CHƯƠNG XII
AN NINH MẠNG CỤC BỘ
KHÔNG DÂY
ThS. Nguyễn Cao Đạt
E-mail:
Tham khảo
[2]. Network Security – A Beginner’s Guide: module 18
/> /> />
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
© 2011
Mật mã & an ninh mạng
Chương XII: An ninh mạng cục bộ không dây
2
Nội dung trình bày
Công nghệ WLAN hiện nay
Lịch sử phát triiển an ninh WLAN
Công nghệ WLAN hiện nay
Các chuẩn khác
802.11n – 100Mbps+
802.11e – QoS
Được liên minh WiFi đặt tên là “Wireless
MultiMedia (WMM)”
802.11i
Thêm thuật toán mã hóa AES
Đòi hỏi bộ xử lý tốc độ cao
TKIP là giải pháp tạm thời
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
© 2011
Mật mã & an ninh mạng
Chương XII: An ninh mạng cục bộ không dây
5
Môt số mối đe dọa
War driver: Kẻ tấn công muốn truy cập Internet miễn phí
nên cố gắng để tìm và tấn công các điểm truy cập WLAN
không có an ninh hay an ninh yếu.
Tin tặc: Sử dụng mạng không dây như một cách để truy
cập vào mạng doanh nghiệp mà không cần phải đi qua
các kết nối Internet do có bức tường lửa.
Nhân viên: Nhân viên vô tình có thể giúp tin tặc truy cập
vào mạng doanh nghiệp bằng nhiều cách.
Điểm truy cập giả mạo: kẻ tấn công thiết lập AP của riêng
mình, với các thiết lập tương tự các AP hiện có. Khi người
dùng sử dụng các AP giả mạo này sẽ bị lộ thông tin.
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
© 2011
Mật mã & an ninh mạng
Chương XII: An ninh mạng cục bộ không dây
7
SSID (Service Set Identifier)
Lọc trên địa chỉ MAC
WEP (Wired Equivalent Privacy)
2001
Fluhrer, Mantin và Shamir đã chỉ ra một số điểm
yếu trong WEP
IEEE bắt đầu khởi động nhóm i (802.11i)
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
© 2011
Mật mã & an ninh mạng
Chương XII: An ninh mạng cục bộ không dây
9
Lịch sử phát triển an ninh WLAN
2003
Service Set Identifier.
SSID là định danh của mạng cục bộ không dây.
Người dùng được yêu cầu phải cung cấp SSID
khi kết nối đến các Access Point.
Khi thay đổi SSID cần phải thông báo đến mọi
người.
SSID được các máy trạm gửi dạng bản rõ nên
dể dàng bị đánh cắp.
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
© 2011
Mật mã & an ninh mạng
Chương XII: An ninh mạng cục bộ không dây
11
Các tính năng an ninh cơ bản của 802.11
Lọc địa chỉ MAC
Có hai loại xác thực người dùng
Xác thực hệ thống mở
Xác thực bất cứ ai yêu cầu xác thực
Cung cấp dạng xác thực NULL
Initiator
Authentication request
Responder
Authentication response
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
© 2011
Mật mã & an ninh mạng
Chương XII: An ninh mạng cục bộ không dây
13
Các tính năng an ninh cơ bản của 802.11
Xác thực người dùng
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
© 2011
Mật mã & an ninh mạng
Chương XII: An ninh mạng cục bộ không dây
15
WEP
Dịch vụ xác thực
Được dùng để xác thực các máy trạm khi kết nối đến
các Access Point
Trong hệ thống xác thực mở, máy trạm được xác thực
nếu nó đáp ứng một địa chỉ MAC khi trao đổi ban đầu
với Access Point -> không cung cấp danh tính của máy
trạm.
WEP cũng sử dụng một cơ chế xác thực dựa trên mật
mã. Cơ chế này dựa trên một khóa bí mật dùng chung
Dịch vụ xác thực
Hệ thống challenge – response không xác thực Access
Point.
Vì vậy nó dể dàng bị tấn công như dùng Access Point
giả mạo, “man in the midle”
Dịch vụ bí mật
Cũng dựa trên RC4.
Tạo ra dòng khóa giả ngẫu nhiên để mã hóa dữ liệu.
Tuy nhiên WEP không chỉ định một cơ chế quản lý khóa.
Điều này có nghĩa là WEP dựa trên các khóa tĩnh. Trong
thực tế, các khóa tương tự được sử dụng cho tất cả
các máy trạm trên mạng.
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
© 2011
Mật mã & an ninh mạng
Chương XII: An ninh mạng cục bộ không dây
RC4 trong WEP
Mã hóa dòng dùng khóa đối xứng
Mã hóa và giải mã nhanh(10 lần nhan hơn so với DES)
Khóa bí mật k
Gõ bằng tay
40bits/128bits
Vector khởi tạo IV
Dùng PRG để tạo ra số ngẫu nhiên kích thước 24bits
Gửi trong phần rõ trước bản mã: (IV+C)
Khóa mã hóa RC4 độc lập với bản rõ
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
© 2011
Mật mã & an ninh mạng
Chương XII: An ninh mạng cục bộ không dây
20
WEP
Dịch vụ toàn vẹn
Kiểm tra tính toàn vẹn trên mỗi gói tin.
Dùng CRC(cyclic redundancy check) của 32 bits.
CRC được tính toán trên mỗi gói tin trước khi gói tin
được mã hóa.
Dữ liệu và CRC được mã hóa và gởi đến đích.
CRC không phải mật mã an toàn tuy nhiên nó được bảo
vệ bằng mã hóa.
Do khi hiện thực mã hóa, WEP có một số thiếu sót dẫn
đến sự toàn vẹn của các gói tin cũng dễ bị thỏa hiệp.
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
© 2011
Mật mã & an ninh mạng
Chương XII: An ninh mạng cục bộ không dây
22
Nhà hay văn phòng nhỏ
Dùng 802.1x/EAP cho xác thực.
Dùng chế độ “Pre-Shared Keys (PSK)”.
Người dùng cung cấp khóa chủ trên mỗi máy
tính.
Khóa chủ kích hoạt TKIP và việc quay vòng
khóa.
Chế độ hỗn hợp
Hoạt động với WEP nếu máy trạm nào không hỗ
trợ WPA.
Trường Đại Học Bách Khoa Tp.HCM
Khoa Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
© 2011
Mật mã & an ninh mạng
Chương XII: An ninh mạng cục bộ không dây