Công tác xã hội đối với người bán dâm từ thực tiễn tỉnh thanh hoá - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ XUÂN TRƢỜNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI BÁN DÂM

TỪ THỰC TIỄN TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS, Phạm Hữu Nghị

HÀ NỘI, 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Công t c
t

c ti n t n T an Ho ” d ới đ y

i

i v i ng


số đ a ph ơng trên đ a b n t nh Thanh H a đã t o mọi điều kiện thuận ợi gi p đ
tôi ho n th nh uận văn n y.
Xin tr n trọng cảm ơn./.


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1: NH NG VẤN Đ

L LUẬN V CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI

NGƢỜI BÁN DÂM ...................................................................................................9
1.1. Ng ời bán d m: Khái niệm, đ c điểm v nhu c u ...........................................9
1.2. Khái niệm, nhu c u v các nguyên tắc của công tác xã hội đối với ng ời bán
dâm ........................................................................................................................14
1.3. Nội dung công tác xã hội đối với ng ời bán d m ..........................................18
1.4. Thể chế công tác xã hội đối với ng ời bán d m ............................................22
1.5. Các yếu tố ảnh h ởng đến công tác xã hội đối với ng ời bán d m ...............25
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XĂ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI BÁN
DÂM TẠI TỈNH THANH HÓA ............................................................................29
2.1. Thực tr ng tệ n n m i d m v thực tr ng ng ời bán d m t i .........................29
Thanh Hóa .............................................................................................................29
2.2. Thực tr ng nhu c u công tác xã hội của ng ời bán d m t i t nh Thanh H a .40
2.3. Đánh giá thực tr ng công tác xã hội đối với ng ời bán d m t i t nh Thanh
Hóa.........................................................................................................................42
Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÃ
HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI BÁN DÂM TỪ THỰC TIỄN TỈNH THANH HÓA ........57
KẾT LUẬN ..............................................................................................................65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................67
PHỤ LỤC .................................................................................................................70

PCMD

Ph ng, chống m i d m

TNMD

Tệ n n m i dâm

TNXH

Tệ n n xã hội


DANH MỤC BI U SỐ LIỆU

K hiệu i u

Nội dung

Trang

2.1

Độ tu i của ng ời bán dâm

32

2.2

Dân tộc của ng ời bán d m


34

2.8

Thời gian ho t động đến khi b phát hiện

35

2.9

Nơi đã t ng m việc

35

2.10

Số n bán dâm trong ng y

36

2.11

Mức thu nhập h ng ng y b ng bán d m

36

2.12

Ph ơng thức ho t động m i d m

hoa, công viên... thì nay TNMD đã an rộng tới các nh h ng, khách s n, karaoke,
massage, nh trọ, cắt t c máy

nh.... hay n i chung

các t điểm của ĩnh vực

KDDV nh y cảm d ới các hình thức tiếp viên, nh n viên. Ngo i ra, c n c không t
học sinh, sinh viên, ng ời mẫu, ca sĩ, diễn viên điện ảnh

c ng tham gia. C

nhiều t điểm, đ ờng d y ho t động ên đến h ng ch c, thậm ch h ng trăm ng ời.
HĐMD đã xuất hiện sự iên kết với n ớc ngo i nh các đ ờng d y sex tour xuyên
quốc gia tới các n ớc nh H ng Kông, Ma Cao, Campuchia, Thái Lan

với m ng

ới rộng, thông tin hiện đ i, thủ đo n ho t động tinh vi, phức tap, hình thức ăn chia
đa d ng, phức t p. Sự t n t i của TNMD ở Việt Nam đã g y nhiều tác h i cho đời
sống xã hội. N g p ph n m x i mòn, hủy ho i truyền thống đ o đức, g y hậu quả
khôn

ờng,

m mất trật tự an to n xã hội, thiệt h i ớn về m t kinh tế, ảnh h ởng

tới việc phát triển n i giống v ngu n ực ao động của đất n ớc trong t ơng ai.
M i d m c thể g y ph ơng h i đến h nh ph c của mỗi con ng ời, mỗi gia đình, đe
do đến t nh m ng, sức khoẻ của nh n d n. Đ y c ng

to n t nh c 3.023 cơ sở KDDV c điều kiện g m: 100 khách s n, 549 nh ngh ,
1.140 nh trọ, 01 v tr ờng, 590 quán karaoke, 211 quán gội đ u th giãn, 41 cơ sở
masage v 391 cơ sở kinh doanh khác. Trong đ c 200 cơ sở kinh doanh, d ch v
nghi vấn có HĐMD. To n t nh c khoảng 75 chủ chứa v 60 đối t ợng môi giới
m i d m; 302 N D c h sơ quản ý; c khoảng g n 1.000 tiếp viên n hiện đang
m việc t i các cơ sở KDDV dễ b ợi d ng HĐMD[27].
Nh vậy, thực tr ng TNMD v N D ở Thanh H a trong thời k hiện nay
rất đa d ng v phức t p, c nhiều thay đ i ngay cả về quy mô ho t động, cơ cấu độ
tu i, th nh ph n xuất th n, trình độ học vấn, sự sai ệch về nhận thức, ối sống.....
Nếu ch ng ta không c nh ng giải pháp ph ng ng a, ngăn ch n c hiệu quả thì n
s trở th nh mối đe do , k o theo nh ng hậu quả khôn

ờng cho xã hội, tác động

tiêu cực đến công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất n ớc. Để ph ng, ng a v
khắc ph c tệ n n n y, ch ng ta c n phải đ c biệt ch trọng đến nh ng đ c điểm cơ
bản, nh ng nhu c u c n thiết của NBD thì mới c thể tìm ra biện pháp h u hiệu
trong việc gi p đ họ thay đ i theo h ớng t ch cực.
Ch nh vì vậy, tôi chọn đề t i “Công t c
ti n t n T an Ho ”

i

i v i ng

i

n dâm t t

c

[23].

Đề t i n y đã

nêu ên nh ng vấn đề của TNXH trong thời kinh tế th tr ờng, ch ra nh ng nguyên
nh n phát sinh của TNXH v đ a ra nh ng đ nh h ớng giải pháp để giải quyết các
vấn đề của TNXH trong đ c TNMD;
Đề t i nghiên cứu khoa học “M
M
năm 2000 của Văn ph ng ch nh phủ

M

[32]

. Đề t i đi s u v o đánh giá thực tr ng công

tác quản ý nh n ớc đối với ĩnh vực ph ng chống ma t y, m i d m. Đ ng thời đề
xuất nh ng giải pháp cơ bản nh m n ng cao hiệu quả đối với công tác n y;
Công trình nghiên cứu uận văn Th c sỹ khoa học Luật “
năm
2006 của tác giả Ho ng Tiểu Ph ơng – Học viện Cảnh sát nh n d n

[19]

. Đề t i

nghiên cứu n y đã đ a ra nh ng ý uận về TNMD, về N D v các đối t ợng c
iên quan trên ph ơng diện khoa học về tội ph m học v đ a ra nh ng giải pháp để
n ng cao công tác ph ng ng a v đấu tranh đối với tội ph m HĐMD của ực


iv

giả Tiêu Th Minh H ờng v Nguyễn Th V n – Đ i học Lao động xã hội

[15]

. Giáo

trình đã đ a ra nh ng kiến thức cơ bản về N D trên thế giới v ở Việt Nam; khái
niệm về CTXH đối với N D; ph n t ch về nhu c u của N D v đ a ra nền tảng ý
thuyết đối với việc áp d ng các ph ơng pháp v kỹ năng

m việc hiệu quả của

NVCTXH trong hỗ trợ N D giải quyết nh ng kh khăn;
Đề t i nghiên cứu khoa học “
năm 2008 của đ ng tác giả Nguyễn Th y Giang – Mai Văn Hậu –
Tr ờng Đ i học Khoa học xã hội v nh n văn

[13]

.Đ y

một trong rất t nh ng

công trình nghiên cứu về TNMD, trong đ c N D, trên cơ sở của khoa học CTXH.
Tuy nhiên, đề t i mới ch nêu ên nhận thức v sự nhìn nhận của sinh viên CTXH ở
Việt Nam đối với N D chứ ch a đi s u v o việc đề xuất các giải pháp trong việc hỗ
trợ đối với N D của CTXH;

c ng ch a đ ợc tiếp x c với công trình nghiên cứu khoa học, đã đ ợc công bố,
n o trong việc trợ gi p N D d ới g c độ của khoa học CTXH. Ch nh vì thế, đề t i


m tác giả

ựa chọn để nghiên cứu không tr ng với bất k công trình nghiên cứu khoa học
n o khác. Một số nội dung iên quan đến t i iệu tham khảo ch mang t nh ựa
chọn, kế th a v phát triển.
3. Mục đ ch và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục íc ng iên cứu
L m sáng tỏ nh ng vấn đề ý uận về CTXH đối với NBD; nghiên cứu thực
tr ng CTXH đối với NBD (qua thực tiễn của t nh Thanh H a). T đ đề xuất một số
giải pháp nh m n ng cao hiệu quả CTXH đối với N D t i t nh Thanh Hoá.
3.2. N iệm vụ ng iên cứu
Để đ t đ ợc m c đ ch nêu trên, uận văn c n giải quyết các nhiệm v sau đ y:
Nghiên cứu nh ng vấn đề ý uận về CTXH đối với NBD;
Nghiên cứu đ c điểm, nhu c u của N D hiện nay t i t nh Thanh H a;
Nghiên cứu nh ng nguyên nh n

m gia tăng của TNMD v các yếu tố ảnh

h ởng đến công tác hỗ trợ N D ho n

ơng, tái h a nhập cộng đ ng n đ nh đời

sống, tránh tái ph m trong nh ng năm qua trên đ a b n t nh Thanh H a;
Nghiên cứu, đánh giá thực tr ng của CTXH, các d ch v công CTXH với
N D hiện nay t i t nh Thanh H a;
Đề xuất một số giải pháp nh m n ng cao hiệu quả CTXH đối với N D t i t nh

- Nghiên cứu trên cơ sở hệ thống nh ng ý thuyết c

iên quan đến đối t ợng

v ph m vi nghiên cứu.
5.2. Ph ơng p

p ng iên cứu

Các ph ơng pháp nghiên cứu khoa học đ ợc tác giả s d ng trong việc thực
hiện Đề t i g m:
* Ph

í

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tìm đọc v hiểu các t i iệu, giáo trình c
iên quan về CTXH nh : Nhập môn CTXH, Lý thuyết CTXH, CTXH với ng ời
ng ời bán d m. Tìm hiểu v ph n t ch, đánh giá các t i iệu về PCMD, các văn bản
về ch nh sách pháp uật đối với N D. Ph n t ch nh ng công trình nghiên cứu khoa
học c

iên quan về ph ng chống TNXH, ph ng chống TNMD. Nghiên cứu, ph n

t ch các t i iệu về công tác PCMD của t nh Thanh H a nh : Kế ho ch h nh PCMD,
áo cáo t ng kết 5 năm về công tác PCMD, giai đo n 2011 – 2015; áo cáo kết quả
ch a tr cho N D t năm 2011 – 2013 của Trung t m Giáo d c – Lao động xã hội .
*P
Quan sát ho t động trợ gi p N D h a nhập cộng đ ng t i một số đ a ph ơng
trên đ a b n t nh. Quan sát các ho t động t vấn, tham vấn t m ý, ho t động vay
6

m c tiêu điều tra b ng bảng hỏi với số

ợng 50 N D ban đ u của tác giả, trong

một thời gian nhất đ nh, đã không thể ho n th nh đ ợc.
6.
6.1.

nghĩa l luận và thực tiễn của luận văn
ng ĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu của đề t i c thể g p ph n m sáng tỏ cung cấp thêm một
số vấn đề ý uận; cung cấp thông tin đ ợc d ng m t i liệu tham khảo ph c v cho
các công trình nghiên cứu khoa học về CTXH đối với N D n i riêng v các đối
t ợng của TNMD n i chung.
6.2.

ng ĩa t

c ti n

Kết quả nghiên cứu của đề t i

đề xuất nh ng giải pháp mới nh m n ng cao

hiệu quả cho ho t động CTXH trong việc hỗ trợ N D trên đ a b n t nh Thanh H a,
giải quyết một số nhu c u c n thiết của họ nh m n đ nh đời sống, h a nhập tốt với
cộng đ ng xã hội, tránh tái ph m. Nh ng đề xuất của đề t i c thể đ ợc các cấp c
7


ĐỐI VỚI NGƢỜI BÁN DÂM
1.1. Ngƣời án
1.1.1.

m: Khái niệm, đ c đi m và nhu cầu

i niệm tệ n n m i dâm

Tệ n n m i d m

một hiện t ợng tiêu cực trong đời sống xã hội,

một o i

tệ n n xã hội vì c nh ng đ c tr ng cơ bản sau đ y:
- Là hành vi sai ệch chu n mức xã hội, trái với pháp uật.
- Các h nh vi đ mang t nh ph biến nhiều nơi trong nhiều t ng ớp d n c .
- C nhiều chủ thể tham gia trực tiếp ho c gián tiếp.
- G y ra nh ng hậu quả, tác h i về nhiều m t kinh tế, văn hoá, xã hội, đ o đức.
M id m

một o i tệ n n c ảnh h ởng xấu đến đ o đức xã hội, h nh ph c

v ph m giá con ng ời,

m cho một bộ phận qu n ch ng ngo i xã hội v trong các

cơ quan nh n ớc b sa đọa biến chất. Ho t động m i d m th ờng c quan hệ ch t
ch với một số o i tệ n n khác nh : cờ b c, nghiện h t, d m ô, tr y
tình


ho t động bất hợp pháp ở rất nhiều n ớc

trên thế giới, trong đ c Việt Nam.
Theo tác giả Khuất Thu H ng (1992), “M





.

M




.

9

c cho cá


T nh ng quan niệm trên ch ng ta đ a ra đ nh nghĩa về TNMD nh sau:

í
vi hôn nhân.
Về tệ n n m i d m c các khái niệm iên quan nh :
Bán dâm: “


.

ng bức bán d m:“

C

.

ù

ũ

ù
[21]

Môi giới m i d m:“




[21]



ũ

.



mua, c n “M i” c nghĩa

bán.

Tr ớc đ y ng ời ta hay d ng thuật ng mãi dâm nh ng sau n y i s d ng thuật ng
m i d m. Trên thực tế, mãi d m

h nh động mua d m c n m i d m

bán d m. Do vậy, khi viết "gái mãi d m" (mua dâm)

sai m phải viết

h nh động
"gái m i

dâm" (bán dâm). Thực ra, không ch c "gái m i d m" tức nh ng ng ời ph n
nghề bán d m, m còn c "ph n mãi d m" tức

m

bỏ tiền ra để mua d m t nam

giới. Nh ng ng ời nam giới theo đu i h nh động bán d m thoả mãn cho nhu c u của
ng ời mua d m (cả nam v n ) th ờng đ ợc gọi

gigolo hay male prostitute (trong

tiếng Anh) d r ng đối t ợng n y th ờng t khi ọt v o sự ch ý của xã hội, nh ng n
một thực tế t x a đến nay.



Prostituere c nghĩa ban đ u

’’, ch việc bán th n một cách t y tiện, không th ch th . M i dâm

một hiện t ợng xã hội, biểu hiện các sự sai ệch về chu n mực trong xã hội. T i
một số n ớc H i giáo, ng ời h nh nghề bán d m c thể
đ t i H Lan, Đức, New ZeaLand

n

b tội t hình, trong khi

hợp pháp. Riêng t i H Lan các điểm

m i d m c quyền gia nhập công đo n v trả thuế. Dĩ nhiên ng ời theo nghề ở các
n ớc đ phải thỏa mãn một số điều kiện kiểm soát nghiêm ng t về sức khoẻ v bệnh
xã hội m uật pháp quy đ nh. Trong một thời gian d i ở Th y Sỹ m i d m đ ợc coi
hợp pháp nh ng đến năm 1998 đã b x t i

bất hợp pháp.

Ở Việt Nam, m i d m đã trải qua nhiều giai đo n diễn biến phức t p, t thời
k vua ch a phong kiến, Pháp thuộc, thời k của nh ng năm đất n ớc b chia cắt
hai miền cho đến hiện nay m i d m vẫn t n t i v phát triển. M i d m
cấp h nh vi tình d c ngo i ph m vi vợ ch ng. M i d m

sự cung


í




[33]





.

Theo Pháp ệnh ph ng chống m i d m thì “
[21]

tức

vi mua, bán

bao g m cả mua v bán.

Theo nhà xã hội học Pháp n i tiếng Émile Durkheim thì “

ũ







hay
í

một ho t động bất hợp pháp ở ph n ớn các

quốc gia trên thế giới.
1.1.3. C c
N D th ờng

c i m của ng

i

n dâm

nh ng ng ời c t m nhìn h n chế, suy nghĩ nông c n, hời hợt

t hiểu biết xã hội, ý thức đ ợc việc mình
hậu quả c ng nh tác h i của việc họ

m nh ng th ờng không quan t m đến

m. N D coi h nh vi bán d m của họ nh

một công việc để kiếm tiền một cách dễ d ng nên họ bất chấp d

uận, coi th ờng

chu n mực đ o đức, coi th ờng pháp uật. Động cơ bán d m của họ

nh ng ng ời dễ x c động, dễ b t n th ơng v sợ cô đơn. Quan niệm

về cuộc đời v đ nh h ớng giá tr cuộc sống, giá tr đ o đức của N D th ờng mang
t nh tiêu cực. C ng c không t ng ời ho t động bán d m c t m ý bất c n, buông
xuôi, trả th đời nhất
NBD th ờng

nh ng ng ời bán d m nghiện ma t y nhiễm HIV/AIDS.
nh ng ng ời phải sống trong b u không kh gia đình không

ho thuận. Trong gia đình uôn c sự m u thuẫn, tranh cãi gi a cha mẹ v các con,
cha mẹ th ờng t quan t m đến con cái. Vì vậy, N D th ờng c nh ng t n th ơng
về m t t m ý, dẫn dến tình tr ng rối o n về m t cảm x c v h nh vi, không kiểm
soát đ ợc h nh vi của bản th n. Về độ tu i, N D tập trung nhiều nhất ở ứa tu i t
18 – 35. Đa số NBD th ờng không c việc
đ nh. Họ th ờng

m ho c c việc

m nh ng không n

nh ng ng ời ch a ập gia đình ho c đã t ng ập gia đình nh ng

b rơi v o nhiều ho n cảnh khác nhau nh : y d , y th n, goá... Họ kh c đ ợc một
gia đình bền v ng, đ m ấm, h nh ph c theo đ ng nghĩa.
Một đ c điểm r n t n a của NBD

ph n đông không ho t động t i đ a b n

mình sinh sống v nh ng nơi c nhiều ng ời quen. Nh p sinh ho t không n đ nh,


h nh ph c... để họ c đ ợc niềm tin v cơ hội thay đ i, t bỏ nh ng sai m, m i
cuộc đời. Hơn thế n a, N D họ c n đ ợc sự thông cảm, tấm

ng cởi mở v v ng tay

th n ái của b n bè, ng ời th n, gia đình v cộng đ ng xã hội. Không t nh ng N D
không phải do bản th n họ tự nguyện, không phải do sự đua đ i, cám dỗ của vật chất
m

do sự đ a đ y của số phận, của ho n cảnh m họ không đủ bản ĩnh để v ợt

qua ho c c thể b

a g t, p buộc v o con đ ờng HĐMD. Nên họ rất c n đ ợc xã

hội c cách nhìn nhận một cách thoáng hơn, đ ng quá khắt khe, k th m c n c
đ ợc tấm ng bao dung, sự động viên, gi p đ giải quyết nh ng vấn đề kh khăn của
họ, gi p họ n đ nh đời sống vật chất, đời sống tinh th n trong việc t bỏ nh ng sai
m trở về với cộng đ ng xã hội. Ch nh nh ng đ nh kiến xã hội đối với N D vô tình
đã t o nên nh ng bức r o cản, khiến cho N D sống kh p mình, không dám chia sẻ
nh ng kh khăn m họ đang phải đối m t, không dám tiếp cận với các d ch v CTXH
c thể gi p họ trong việc giải quyết nh ng kh khăn trong cuộc sống.
Nh đã đề cập ở trên, một trong nh ng đ c điểm của NBD


í

nh ng ng ời “











14




[16]

.

Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): “



ọ ể





ù



ọ .

Theo IFSW v IASSW (2011): “

.





ý

thuy

.
Theo tác giả Nguyễn Th Oanh (2004): “


.N

[18]

Theo tác giả

.

i Th Xu n Mai (2010): “



ã

.

Dựa trên nh ng cơ sở ý uận trên ta c thể hiểu CTXH

một ng nh khoa

học, một ho t động chuyên nghiệp đ ợc kết hợp gi a hệ thống kiến thức với nh ng
kỹ năng thực h nh v nh ng quy đ nh chu n mực đ o đức nghề nghiệp. Đối t ợng
của CTXH

cá nh n, gia đình, nh m v cộng đ ng, nhất

nh ng đối t ợng thuộc

nh m yếu thế ho c dễ b t n th ơng trong xã hội với m c đ ch

h ớng tới sự trợ

gi p nh m ph c h i hay n ng cao năng ực thực hiện chức năng xã hội v kiến t o
các điều kiện xã hội ph hợp để t o ra nh ng thay đ i về vai tr , v tr của cá nh n,
gia đình, nh m hay cộng đ ng.
Theo Giáo trình “

c

của đ ng tác giả

iv

ý

p

c p

ng

ý

NBD


ọ.
1.2.2. Vai trò của công t c

i

i v i ng

i

n dâm

Nh đã ph n t ch ở trên, một trong nh ng đ c điểm của NBD

nh ng ng ời

c t m nhìn h n chế, suy nghĩ nông c n, hời hợt t hiểu biết xã hội, thiếu ngh ực,
thiếu tự tin trong cuộc sống hay họ th ờng không n đ nh, mất c n b ng về m t tình

thể phát sinh. Đ ng thời, họ t vấn để ch nh quyền c nh ng ch nh sách ph hợp
nh m ngăn ng a sự phát sinh các vấn đề xã hội. Thông qua việc cung cấp các d ch
v xã hội nh : chăm s c sức khoẻ, cải thiện tình hình kinh tế v việc
cơ sở, n ớc s ch vệ sinh môi tr ờng, hỗ trợ t m ý tình cảm

m, h t ng

NVCTXH s gi p

NBD c đ ợc cơ hội tiếp cận d ch v để giải quyết vấn đề của bản th n, phát huy
đ ợc nh ng khả năng của mình, v ợt qua nh ng kh khăn của họ trong cuộc sống.
1.2.3. C c nguyên tắc của công t c

i

i v i ng

i

n dâm

Dựa trên triết ý và các nguyên tắc nghề nghiệp của CTXH ng ời ta đ a ra hệ
thống các quy tắc ứng x cho NVCTXH trong quá trình m việc. Nh ng quy tắc n y
đ ng vai tr

một kim ch nam cho mối quan hệ gi a NVCTXH với NBD trong quá

trình trợ gi p. Nh ng nguyên tắc của CTXH, hay

nh ng quy tắc ứng x của

nguyên tắc không thể

thiếu của NVCTXH trong các ho t động trợ gi p đối với N D.
- Nguyên tắc tin t ởng v o khả năng tự giải quyết vấn đề của NBD: Đ y
nguyên nh n tắc m NVCTXH uôn phải nhận thức v ch trọng trong quá trình
m việc. Dựa trên việc áp d ng thực hiện nguyên tắc n y, NVCTXH s gi p cho
NBD nhận ra nh ng điểm m nh của mình. T đ để tìm ra các giải pháp ph hợp để
gi p cho NBD c thể tự mình quyết đ nh giải pháp giải quyết vấn đề của ch nh họ.
1.3. Nội ung công tác xã hội đối với ngƣời án
1.3.1. Tiến trìn công t c

i

i v i ng

i

m
n dâm

Đối với N D c diễn biến t m ý rất đa d ng v phức t p nh đã đề cập. Vì
vậy, khi thực hiện tiến trình CTXH đối với N D c n c các b ớc cơ bản sau:
ớc 1: Tiếp cận v xác đ nh vấn đề ban đ u nh m t o mối quan hệ để N D
chia sẻ thông tin v xác đ nh xem N D đang c nh ng vấn đề gì.
18


ớc 2: Thu thập thông tin.
ớc 3: Chu n đoán, khẳng đ nh


h nh vi m họ muốn tìm hiểu. T thế, tác phong của NVCTXH c n giản d , th n
mật, n c n, cởi mở để t o ấn t ợng g n g i đ ng cảm ngay t

n đ u trong quá

trình truyền thông thay đ i h nh vi. Thái độ tôn trọng N D thể hiện ở chỗ
NVCTXH chấp nhận h nh vi c nguy cơ của NBD, không c th nh kiến, không phê
phán quá khứ ho c hiện t i của họ, m tập trung v o trao đ i về h nh vi an to n tình
d c mong muốn trong t ơng ai. Hãy c ng hiểu biết v cởi mở với nhau, trao đ i về
họ tên, tu i, học vấn, sở th ch, ho n cảnh... để tìm ra nh ng điểm t ơng đ ng. Kỹ
năng n y gi p cho N D s thoải mái hơn khi vấn đề m họ đang suy nghĩ, băn
khoăn, o ắng đ ợc NVCTXH chia sẻ kiến thức, kỹ năng v kinh nghiệm sống
ho c c thể hỗ trợ về m t tinh th n, vật chất v xã hội.
- Kỹ năng thu thập, x

ý thông tin qua quan sát, điều tra, phỏng vấn: Quan

sát, điều tra hay phỏng vấn đối với N D gi p cho NVCTXH thu thập đ ợc thông
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status