giác
bám dạng hình chùy ở cuối. Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng giác bám cuối không
phải lúc nào cũng có. Ống mầm bào tử các loài như Podosphaera, Cystotheca,
Sphaerotheca sect. Sphaerotheca và Sawadaea thường mảnh và dài mà không có

1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.2.1. Tình hình gây hại của bệnh phấn trắng trên cây trồng

-7-


Nấm phấn trắng là tác nhân gây bệnh cho nhiều loại cây trồng trên thế giới.
Bệnh làm giảm đáng kể đến năng suất của nhiều loại cây trồng. Theo Limkaisang
và cộng sự (2006) nấm thuộc họ Erysiphales là tác nhân gây bệnh phấn trắng trên
10.000 loài cây hạt kín, những loài cây ký chủ của nấm phấn trắng chủ yếu phân bố
và gây hại ở các vùng khí hậu ôn đới. Tuy nhiên phấn trắng cũng gây hại nhiều loài
cây trồng ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới [22].
Bệnh gây hại một số cây công nghiệp như cây cao su (Shaw, 1967), trên cây
điều (Sijaona và cộng sự, 2001), đậu tương…Trên cây đậu tương, bệnh gây hại ở
nhiều vùng trồng đậu tương trên thế giới như ở các nước châu Á gồm Việt Nam,
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, ở châu Mỹ gồm Mỹ, Achentina…[28,30]. Bệnh
gây thành dịch ở Hàn Quốc vào năm 1998, làm nhiều vườn bị giảm 65-70% năng
suất (Shin, 2000) [28]. Ở Tỉnh Oita, đảo Kyushu Nhật Bản năm 1998, bệnh phấn
trắng trên đậu tương bùng phát thành dịch làm giảm đến 35 – 40% về sản lượng
(Hasama và Kato, 2000) [18].
Bệnh phấn trắng gây hại trên cây cao su ở nhiều nước trồng cao su trên thế
giới, bệnh làm giảm đáng kể đến năng suất mủ của cây, làm kéo dài thời gian cây ở
giai đoạn kiến thiết cơ bản. Tác nhân gây bệnh do nấm Oidium heveae. Loài gây hại
này cũng chưa tìm được giai đoạn hữu tính của nấm, vì vậy theo hệ thống phân loài
mới dựa vào đặc điểm phân tích hình thái và sinh học phân tử so sánh với các loài
gây hại đã xác định được giai đoạn hữu tính. Các mẫu nấm phấn trắng thu thập
được từ các nước Malaysia, Thái Lan, Brazil được phân tích theo hệ thống phân loại
mới, kết quả cho thấy trình tự chuỗi gen đồng nhất 100% với nấm loài phấn trắng
Erysiphe sp. gây hại trên cây Quercus phillyraeoides của Nhật Bản (Limkaisang và
cộng sự, 2005) [21].

thể tham gia vào cơ chế kháng nấm. Tìm hiểu cơ chế kháng nấm, ông còn cho rằng
các chủng Pseudomonas fluorescens vừa có khả năng đối kháng nấm có thành tế
bào được cấu tạo chủ yếu với chitin, vừa có khả năng đối kháng với nấm có thành tế
bào có cấu tạo chủ yếu với glucan, có sự tham gia của chất kháng sinh và
endochitina [14]. Theo tác giả Diby và cộng sự (2006), vi khuẩn Pseudomonas
fluorescens sản sinh các chất kích thích sinh trưởng như: gibberellin, cytokinin và
axit acetic [17].
Theo Weller (2007), vi khuẩn Pseudomonas spp. là các vi khuẩn nhuộm gram
âm, sinh trưởng mạnh ở vùng rễ của cây, có khả năng đối kháng với các loại nấm

-9-


tồn tại trong đất. Pseudomonas có nhiều dòng khác nhau, tuỳ từng cây và các điều
kiện sinh thái khác nhau mà nó có tính thích ứng riêng đối với mỗi một loại tác
nhân gây bệnh cây trồng. Vi khuẩn Pseudomonas có một số đặc tính: có khả năng
nhân sinh khối nhanh trong điều kiện nhân tạo, kích thích hạt nảy mầm và hệ rễ cây
phát triển, nâng cao hệ thống tự phòng bệnh của thực vật, có khả năng ức chế được
sự phát triển sợi nấm của một số tác nhân gây bệnh tồn tại trong đất [33].
Theo tác giả Kyung Seok Park và cộng sự (2008), sản phẩm EXTN-1 gồm vi
khuẩn đối kháng Bacillus vallismortis (dạng viên và dạng lỏng), nếu dạng viên kết
hợp với than bùn non [20]. Cơ chế tác động của EXTN-1:
- EXNT- 1 được phân tích bởi sự bài tiết vật chất hoá học của rất nhiều chủng
loại. Đặc biệt, chất kết hợp của 2 loại chất sau được coi là vật chất tăng cường
kháng bệnh mạnh nhất: Cyclo dipeptide và Cyclo depsipeptide
- EXTN-1 chứa Pr- protein có khả năng ngăn ngừa dịch bệnh cho cây. Các Prprotein có sự hoạt động của kháng thể vi sinh vật (anti-microbial activity) có tác
dụng ngăn cản men sinh vật gây bệnh thâm nhập vào thực vật. Trong các loại Prprotein thì Pr-1a là chất đạm có sức đề kháng tiêu biểu nhất.
- Sức đề kháng vật lý của EXTN-1: thúc đẩy hình thành Callus, ngăn chặn lây
lan bào tử vi rút, vi khuẩn và nấm gây bệnh, phòng ngừa sự hình thành vi khuẩn gây
bệnh phụ. Tế bào hình thành Callus dầy và Lignin kết hợp lại làm cho cường độ tế

thể chỉ là một tế bào bao gồm các thành phần chính: thành tế bào, màng sinh chất,
nguyên sinh chất, chất nhân và các thể ẩn nhập. Thành tế bào của xạ khuẩn có kết
cấu dạng lưới, dày 10 - 20 nm có tác dụng duy trì hình dáng của khuẩn ty, bảo vệ tế
bào. Thành tế bào gồm 3 lớp: Lớp ngoài cùng dày khoảng 60-120A0, khi già có thể
đạt tới 150-200A0, lớp giữa rắn chắc, dày khoảng 50A0, lớp trong dày khoảng
50A0. Các lớp này chủ yếu cấu tạo từ các lớp glucopeptide bao gồm các gốc N axetyl glucozamin liên kết với N - axetyl muramic bởi các liên kết 1,4 - glucozit.
Khi xử lý bằng lyzozym, các liên kết 1,4 - glucozit bị cắt đứt, thành tế bào bị phá
huỷ tạo thành thể sinh chất (protoplast), cấu trúc sợi cũng bị phá huỷ khi xử lý tế
bào với hỗn hợp este chlorofom và các dung môi hoà tan lipit khác. Nguyên nhân
là do lớp ngoài cùng có cấu tạo chủ yếu bằng lipit (thành HSKS có nhiều lipit hơn
so với HSCC) khác với nấm. Thành tế bào xạ khuẩn không chứa xenllulose và kitin
nhưng chứa nhiều enzym tham gia vào quá trình trao đổi chất và quá trình vận
chuyển vật chất qua màng tế bào. Streptomyces sản xuất bào tử, nó thường có mùi
mà kết quả là từ một biến động chất chuyển hóa geosmin. Streptomyces đóng vai trò

- 11 -


là vi sinh vật phân hủy rất quan trọng. Chúng cũng sản xuất hơn một nửa số thuốc
kháng sinh của thế giới và đó là sản phẩm có giá trị lớn trong lĩnh vực y tế
(Taechowisan, 2007) [31].
* Khả năng phòng trừ bệnh của một số loài xạ khuẩn: Trong số các loại vi
sinh vật có khả năng đối kháng với nấm thì xạ khuẩn có tỷ lệ đối kháng cao (40 60%). Vì vậy, việc tìm kiếm các chủng xạ khuẩn đối kháng để áp dụng vào công tác
bảo vệ thực vật có tầm quan trọng đặc biệt. Sở dĩ xạ khuẩn đối kháng có tỷ lệ đối
kháng cao vượt trội như thế là nhờ vào khả năng hình thành chất kháng sinh của xạ
khuẩn. Chất kháng sinh có nguồn gốc thiên nhiên và các sản phẩm cải biến của
chúng bằng con đường hóa học có khả năng tác dụng chọn lọc đối với sự phát triển
của vi sinh vật, tế bào ung thư ở ngay nồng độ thấp. Như vậy, tác dụng của chất
kháng sinh không chỉ bó hẹp trong phạm vi bảo vệ cây trồng mà còn tiến xa trong
các lĩnh vực khác như y học, dược phẩm. Trong số 8000 chất kháng sinh hiện biết

đến 100%. Bệnh phát sinh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ từ: 20 – 250C và
độ ẩm cao. Tác nhân gây bệnh sống sót từ vụ này sang vụ khác ở dạng sợi trên búp
và trên lá già [12].
- Biện pháp phòng trừ bệnh: Nhiều biện pháp đã được áp dụng phòng trừ
bệnh phấn trắng trên cây xoài. Tác giả Moshe Reuvenivà cộng sự (1998) đã sử dụng
kết hợp giữa dung dịch di-potassium hydrogen orthophosphate, K2HPO4 (DKP) và
potassium di-hydrogen orthophosphate, KH2PO4 (MKP) với các loại thuốc hóa học
trừ nấm phun cây và cho biết các dung dịch này có hiệu quả phòng trừ cao với nấm
phấn trắng gây hại chùm hoa và quả non xoài. Công thức xử lý kết hợp các loại
thuốc trừ nấm phổ biến và dung dịch 1% mono-potassium phosphate (MKP) cho
hiệu quả cao hơn nhiều so với công thức chỉ sử lý thuốc hóa học. Vì vậy phân lân
bón lá có ý nghĩa lớn trong phòng trừ bệnh phấn trắng trên cây xoài [24].
Nofal và cộng sự (2005) đã nghiên cứu các biện pháp phòng trừ tổng hợp cho
thấy sử dụng các hợp chất tự nhiên thân thiện với môi trường có khả năng phòng trừ
bệnh. Các tác giả đã cho biết các tác nhân phòng trừ sinh học (BCAs) (Verticillium
lecanii, Bacillus subtilis và Tilletiopsis minor); muối khoáng (dung dịch phosphate,
KH2PO4); antitranspirant (kaolin) and antioxidant (ascorbic acid) ứng dụng riêng rẽ
hoặc kết hợp và sử dụng luân phiên với thuốc hóa học có hiệu quả cao trong phòng
trừ bệnh phấn trắng trên cây xoài [26].

- 13 -


1.1.2.4. Một số kết quả nghiên cứu về bệnh phấn trắng trên cam quýt
Theo Woo-Nang Chang (2003), bệnh phấn gây hại ở nhiều nước Châu Á.
Các giống trồng có mức độ nhiễm bệnh khác nhau. Ở Ấn Độ giống quýt, cam ngọt
dễ nhiễm bệnh phấn trắng nhất. Ở tỉnh Java của Indonesia và Philippin bệnh lây
nhiễm nhiều trên các giống quýt. Tác nhân gây bệnh phấn trắng được xác định là
Oidium tingitaninum [34].
Bệnh phấn trắ ng thường gây hại ở bộ phận lá non hoặc búp của cây cam. Trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status