Nghiên cứu hoang mạc hóa tỉnh bình thuận trên cơ sở ứng dụng công nghệ viễn thám - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

TRẦN THANH LONG

NGHIÊN CỨU HOANG MẠC HÓA TỈNH BÌNH THUẬN TRÊN CƠ SỞ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

TRẦN THANH LONG

NGHIÊN CỨU HOANG MẠC HÓA TỈNH BÌNH THUẬN TRÊN CƠ SỞ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 6085 0101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. Lê Thị Thu Hiền

1.4. Phương pháp nghiên cứu hoang mạc hóa .......................................................19
1.5. Quy trình thành lập bản đồ nguy cơ hoang mạc hóa bằng tư liệu viễn thám .23
1.6. Cơ sở dữ liệu ...................................................................................................24
CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HOANG MẠC HÓA TỈNH BÌNH THUẬN .....................................27
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận.......................27
2.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................27
2.1.2. Khái quát điều kiện tự nhiên ...........................................................................28
2.1.3. Một số đặc điểm kinh tế xã hội .......................................................................35
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoang mạc hoá tỉnh Bình Thuận...........37
2.2.1. Tác động của yếu tố địa chất và địa mạo đến việc hình thành các loại hình
HMH tỉnh bình thuận trong điều kiện khí hậu bán khô hạn ...........................37
2.2.2. Tác động của yếu tố tài nguyên nước dưới đất ...............................................45
2.2.3. Tác động của yếu tố tai biến thiên nhiên đến nguồn nước Bình Thuận .........45
2.2.4. Tác động của yếu tố hải văn vùng biển ven bờ...............................................46
2.2.5. Tác động của yếu tố nhân sinh, địa lý tộc người ............................................47
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HOANG MẠC HÓA TỈNH
BÌNH THUẬN BẰNG TƯ LIỆU ẢNH VIỄN THÁM ..............................49
3.1. Hiện trạng hoang mạc hóa tỉnh Bình Thuận ...................................................49
3.1.1. Bán hoang mạc cát ..........................................................................................49
3.1.2. Bán hoang mạc đá ...........................................................................................49
3.1.3. Bán hoang mạc đất khô cằn ............................................................................50
3.1.4. Bán hoang mạc nhiễm mặn (muối) .................................................................51
3.2. Phân tích và đánh giá nguy cơ hoang mạc hóa năm 2014 tỉnh Bình Thuận...52
3.2.1. Phân tích ảnh viễn thám Landsat-8 thành lập bản đồ lớp phủ mặt đất và chỉ
số khô hạn nhiệt độ - thực vật tỉnh Bình Thuận..............................................52
3.2.2. Các chỉ số chất lượng đánh giá nguy cơ hoang mạc hóa tỉnh Bình Thuận.....59
3.2.3. Phân tích và đánh giá nguy cơ hoang mạc hóa tỉnh Bình Thuận....................79
3.3. Phân tích mối liên hệ giữa hiện trạng và nguy cơ hoang mạc hóa .................81
3.3.1. Ảnh hưởng của nguy cơ hoang mạc hóa với các khu dân cư năm 2014 ........81

Hình 3.9.
Hình 3.10.
Hình 3.11.
Hình 3.12.
Hình 3.13.
Hình 3.14.
Hình 3.15.

Hoang mạc đất khô cằn tại xã Hòa Thắng, Bắc Bình.............................20
Hoang mạc cát tại xã Hồng Thái, Bắc Bình ...........................................20
Hiện tượng cát bay tại xã Hòa Thắng, Bắc Bình....................................20
Hoang mạc đá tại Núi Tàu, xã Phước Thể, Tuy Phong..........................20
Chăn thả gia súc tại xã Hòa Thắng, Bắc Bình ........................................20
Suối khô tại Suối Tre, TP. Phan Thiết....................................................20
Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ nguy cơ hoang mạc hóa.....................23
Sơ đồ ảnh Landsat-8 khu vực tỉnh Bình Thuận......................................25
Vị trí địa lý tỉnh Bình Thuận ..................................................................27
Bề mặt pedimen trước núi khu vực xã Phong Phú – Tuy Phong ...........41
Bề mặt pedimen chân núi Maviec chuyển tiếp xuống bề mặt tích tụ cát
đỏ hệ tầng Phan Thiết ............................................................................41
Vai trò của lớp phủ thực vật trong việc tạo ra các đụn cát sơ sinh ban
đầu tại ven biển Tuy Phong - Bình Thuận .............................................43
Dãy cồn cát hình dạng Backhan được hình thành do gió ven biển Tuy
Phong - Bình Thuận ...............................................................................43
Bán hoang mạc cát tại xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình .........................49
Bán hoang mạc đá tại Núi Tàu, xã Phư ớc Thể, Tuy Phong ...................50
Bán hoang mạc đất khô cằn tại xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong...........51
Bán hoang mạc muối ở Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong............................51
Ảnh Landsat-8 khu vực tỉnh Bình Thuận (tổ hợp màu 543) ..................52
Lựa chọn vùng mẫu về Rừng thường xanh trên ảnh ..............................54

Bảng 3.7. Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng tầng dầy đất........................64
Bảng 3.8. Bảng phân lớp và ngưỡng giá trị trọng số theo Ahmed A. Afifi............65
Bảng 3.9. Bảng phân lớp và ngưỡng giá trị trọng số theo Hội đồng Châu Âu.......65
Bảng 3.10. Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng thành phần vật chất gốc .....65
Bảng 3.11. Sức chứa ẩm cực đại của từng loại đất ...................................................67
Bảng 3.12. Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng khả năng giữ ẩm của các
thành phần cơ giới đất ............................................................................68
Bảng 3.13. Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng độ dốc ................................70
Bảng 3.14. Phân lớp và ngưỡng giá trị của chỉ số chất lượng đất ............................70
Bảng 3.15. Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng mật độ sông suối................72
Bảng 3.16. Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng mức độ chứa nước ngầm ...72
Bảng 3.17. Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng vùng tưới tiêu.....................73
Bảng 3.18. Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng quản lý tài nguyên nư ớc ....73
Bảng 3.19. Số liệu thống kê số hộ dân nông thôn.....................................................75
Bảng 3.20. Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng mật độ hộ dân cư nông thôn
................................................................................................................75
Bảng 3.21. Số liệu thống kê số hộ dân cư nông thôn chăn thả gia súc .....................76
Bảng 3.22. Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng hộ chăn thả gia súc ............76
Bảng 3.23. Phân lớp và trọng số của chỉ số chất lượng thoái hóa đất ......................77
Bảng 3.24. Phân lớp và ngưỡng giá trị của chỉ số chất lượng sức ép con người......78
Bảng 3.25. Cấp độ nguy cơ hoang mạc hóa và ngưỡng giá trị của chỉ số RDI ........79

3


Bảng 3.26. Ảnh hưởng của RDI năm 2014 theo huyện đơn vị (ha) .........................80
Bảng 3.27. Ảnh hưởng RDI đến dân cư năm 2014 đơn vị (ha) ................................82
Bảng 3.28. Ảnh hưởng RDI đến cây trồng ngắn ngày năm 2014 đơn vị (ha) ..........83

KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chỉ số chất lượng quản lý tài nguyên nước
Chỉ số khác biệt thực vật

RDI

Nguy cơ hoang mạc hóa

SQI
TDVI

Chỉ số chất lượng đất
Chỉ số khô hạn nhiệt độ - thực vật

TN

Tây Bắc

UNCCD

Hiệp hội các nước chống lại quá trình HMH
Chỉ số chất lượng thực vật

MWQI

VQI

4


MỞ ĐẦU

Xác lập cơ sở khoa học của công nghệ viễn thám cho nghiên cứu hoang mạc
hóa, làm cơ sở cho đề xuất giải pháp tiến tới sử dụng hợp lý tài nguyên đất cho tỉnh
Bình Thuận.
b. Nhiệm vụ
- Thu thập tài liệu, số liệu và dữ liệu nghiên cứu về hoang mạc hóa;
- Tổng quan về hoang mạc hóa trên thế giới, ở trong nước và khu vực nghiên
cứu tỉnh Bình Thuận;
- Phân tích và đánh giá các yếu tố tác động tới quá trình hoang mạc hóa và các
loại hình hoang mạc ở Bình Thuận;
- Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý xây dựng một số chỉ số
về HMH và thành lập bản đồ nguy cơ hoang mạc hóa ở tỉnh Bình Thuận.
- Đánh giá nguy cơ hoang mạc hóa và ảnh hưởng của hoang mạc hóa tới sử
dụng hợp lý tài nguyên đ ất tỉnh Bình Thuận trên cơ sở phân tích ảnh viễn thám kết
hợp với hệ thống thống tin địa lý.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên lãnh thổ tỉnh Bình Thuận.
- Phạm vi khoa học:
+ Phân tích cơ sở khoa học và thực tiễn về hiện trạng hoang mạc hóa khu vực

nghiên cứu.
+ Xác định vị trí có nguy cơ hoang mạc hóa từ ảnh viễn thám và cơ sở dữ liệu

GIS trên cơ sở 5 chỉ số: chỉ số chất lượng thực vật, chỉ số chất lượng đất, chỉ số chất
lượng quản lý tài nguyên nước, chỉ số chất lượng sức ép con người và chỉ số k hí hậu
(khô hạn nhiệt độ - thực vật) .

6


4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

7


6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận
văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề, phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu.
Chương 2: Các yếu tố tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoang mạc
hóa tỉnh Bình Thuận.
Chương 3: Nghiên cứu và đánh giá hoang mạc hóa tỉnh Bình Thuận bằng tư
liệu ảnh viễn thám.

8


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.1. Khái niệm hoang mạc hóa
"Hoang mạc hóa- desertification" có nghĩa là suy thoái đất ở các khu vực
khô cằn, bán khô hạn và bán ẩm do nhiều yếu tố, bao gồm cả các biến thể khí hậu
và hoạt động của con người. "Suy thoái đất" nghĩa là giảm hoặc mất năng suất sinh
học, kinh tế ở các vùng khô hạn, bán khô hạn và khô bán ẩm, có thể do thiếu nước
tưới cho đất trồng trọt , đồng cỏ, rừng và hoạt động sử dụng đất của con người
không phù hợp với các điều kiện tự nhiên. "Khô hạn, bán khô hạn và khô bán ẩm"
nghĩa là các khu vực, trừ vùng cực và cận cực, có tỷ số lượng mưa năm và lượng
bốc hơi nước tiềm năng nằm trong phạm vi từ 0,05 đến 0,65 (Công ước Chống
hoang mạc hóa của Liên Hợp quốc, 1994) [26].
“Nguy cơ hoang mạc hóa” (Risk desertification) trên cơ sở phát triển khái
niệm và phương pháp đánh giá nhạy cảm, C. Komas và các cộng sự [49] đã xây
dựng một tập hợp các chỉ số để đánh giá thoái hóa đất và quan trắc hoang mạc hóa

cường sự khô hạn, thiếu hụt ẩm, tích lũy muối trong đất, suy giảm độ phì đất, độ
che phủ thực vật, thay đổi giống loài, sự bành trướng của các bãi cát, xâm lấn của
cồn cát di động.
1.2. Tổng quan nghiên cứu HMH ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thông
tin địa lý trên Thế giới
Nghiên cứu HMH đã bắt đầu được biết đến vào những năm 30 của thế kỉ
trước khi một phần của đồng bằng lớn ở Bắc Mỹ đã chuyển thành “dust bowl”
(vùng bán hoang mạc phủ nhiều cát) do hạn hán và canh tác lạc hậu. Từ đó đến nay,
đã có nhiều công trình nghiên cứu HMH ở Hoa Kỳ, châu Úc, châu Á và châu Phi,
đặc biệt là khu vực cận Sahara, Nam Phi và trung tâm nội địa Úc.. ., tiêu biểu là:
• UNESCO, 1977, Bản đồ các vùng khô hạn trên thế giới 1/25.000.000,
Những chú thích mở rộng. MAB Technical Notes no.7. Paris: UNESCO;
• FAO – UNEP, 1982, Bản đồ sa mạc hóa thế giới tỷ lệ 1:25.000.000;

10


• WMO, 1981, Hạn hán miền nhiệt đới Tropical droughts – Khía cạnh khí
tượng thủy văn và ý nghĩa cho nông nghiệp;
• UNEP, 1992, Atlat HMH thế giới. Nairobi: UNEP, and London: Edward
Arnold, 69 mảnh;
• WMO, 1994, Hạn hán và hoang mạc hóa;
• Ragab R. and Atef H, 2004, Những chiến lược quản lý nước để chống lại hạn
hán ở những vùng bán hoang mạc ;
• UNESCO-WMO, 2005, Những khía cạnh thủy văn của hạn hán.
Trong vài thập kỷ gần đây nhờ việc áp dụng tư liệu ảnh viễn thám và công
nghệ hệ thông tin địa lý việc đánh giá HMH đã chuyển biến từ định tính đến định
lượng. Các thành tựu nghiên cứu HMH trong lĩnh vực này chủ yếu tập trung ở các
vấn đề sau:
Về nghiên cứu và đánh g iá dự báo HMH trên toàn cầu, t rong 35 năm qua,

cảm với sa mạc hóa ở vùng Sicily - Ý( là một trong những vùng bị đe dọa nhiều
nhất bởi hoang mạc hóa do khí hậu và sử dụng đất thay đổi). Tác giả đã xác định
các khu vực dễ bị sa mạc hóa trên cơ sở của ESA. Các thông số được sử dụng đã
được tích hợp phù hợp và xử lý bằng GIS có được bốn chỉ số về khí hậu, đất, thảm
thực vật và hệ thống quản lý, đại diện cho các cơ sở cho việc đánh giá ESA. Các kết
quả thu được cho thấy 6,9% lãnh thổ Sicilia là rất nhạy cảm với sa mạc hóa, 46,5%
có độ nhạy vừa phải, 32,5% có độ nhạy thấp và chỉ có 7,2% là không nhạy cảm.
Đặc biệt nhạy cảm nhất là các huyện nội địa của các tỉnh Caltanissetta, En na và
Catania [58].
Ở khu vực Châu Mỹ, nghiên cứu hoang mạc hóa theo hướng đánh giá tai
biến. Theo các nhà khoa học Mỹ, nhân tố ảnh hưởng tới hoang mạc hóa là: Lượng
mưa và tần xuất xuất hiện hạn hán ; Tiềm năng bốc thoát hơi nước ; Gió; Kết cấu đất;
Loại đ ất; Sử dụng đất; Quản lý đất đai .
Ở Mỹ, nghiên cứu hoang mạc hóa tiếp cận theo hướng đánh giá tổn thương
(Vulnerability to desertification). Mỹ đã cho xuất bản bản đồ Tổn thương hoang
mạc hóa (cấp toàn cầu) ở tỷ lệ 1: 5.000.000 (NRCS, 2003) [62]. Theo quan điểm

12


tiếp cận này, thoái hóa đất là nhân tố chính của hoang mạc hóa. Trên bản đồ cho
thấy một phần diện tích của Khu vực Đông Nam Á nằm trong giới hạn tổn thương
trung bình. Khu vực Tây Nguyên và Nam Trung bộ của Việt Nam đã xuất hiện
hoang mạc hóa cục bộ [52].
1.3. Tổng quan nghiên cứu HMH ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thông
tin địa lý ở Việt Nam
1.3.1. Hiện trạng hoang mạc hóa ở Việt Nam
Việt Nam đã có hoang mạc cục bộ, đó là các dải cát hẹp trải dài dọc theo bờ
biển miền Trung, tập trung ở 10 tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận với diện tích
khoảng 419.000 ha và ở đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 43.000 ha ( Hội bảo

nguy cơ dẫn tới HMH mạnh hơn (Nguyễn Văn Cư và nnk, 2000) [9].
Dựa trên các nội dung trình bày trên và kết quả nghiên cứu của các tác giả
trước đây (Lê Văn Khoa, Phạm Châu Hoành, năm 2004) có thể thấy các loại hình
HMH chủ yếu ở nước ta gồm có [35]:
1. Hoang mạc cát (cồn cát và cát biển)
2. Hoang mạc đá (các núi đá và nhiều nơi thực vật bị phá)
3. Hoang mạc đất khô kiệt (cục bộ)
4. Hoang mạc đất xương xẩu (mỏng lớp, kết von, đá ong, sỏi đá lẫn nhiều.,

hữu cơ rất nghèo.)
5. Hoang mạc đất nhiễm mặn
6. Hoang mạc đất bị phèn hóa
7. Hoang mạc đất ô nhiễm nặng (thuốc trừ sâu, chất thải nhà máy, chất độc

hóa học…)
Với mỗi loại hình hoang mạc có thể có các loại phụ hoặc ở mức độ nghiêm
trong khác nhau (mạnh, trung bình, nhẹ ).
1.3.2. Tổng quan các nghiên cứu HMH áp dụng viễn thám và hệ thông tin địa
lý ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu tỉnh Bình Thuận
Mặc dù năm 1998, Việt Nam mới chính thức ra nhập tổ chức hoang mạc hoá
thế giới, nhưng các đề tài nghiên về hạn hán, HMH đã đượ c Nhà nước quan tâm từ

14


những năm 1980. Các hướng đề tài tập trung vào vấn đề hạn hán, HMH ở Việt Nam
trong vòng 10 năm trở lại đây tập trung vào hai vấn đề chính: Nghiên cứu cơ bản về
hạn hán, HMH, sa mạc hóa và tác động tới dân sinh, kinh tế, xã hội. Tron g đó có
một số đề tài sử dụng công nghệ Viễn thám và hệ thông tin địa lý nghiên cứu giám
sát hoang mạc hóa; và nghiên cứu các giải pháp, phòng chống và giảm nhẹ hạn hán.

nguồn, phá rừng bừa bãi, để trống các vùng đất trống, khai thác kiệ t quệ đất các
vùng đồng bằng, sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu quá mức, tập tục canh tác
không hợp lý, cơ cấu cây trồng không thích hợp ...). Hậu quả là, đất đai bị bỏ hoang,
dẫn đến đất bị phong hoá, xói mòn, bạc màu và làm cho lớp đất canh tác mỏng dần,
đây chính là tiền đề dẫn đến HMH và sa mạc hoá. Kèm theo đó là nguồn nước bị
suy giảm cả về trữ lượng lẫn chất lượng, dẫn đến quá trình tích luỹ các chất gây ô
nhiễm nguồn nước. Nhìn chung các đề tài mới chỉ tập trung vào nghiên cứu nguyên
nhân, chưa đưa ra chỉ số, con số cụ thể về mối tác động ảnh hưởng qua lại giữa
nguyên nhân và vai trò của từng yếu tố chủ đạo trong việc hình thành nên hiện trạng
và xu hướng HMH ở một khu vực.
Riêng về ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý t rong nghiên
cứu hoang mạc hóa đã đạt được một số thành tựu sau:
Từ trước năm 2006, việc ứng dụng công nghệ viễn thám trong giám sát tài
nguyên và môi trường chủ yếu được biết đến qua các đề tài nghiên cứu. Việc triển
khai, ứng dụng công nghệ viễn thám trong thực tiễn mới chỉ được thực hiện tại
Trung tâm Viễn thám quốc gia trong hiện chỉnh bản đồ địa hình.
Từ sau năm 2006, việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám ở nước ta
có những bước phát triển mạnh mẽ. Nhà nước ta đã có những đầu tư cơ bản vào
phát triển hạ tầng công nghệ vũ trụ nói chung và công nghệ viễn thám nói riêng với
việc đầu tư xây dưng trạm thu ảnh viễn thám đầu tiên ở Hà Nội (2009), chế tạo và
đưa vệ tinh quan sát Trái đất đầu tiên của Việt Nam VNREDSat -1 lên quỹ đạo
(2013). Với các đầu tư này thì việc ứng dụng công nghệ viễn thám trong quản lý và
bảo vệ môi trường ở nước ta đã có những bước phát triển mới với việc đưa ứng
dụng công nghệ viễn thám vào trong thực tiễn của công tác quản lý và giám sát môi
trường.

16


Một số thành tựu nghiên cứu HMH ứng dụng viễn thám ở Việt Nam có thể



cho khu vực. Bên cạnh việc đánh giá các ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên - kinh
tế - xã hội đến HMH, các tác giả đã tiến hành đánh giá mức độ tác động của quá
trình HMH đối với các loại cảnh quan [9].
Hoàng Việt Anh, Meredith Williams, David Manning (2007), đã xây dựng
một phương pháp đánh giá sa mạc hóa sử dụng ảnh vệ tinh MODIS và ASTER. Chỉ
số thực vật và nhiệt độ mặt đất được lấy ra từ ảnh MODIS và ASTER thông qua các
kênh trong giải phổ nhìn thấy và kênh hồng ngoại nhiệt. Mối liên hệ giữa chỉ số
thực vật, nhiệt độ mặt đất và mức độ sa mạc hóa được khảo sát và bước đầu được
ứng dụng để xây dựng bản đồ vùng sa mạc hóa ven biển tỉnh Bình Thuận [61].
Phạm Hà Anh ( 2007), đã ứng dụng Công nghệ và GIS để khảo sát quá trình
hoang mạc hóa do cát lấn tỉnh Bình Thuận. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử
dụng ảnh vệ tinh KAFA 1000 của Nga, chụp năm 1979 độ phân giải 10m, ảnh
SpotXS, pan năm 1995, ảnh spot5, ảnh Landsat 7 ETM chụp năm 2001 để thành lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng cồn cát, bãi cát năm 1979, 1995, 2001.
Sử dụng ảnh MODIS năm 2005 để nghiên cứu nhiệt bề mặt đất. Các lớp t hông tin
chiết tách từ ảnh vệ tinh được đưa vào CSDL để xây dựng các lớp thông tin, chỉ số
chất lượng các đối tượng. Nghiên cứu này đã tích hợp thông tin viễn thám và mô
hình ESA thành lập được bản đồ các vùng hoang mạc hóa, từ đó phân tích đánh giá
quá trỉnh HMH cũng như đề xuất các biện pháp hạn chế giảm thiểu [1].
Nguyễn Ngọc Thạch, Phạm Xuân Cảnh (2011), đã ứng dụng phương pháp
viễn thám và GIS thành lập bản đồ hoang mạc hóa tỉnh Ninh Thuận. Trên cơ sở
phân tích tư liệu ảnh viễn thám (Landsat7), điều tra thực địa, thống kê đã xây dựng
được CSDL về hoang mạc hóa và thành lập bản đồ hoang mạc hóa tỉnh Ninh
Thuận. Kết quả bản đồ HMH được thành lập với các loại hình tai biến là hoang mạc
cát, hoang mạc muối, hoang mạc đá [35].
Tóm lại: qua tổng quan cho thấy đã có khá nhiều loại tư liệu ảnh viễn thám
được sử dụng trong nghiên cứu hoang mạc hóa ở Việt Nam như: Landsat; Modis;
Spot; Aster gần đây thì có thêm VinaRed sat. Khu vực nghiên cứu tập trung ở dải


Hình 1.1. Hoang mạc đất khô cằn tại xã
Hòa Thắng, Bắc Bình

Hình 1.2. Hoang mạc cát tại xã Hồng
Thái, Bắc Bình

Hình 1.3. Hiện tượng cát bay tại xã

Hình 1.4. Hoang mạc đá tại Núi Tàu, xã

Hòa Thắng, Bắc Bình

Phước Thể, Tuy Phong

Hình 1.5. Chăn thả gia súc tại xã Hòa

Hình 1.6. Suối khô tại Suối Tre, TP.

Thắng, Bắc Bình

Phan Thiết

c) Phương pháp bản đồ - hệ thông tin địa lý
Phương pháp bản đồ giúp chúng ta xác định đặc tính và quy luật phân bố
không gian của các đối tượng .

20



2. Chỉ số chất lượng thảm thực vật (VQI):
Chỉ số chất lượng thực vật tro ng nghiên cứu hoang mạc hóa được đánh giá thông
qua các thuộc tính của thực vật như: chống xói mòn cho đất; chống khô hạn; mức độ che
phủ của thực vật.
VQI =([Khả năng chống xói mòn cho đất ]* [Khả năng chống khô hạn]*[Mức độ
che phủ của thực vật])1/3
3. Chỉ số chất lượng đất (SQI):
Bản đồ chỉ số chất lượng đất SQI có thể được đánh giá liên quan đến thuộc tính
của đất như độ dốc, tầng dày, thành phần vật chất gốc, khả năng giữ ẩm.
SQI = ([độ dốc] * [tầng dày] * [Thành phần vật chất gốc] * [Khả năng đất
giữ ẩm]) 1/4.
4. Chỉ số chất lượng quản lý tài nguyên nước (MWQI)
Chỉ số chất lượng quản lý nguồn tài nguyên nước, liên quan đến các thông tin về
hệ thống tưới tiêu, sử dụng nước ngầm và mức độ cung cấp nước theo các khu vực và
lưu vực sông.
MWQI = ([Mật độ sông suối] * [Mức độ chứa nước ngầm] * [Vùng được
tưới]) 1/3.
5. Chỉ số chất lượng sức ép con người (HPI)
Chỉ số sức ép con người (HPI) được đánh giá trên cơ sở các thông số mật độ hộ
dân cư nông thôn; sức ép chăn thả động vật và hiện trạng thoái hóa đất.
HPI = ([Mật độ hộ dân]* [Sức ép chăn thả ]* [hiện trạng thoái hóa đất])1/3
6. Chỉ số nguy cơ hoang mạc hóa (risk desertification – RDI)
Phương pháp mô hình được áp dụng để xây dựng chỉ số nguy cơ hoang mạc
hóa (risk desertification – RDI) được đánh giá bởi sự kết hợp giữa năm chỉ số chất
lượng: chất lượng khí hậu, chất lượng thực vật, chất lượng đất, chất lượng quản lý
tài nguyên nước và chất lượng sức ép con người:
RDI = (CQI * VQI * SQI * MWQI * HPI)1/5
(chi tiết các chỉ số chất lượng xem mục 3.2)

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status