dự án nuôi lợn thịt quy mô trang trại - Pdf 42

THUYẾT MINH DỰ ÁN
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến để phát triển
chăn nuôi lợn trang trại trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
2. Mã số:
3. Cấp quản lý:
4. Thời gian thực hiện: 24 tháng, từ tháng 4/2017 đến tháng 3/2019
5. Dự kiến kinh phí thực hiện: 19.615,0 triệu đồng
Trong đó:
- Ngân sách sự nghiệp khoa học trung ương: 7.600 triệu đồng
- Ngân sách địa phương: 362 triệu đồng
- Nguồn khác: 11.653 triệu đồng
Phương thức khoán chi:
- Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng:
- Khoán chi từng phần:
6. Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án:
Tên tổ chức: Công ty TNHH Hoà Thuận
Địa chỉ: huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình
Điện thoại:
7. Chủ nhiệm Dự án:
Họ, tên:
Học hàm, học vị: KS. Chăn nuôi thú y
Địa chỉ:
Điện thoại:
8. Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ:
Tên cơ quan: Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương - Viện Chăn nuôi
Địa chỉ: Phường Thuỵ Phương, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 04.38389774
Fax : 04.37410025
9. Tính cấp thiết của dự án:
9.1.1. Điều kiện tự nhiên

(chiếm 10% lượng mưa cả năm).
Với điều kiện khí hậu tại các vùng núi thấp như thành phố Hoà Bình,
huyện Lạc Thuỷ, Tân Lạc, Kim Bôi thuận lợi phát triển nhiều loại cây trồng, vật
nuôi có giá trị kinh tế cao.
* Tài nguyên đất: Thống kê đến 31 tháng 12 năm 2014, tổng diện tích tự
nhiên toàn tỉnh là 460.869 ha. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 354.984 ha
chiếm 77,02% tổng diện tích tự nhiên (diện tích đất cỏ dùng vào chăn nuôi là
258 ha chiếm 0,06% diện tích tự nhiên, diện tích đất trồng cây hàng năm như
ngô, đậu, lạc,… là 23.323 ha chiếm 5,06% diện tích tự nhiên), diện tích đất chưa
sử dụng là 45.240 ha chiếm 9,82 % với 2.124 ha đất bằng chưa sử dụng và
26.652 ha đất đồi núi chưa sử dụng.
Như vậy, diện tích đất chưa sử dụng của tỉnh còn khá lớn, đây là một tiềm
năng có khả năng khai thác nhằm phục vụ trồng cỏ, cây ngắn ngày làm thức ăn
cho gia súc trong đó có trâu, bò. Cùng với đó là diện tích trồng cây hàng năm
2


của tỉnh chiếm 23.323 ha sẽ tạo ra nguồn phụ phẩm nông nghiệp có thể tận dụng
làm thức ăn xanh phục vụ chăn nuôi hoặc chế biến tạo thức ăn dự trữ cho mùa
khô, lạnh ở các vùng núi, khi nguồn thức ăn trở nên khan hiếm.
* Giao thông: Hoà Bình có mạng lưới giao thông đường bộ và đường
thuỷ tương đối phát triển so với các tỉnh trong vùng, trong đó có các tuyến
đường quốc lộ quan trọng đi qua như: đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 6, trong
tương lai là đường cao tốc Hòa Bình - Hòa Lạc - Hà Nội... Mạng lưới giao thông
phân bố khá đều khắp, kết nối Hoà Bình với các tỉnh trong khu vực và các địa
phương trong tỉnh khá thuận lợi.
Với điều kiện giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường thuỷ, việc vận
chuyển nông sản trở lên dễ dàng, thuận tiện. Từ đó, mở ra nhiều cơ hội, điều
kiện phát triển nông nghiệp hàng hoá trong đó có chăn nuôi lợn.
* Tài nguyên nước: Mạng lưới sông, suối phân bổ khắp trên tất cả các

* Tài nguyên khoáng sản: Hoà Bình có nhiều loại khoáng sản, một số
khoáng sản đã được tổ chức khai thác như: Amiăng, than, nước khoáng, đá vôi...
Đáng lưu ý nhất là đá, nước khoáng, đất sét có trữ lượng lớn.
- Đá gabrodiaba trữ lượng 2,2 triệu m3.
- Đá granit trữ lượng 8,1 triệu m3.
- Đá vôi: trên 15 tỷ m3.
- Sét 8,935 triệu m3.
- Đôllomit, Barit, cao lanh có trữ lượng lớn, trong đó một số mỏ còn chưa
được xác định rõ về trữ lượng.
- Vàng xa khoáng.
- Sắt: Tổng trữ lượng khoảng 680 nghìn tấn.
- Than đá: 982 nghìn tấn cấp C1.
- Nước khoáng Kim Bôi, Lạc Sơn.
- Ngoài ra còn có nhiều mỏ khoáng sản đa kim: Đồng, chì, kẽm, thuỷ
ngân, antimon, pyrit, photphorit,... có trữ lượng ở các mức độ khác nhau.
Thế mạnh về khoáng sản của tỉnh là đá để sản xuất vật liệu xây dựng,
nguyên liệu sản xuất xi măng, nước khoáng khai thác với quy mô công nghiệp.
Có nguồn điện lực lớn của Nhà máy thủy điện Hòa Bình, hồ Hòa Bình có
tác dụng quan trọng trong việc điều tiết nước cho hệ thống sông Hồng.
Những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên là những tiền đề
rất quan trọng để tỉnh xây dựng Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
9.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình
Thống kê đến 31 tháng 12 năm 2014, dân số trung bình của tỉnh Hoà Bình
là 817.352 người, mật độ dân số là 177 người/km 2. Trong đó, dân số sống tại
khu vực nông thôn là 698.609 người chiếm 84,99% tổng dân số, dân số tại khu
vực thành thị là 118.743 người chiếm 15,1%.
Tỉnh Hoà Bình có lực lượng lao động lớn, toàn tỉnh có 550.679 người
trong độ tuổi lao động. Trong đó, số lao động nam là 275.761 người chiếm
50,08%, số lao động nữ là 274.918 người chiếm 49,92%. Số lao động làm việc
tại khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ lớn là 87,01 % tương đương 479.167 người,

giữ vững. Đến cuối năm 2015, có 100% xã hoàn thành công tác quy tác quy
hoạch nông thôn mới; có 16,2% xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng khá, tốc độ bình quân 05 năm đạt
11% năm. Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần
tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo, giảm dần tỷ trọng công nghiệp khai thác
khoáng sản. Ngành công nghiệp phụ trợ bước đầu phát triển, bên cạnh một số dự
án đã sản xuất ổn định; năng lực sản xuất công nghiệp được nâng cao và phát
triển nhanh trong chế tạo điện tử, máy móc, cơ khí, may mặc, khoáng sản, thức
ăn gia súc, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm.
- Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển đa dạng, các loại hình dịch vụ viễn
thông, tài chính, ngân hàng, tư vấn, hành chính, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, y
tế, văn hoá, báo chí đã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia, đáp ứng nhu
cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của người dân. Tốc độ tăng trưởng của
ngành bình quân hàng năm đạt 10,6%. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu
5


dịch vụ tiêu dùng bình quân hàng năm tăng 25%. Dịch vụ vận tải phát triển
nhanh, ổn định, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân dân và
các thành phần kinh tế. Mạng lưới bưu chính, viễn thông phát triển nhanh, bảo
đảm phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, quốc phòng - an ninh và kinh tế - xã hội.
Các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp được khuyến khích phát triển,
trong 05 năm đã thu hút được 145 dự án đầu tư (FDI là 18 dự án) với tổng vốn
đăng ký khoảng 25.000 tỷ đồng và 385 triệu USD, có 1.100 doanh nghiệp và 74
hợp tác xã thành lập mới. Thu hút, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) đạt kết quả tích cực, số dự án, tổng vốn đầu tư và số vốn giải
ngân đều tăng, số quốc gia và tổ chức quốc tế tài trợ ngày càng tăng. Đến năm
2014 thu hút được 21 dự án với tổng vốn đầu tư 4.136 tỷ đồng.
Chỉ số CPI của tỉnh năm 2014 đạt 56,57 điểm, đứng thứ tư trong khu vực
miền núi phía Bắc và đứng thứ 44 trong cả nước.

nuôi thấp, giá thành đầu vào cao.
Đặc điểm nổi bật nhất trong thời gian qua của ngành chăn nuôi nước ta là
bên cạnh phương thức chăn nuôi truyền thống, chăn nuôi trang trại tập trung đã
hình thành và có xu hướng ngày càng phát triển, nhất là từ khi có Nghị quyết
03/2000/NQ-CP ngày 02/2/2000 của chính phủ về phát triển kinh tế trang trại và
quyết định số 166/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001của Thủ tướng chính phủ về
chính sách phát triển chăn nuôi lợn. Quyết định trên tạo cho ngành chăn nuôi lợn
của nước ta có những đầu tư lớn và những bước chuyển biến tích cực về phương
thức chăn nuôi, công nghệ, năng suất và chất lượng.
Trong 3 năm gần đây, quy mô chăn nuôi lợn trong các trang trại có xu
hướng tăng nhanh do có tương quan giữa tỷ lệ lợi nhuận và số lượng đầu con
chăn nuôi. Số nái tăng dần từ 20 con/trại lên mức phổ biến là 40-50 con/trại.
Vùng có quy mô chăn nuôi lợn nái lớn nhất là Đông Nam Bộ; tiếp đến là đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Qui mô đàn của mỗi cơ sở cũng
rất khác nhau ở các vùng sinh thái: Khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc có
rất ít trang trại và gia trại. Các gia trại và trang trại ở khu vực này thường ở mức
qui mô nhỏ; Khu vực đồng bằng sông Hồng phát triển khá mạnh với các trang
trại qui mô 30-50 nái chiếm 70%. Qui mô 200 nái chiếm tỷ lệ 5%; Khu vực
miền Trung và Tây Nguyên phát triển kém hơn và tập trung chủ yếu ở qui mô
đàn 30-50 nái; Khu vực miền Đông Nam Bộ là khu vực phát triển có số lượng
trang trại lớn nhất với qui mô đàn tập trung 100-200 nái và có khoảng 10% cơ
sở chăn nuôi với qui mô đàn trên 500 nái; Khu vực miền Tây Nam Bộ chăn nuôi
lợn phát triển kém với qui mô đàn nhỏ 30 - 50 nái bình quân.
9.3. Tính cần thiết của việc thực hiện dự án
Chăn nuôi lợn ở Hoà Bình hiện nay đang phát triển nhanh do có nhiều lợi
thế về địa lý, giao thông, con người và các chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi
của nhà nước và của tỉnh. Trang trại chăn nuôi lợn có quy mô nhỏ phần lớn do
người dân tự làm với việc đầu tư vốn hạn chế, đầu tư về trang thiết bị, chuồng
trại, thức ăn, con giống cũng bị hạn chế dẫn đến năng suất còn thấp, xử lý môi
trường còn hạn chế, phòng trừ dịch bệnh khó khăn, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh

thiết góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.
10. Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ được ứng dụng, chuyển giao:
10.1. Thông tin cơ bản, mới nhất về các công nghệ đang được áp dụng tại địa
phương trong lĩnh vực Dự án dự kiến triển khai
Việc lựa chọn công nghệ đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng trực
tiếp đến năng suất, chất lượng, tính bền vững của mô hình. Từ đặc những điểm
sinh lý sinh trưởng, phát triển của lợn siêu nạc, trình độ và điều kiện kinh tế của
địa phương, dự án dự kiến sẽ ứng dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ, thiết bị
sau vào sản xuất: công nghệ lai tạo giống; quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y
a. Con giống
Chọn những giống ông bà, bố mẹ cao sản tham gia lai tạo cho ra những
giống bố mẹ, con thương phẩm có chất lượng tốt. Xuất phát từ những giống có
năng suất và chất lượng, khả năng thích nghi cao như: Yorkshire, Landrace,
8


Pietrain, Duroc nhằm nâng cao giá trị giống, phát huy ưu thế lai, các tính trạng
tốt của mỗi giống.
b. Quy trình kỹ thuật
Dự án sẽ chuyển giao và áp dụng các quy trình như: chăm sóc nuôi
dưỡng, thú y phòng bệnh cho lợn ông bà, bố mẹ, lợn con theo mẹ, lợn con sau
cai sữa và lợn thịt. Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
c. Công nghệ chuồng kín
Đây là hệ thống thiết bị điều hòa nhiệt độ bên trong chuồng nuôi cho phù
hợp với đặc điểm sinh lý của lợn, hệ thống này bao gồm: hệ thống thiết bị tạo
hơi nước, hệ thống quạt hút và hệ thống sensor.
.
- Hệ thống tạo và phun hơi nước (bơm tạo áp lực, đầu tạo sương, ống dẫn
nước “PVC hoặc kẽm”, hệ thống lưới “lưới Inox hoặc lưới nhựa”).
- Hệ thống quạt (cánh quạt, mô tơ, dây đai) có vai trò hút không khí ở bên

10.3. Các quy trình kỹ thuật sẽ được chuyển giao
1. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn cái hậu bị
2. Quy trình kỹ thuật phối giống
3. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn chửa
4. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn nái đẻ
5. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn con cai sữa
6. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn từ sau cai sữa đến xuất bán
7. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn đực làm việc
8. Quy trình kỹ thuật pha chế và bảo quản tinh dịch
9. Quy trình thú y cho lợn nái đẻ
10. Quy trình thú y cho lợn chửa
11. Quy trình thú y cho lợn con cai sữa
12. Quy trình thú y cho lợn từ sau cai sữa đến xuất bán
13. Quy trình xử lý phân lợn trong chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp
14. Quy trình xử lý nước thải trong chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp
10.4. Tính tiên tiến của công nghệ dự kiến áp dụng so với các công nghệ
đang áp dụng tại địa phương
Tính tiên tiến của công nghệ và thiết bị được thể hiện như sau:
- Thông qua lai tạo giống ông bà sẽ chủ động sản xuất giống bố mẹ từ đó
tạo ra con lai thương phẩm có năng suất, chất lượng;
- Các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, thú y, chuồng trại được chuyển giao
cho mô hình của dự án từ đó tạo ra sản phẩn (giống bố mẹ, con thương phẩm) có
chất lượng tốt, nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình;
- Giảm ô nhiễm môi trường thông qua hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi
(chất thải lỏng, chất thải rắn) bằng hệ thống biogas, hố ủ phân có mái che và hồ
chứa nước thải;
10.5. Tính thích hợp của công nghệ dự kiến áp dụng
- Công nghệ dự kiến áp dụng phù hợp với xu thế phát triển, cũng như định
hướng phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh;
- Công nghệ không quá phức tạp, dễ vận hành trong sản xuất;

2. Quy trình kỹ thuật phối giống
3. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn chửa
4. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn nái đẻ
5. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn con cai sữa
6. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn từ sau cai sữa đến xuất bán
7. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn đực làm việc
8. Quy trình kỹ thuật pha chế và bảo quản tinh dịch
9. Quy trình thú y cho lợn nái đẻ
10. Quy trình thú y cho lợn chửa
11. Quy trình thú y cho lợn con cai sữa
12. Quy trình thú y cho lợn từ sau cai sữa đến xuất bán
13. Quy trình xử lý phân lợn trong chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp
14. Quy trình xử lý nước thải trong chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp
12.2. Nội dung 2: Xây dựng mô hình
11


12.2.1. Xây dựng 01 mô hình trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản quy mô 800
lợn nái sinh sản gồm: 50 nái ông bà, 750 nái bố mẹ
Dự án đầu tư xây dựng 01 mô hình trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản tại
tỉnh Hoà Bình.
Trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản được đầu tư với quy mô: 50 lợn nái
ông bà và 750 lợn nái bố mẹ. Đây là địa điểm triển khai xây dựng mô hình chăn
nuôi lợn nái cung cấp giống lợn cho vùng dự án.
12.2.2. Xây dựng 03 mô hình chăn nuôi lợn thương phẩm quy mô 1000 lợn
thương phẩm/mô hình/năm
Xây dựng được 03 mô hình chăn nuôi lợn thương phẩm quy mô 1000 lợn
thương phẩm/mô hình/năm tại tỉnh Hoà Bình
Giống lợn được cung cấp từ mô hình trang trại nuôi lợn nái sinh sản
12.3. Nội dung 3: Đào tạo, tập huấn

Tập huấn cho 90 nông dân, chủ trang trại, trang bị cho họ kiến thức cần
thiết và các quy trình công nghệ sản xuất tiến tiến để tạo ra sản phẩm thịt lợn
chất lượng cao, sản xuất có hiệu quả cao, nâng cao đời sống và bảo vệ sức khỏe
cho chính họ; đồng thời bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi
trường sinh thái.
Người chăn nuôi sẽ được bồi dưỡng kiến thức, tập huấn các quy trình kỹ
thuật chăn nuôi lợn nái bố mẹ và lợn thương phẩm kết hợp tham quan học tập
các mô hình chăn nuôi.
13.3. Giải pháp xây dựng mô hình
13.3.1. Các giải pháp về con giống
- Dự án sẽ tổ chức tuyển chọn, lai tạo nhằm nâng cao chất lượng giống lợn
nái ông bà, bố mẹ và lợn thương phẩm thông qua một số hoạt động:
+ Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn lợn nái ông bà, bố mẹ về đặc điểm
ngoại hình và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
+ Dựa vào tiêu chuẩn tuyển chọn, tiến hành tuyển chọn lợn ông bà, bố mẹ
căn cứ vào huyết thống. Ghép đôi giao phối tiến hành lai tạo giống, tiến hành
quản lý phối..
+ Tuyển chọn lợn giống được sản xuất từ trại lợn giống hạt nhân để cung
cấp lợn giống cho các mô hình chăn nuôi lợn thương phẩm; mở rộng mô hình
chăn nuôi lợn thương phẩm.
+ Lợn nái ông bà, bố mẹ và lợn thương phẩm không đáp ứng yêu cầu thì
loại thải kịp thời.
- Cơ quan chủ trì, cơ quan chuyển giao công nghệ phối hợp cùng chủ
nhiệm dự án nhập bổ sung những giống có năng suất, chất lượng, khả năng thích
nghi cao của những đơn vị cung cấp giống có uy tín như: Trung tâm nghiên cứu
lợn Thụy Phương, Công ty CP, Công ty cổ phần giống và thiết bị nông nghiệp
Miền Bắc để lai tạo thành các cấp giống phục vụ nhu cầu con giống trong chăn
nuôi lợn siêu nạc trên địa bàn tỉnh.
- Đàn lợn thuộc dự án gồm
+ Lợn ông bà: Đàn nái ông bà được chăm sóc nuôi dưỡng trong môi điều

- Áp dụng biện pháp tổng hợp phòng trị cho lợn. Khuyến cáo việc làm
chuồng trại hợp vệ sinh có nền dốc để thu gom phân xử lý đảm bảo môi trường
sạch sẽ chống ô nhiễm môi trường.
- Theo dõi tình hình cảm nhiểm bệnh tật cho đàn lợn.
13.3.4. Giải pháp xây dựng chuồng nuôi
i) Mô hình trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản, quy mô 50 nái ông bà, 750
nái bố mẹ: Sửa chữa, khắc phục một số tồn tại như hỏng hóc, chưa đúng với tiêu
chuẩn kỹ thuật trên cơ sở đang chăn nuôi lợn như: sửa chữa hệ thống làm mát,
khung lồng của chuồng nuôi lợn nái chờ phối và nái chửa; chuồng nuôi lợn nái
đẻ; sửa chữa nền chuồng, vòi uống nước tự động của chuồng nuôi lợn sau cai
sữa; sửa chữa hệ thống thu gom và xử lý nước thải.
ii) Mô hình trang trại chăn nuôi lợn thương phẩm, quy mô 1000 lợn
thương phẩm/mô hình/năm: Các mô hình được sửa chữa nền chuồng, vòi uống
nước tự động của các dãy chuồng nuôi lợn thịt, sửa chữa hệ thống thu gom và xử
lý nước thải.
Trang trại được lựa chọn xây dựng mô hình sẽ phải sửa chữa, khắc phục
những tiêu chí chưa đạt yêu cầu, sau khi sửa chữa chuồng trại của mô hình đạt
các tiêu chí theo quy chuẩn về chuồng trại hiện hành của Việt Nam.
13.3.5. Giải pháp về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường:
Phân lợn được thu gom hàng ngày và xử lý bằng bằng chế phẩm sinh học
EM thứ cấp trước khi đưa ra ngoài.
Nước thải chăn nuôi được dẫn trực tiếp từ các chuồng nuôi đến bể biogas.
14


13.4. Giải pháp tổ chức thực hiện
- Đơn vị chủ trì thành lập Ban chỉ đạo thực hiện dự án gồm Trưởng ban,
phó trưởng ban, thư ký dự án, kế toán và các ủy viên phụ trách kỹ thuật. Công ty
ký kết hợp đồng thuê khoán, chuyển giao công nghệ, cung cấp nguyên vật liệu
và bao tiêu sản phẩm với các đối tác có liên quan trong dự án, đồng thời tham

cấp cho các mô hình để phòng ngừa dịch bệnh cho đàn lợn nái bố mẹ, lợn đực
giống và lợn thương phẩm.
15


13.7. Giải pháp về nguồn vốn
Tổng kinh phí đầu tư cần thiết để triển khai dự án: 19.615,0 triệu đồng
Trong đó: Kinh phí từ ngân sách sự nghiệp KH&CN trung ương: 7.600,0 triệu
đồng; Kinh phí từ ngân sách sự nghiệp LH&CN địa phương là 362,0 triệu đồng;
Kinh phí từ nguồn vốn khác: 11.653,0 triệu đồng
Nguồn kinh phí từ ngân sách sự nghiệp KH&CN trung ương là 7.600,0
triệu đồng chủ yếu chi hỗ trợ cho mua con giống; hỗ trợ thức ăn, vac xin, thuốc
thú y, thiết bị chăn nuôi, đào tạo và thuê khoán chuyên môn, cho quản lý cơ sở,
cho nghiệm thu và các khoản chi khác…
Nguồn kinh phí từ ngân sách sự nghiệp KH&CN địa phương là 362,0
triệu đồng chi mua con giống và thuốc sát trùng.
Nguồn kinh phí 11.653,0 triệu đồng triệu đồng từ nguồn khác được sử
dụng cho thức ăn, công lao động đơn giản, xây dựng cơ bản và mua một số thiết
bị chuyên dùng.
13.8. Giải pháp hạn chế rủi ro
Chăn nuôi lợn tập trung theo quy mô trang trại là hình thức mới áp dụng
các tiến bộ khoa học công nghệ kỹ thuật mới. Đòi hỏi phải có vốn đầu tư, nắm
chắc được các quy trình kỹ thuật, công nghệ được chuyển giao. Để hạn chế thấp
nhất mức độ rũi ro cần phải thực hiện một số bước sau:
- Tăng cường tập huấn kỹ thuật cho các chủ trang trại, cán bộ kỹ thuật và
người chăn nuôi.
- Mỗi mô hình có một cán bộ kỹ thuật có chuyên môn tốt để thường xuyên
hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng mô hình thành công.
Trong thời gian thực hiện dự án, sự rủi ro về khách quan mang lại là
không tránh khỏi như những bất thường về thời tiết khí hậu mang lại (bão lụt, lũ

chủ nhiệm dự


nội dung dự án theo góp ý
của hội đồng xét duyệt. Ký
kết hợp đồng triển khai dự
án

2

3

4

5

6

7

- Sửa chữa chuồng trại
chăn nuôi lợn gồm các mô
hình: i) Mô hình chăn nuôi
lợn nái sinh sản, quy mô
50 nái ông bà, 750 nái bố
mẹ; ii) 03 mô hình trại
nuôi lợn thương phẩm, quy
mô 1000 con/năm/mô
hình.
- Sửa chữa hệ thống xử lý

7

Chuyển giao và tiếp nhận 14 quy trình công nghệ 10/2017
công nghệ, quy trình kỹ được chuyển giao và áp
thuật
dụng vào dự án
02/2019
Áp dụng các quy trình kỹ Áp dụng được các quy
thuật vào chăn nuôi
trình kỹ thuật vào chăn
nuôi lợn bố mẹ, lợn đực
giống và lợn thương
phẩm 4 giống cho năng
suất và chất lượng.
Áp dụng các quy trình kỹ Áp dụng được quy trình
thuật vào xử lý phân và kỹ thuật xử lý phân và
nước thải chăn nuôi lợn
nước thải trong chăn
nuôi lợn trang trại tập
trung giảm thiểu ô
nhiễm môi trường.
Đào tạo cán bộ kỹ thuật
Đào tạo được 5 cán bộ
kỹ thuật. Học viên được
đào tạo hiểu sâu được
các quy trình, làm chủ
17

Đơn vị chủ trì,
chủ nhiệm dự


Đơn vị chủ trì,
chủ nhiệm dự
án, đơn vị hỗ
trợ ứng dụng


8

9

được công nghệ, có khả
năng chuyển giao kỹ
thuật cho các trang trại
chăn nuôi trong vùng
Tập huấn nâng cao kỹ
Tập huấn cho công nhân thuật cho 90 người. Học
4/2017kỹ thuật, chủ trang trại về viên nắm bắt được quy
10/2018
kỹ thuật chăn nuôi lợn
trình công nghệ trong
chăn nuôi lợn tập trung
Nghiệm thu, tổng
thanh lý hợp đồng

kết, Báo cáo kết quả thực
hiện dự án

3/2019


750 lợn nái bố mẹ

Mô hình chăn nuôi 03 Mô hình
lợn thương phẩm
quy mô 1000 lợn
thương
phẩm/mô
hình/năm

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
4
- Năng suất sinh sản của đàn lợn
nái ông bà: Số con sơ sinh sống
>10 con/lứa; Chỉ số lứa
đẻ/nái/năm ≥2,1.
- Năng suất sinh sản của đàn lợn
nái bố mẹ: Số con sơ sinh sống
>10 con/lứa; Chỉ số lứa
đẻ/nái/năm ≥2,2.
- Mô hình thu gom và xử lý chất
thải bằng công nghệ biogas, giảm
thiểu ô nhiễm môi trường.
- Chỉ tiêu trên đàn lợn thương
phẩm: Tăng khối lượng (sau cai
sữa đến xuất chuồng) >700
g/con/ngày; Tiêu tốn thức ăn:
58%
- Các mô hình thu gom và xử lý
chất thải bằng công nghệ biogas,

Đào tạo 5 kỹ
thuật viên
và tập huấn
cho 90 nông
dân, chủ
trang trại.

15.2. Phương án phát triển sau khi kết thúc dự án:
Xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi lợn tập trung, chuyển giao và
hoàn thiện các quy trình chăn nuôi. Mô hình nuôi lợn ứng dụng công nghệ
tiên tiến trên địa bàn tỉnh Hoà Bình tiếp tục được mở rộng quy mô và nhân
rộng ra các địa phương khác nhằm cung cấp nguồn thực phẩm chất lượng cao
cho thị trường. Đồng thời thông qua dự án đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cán bộ
khuyến nông cơ sở, chủ trang trại được đào tạo để tiếp nhận công nghệ chăn
nuôi bao gồm: các quy trình kỹ thuật chăn nuôi, quy trình thú y, các quy trình
vận hành trang thiết bị và công nghệ được áp dụng.
Mô hình chăn nuôi lợn nái sinh sản là hạt nhân (đội ngũ cán bộ và công
nhân chăn nuôi lành nghề, nắm vững quy trình kỹ thuật chăn nuôi, công nghệ
tiên tiến) để chuyển tiếp cho các cơ sở chăn nuôi mới trên địa bàn tỉnh.
16. Kinh phí thực hiện dự án phân theo các khoản chi

(Đơn vị: triệu đồng)
Trong đó
TT

1

Nguồn kinh
phí



Chi
khác

5

6

7

8

17.109,60

275,00

333,50

327,10


Ngân sách
7.600,00
1.159,40
6.018,80
95,00
326,80
1 SNKH &CN
TW
Ngân sách

Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày....tháng....năm 20...
Tổ chức chủ trì dự án
(Ký tên, đóng dấu)

20


Ngày....tháng....năm 20...
Sở Khoa học và Công nghệ
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày .... tháng năm 20...
Bộ Khoa học và Công nghệ
(Đối với dự án TW quản lý)
( Ký tên, đóng dấu)

21


22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status