Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LƢU VĂN BẢO
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho
phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lưu Văn Bảo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm (2012-2014) học tập và nghiên cứu tại trƣờng ĐHSP - Đại
học Thái Nguyên, em đã hoàn thành chƣơng trình khóa học Thạc sỹ chuyên
ngành quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn: “quản lý đổi mới phƣơng pháp
dạy học ở các trƣờng THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở ứng
dụng công nghệ thông tin”.
Em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Ban giám hiệu, các
thầy giáo, cô giáo Trƣờng ĐHSP - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy,
chỉ bảo cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, đặc biệt là sự giúp đỡ
và chỉ bảo tận tình của ngƣời thầy hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
đã trực tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Sở Giáo dục và
Đào tạo Vĩnh Phúc, UBND huyện Tam Đảo, Phòng GD&ĐT Tam Đảo, Ban
giám hiệu và các thầy cô giáo của các trƣờng THCS đóng trên địa bàn huyện
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PPDH TRÊN CƠ
SỞ ỨNG DỤNG CNTT Ở CÁC THCS 5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1. Quản lý 7
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trƣờng 14
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học 15
1.2.4. Phƣơng pháp dạy học 16
1.2.5. Đổi mới phƣơng pháp dạy học 17
1.2.6. Quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy học 17
1.2.7. Công nghệ thông tin 18
1.2.8. Biện pháp quản lý 19
1.3. Tầm quan trọng của đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH ở các
trƣờng THCS 20 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.3.1. Đặc trƣng của đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS 20
v
2.3. Thực trạng đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trƣờng
THCS của huyện Tam Đảo 50
2.3.1. Thực trạng sử dụng phòng học ĐPT 50
2.3.2. Thực trạng sử dụng phần mềm dạy học 50
2.3.3. Thực trạng thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng
dụng công nghệ thông tin 51
2.4. Thực trạng quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các
trƣờng THCS của huyện Tam Đảo 53
2.4.1. Thực trạng quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học ĐPT 53
2.4.2. Thực trạng quản lý việc sử dụng phần mềm dạy học 53
2.4.3. Thực trạng quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích
cực có ứng dụng công nghệ thông tin 54
2.5. Đánh giá chung về thực trạng đổi mới và quản lý đổi mơi PPDH trên
cơ sơ ứng dụng CNTT ở các trƣờng THCS huyện Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc 56
2.5.1. Ƣu điểm 56
2.5.2. Khuyết điểm 56
2.5.3. Phân tích nguyên nhân 57
Tiểu kết chƣơng 2 60
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PPDH TRÊN CƠ SỞ ỨNG
DỤNG CNTT Ở CÁC TRƢỜNG THCS CỦA HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH
VĨNH PHÚC 61
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 61
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ 61
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn 61
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi 62
3.2. Các biện pháp quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT ở
các trƣờng THCS huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 62
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
CLDH
Chất lƣợng dạy học
CNTT
Công nghệ thông tin
CNTT&TT
Công nghệ thông tin và truyền thông
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐHSP
Đại học Sƣ phạm
ĐPT
Đa phƣơng tiện
GADHTC
Giáo án dạy học tích cực
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
Nxb
Nhà xuất bản
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PTDH
Phƣơng tiện dạy học
Sơ đồ 1.3: Quản lý hoạt động dạy học của các trƣờng THCS 23
Sơ đồ 3.1: Mô hình đổi mới PPDH có ứng dụng CNTT 68
Sơ đồ 3.2: Quy trình kiểm tra đánh giá 80
Sơ đồ 3.3: Mối quan hệ giữa các biện pháp 85
Biểu đồ 3.1: Mối tƣơng quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 91
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới phƣơng pháp dạy học là một trong các trọng điểm để thực hiện
công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trong thời kỳ hiện
nay. Đó cũng chính là yêu cầu khách quan trong sự nghiệp phát triển giáo dục
và đào tạo của đất nƣớc. Với sự thay đổi căn bản nhƣ vậy cần có một chiến
lƣợc cụ thể và một phƣơng thức chỉ đạo đúng đắn, có hiệu quả.
Với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, tri thức mà
mà mỗi ngƣời có đƣợc trong khoảng thời gian học tập ở các nhà trƣờng trở nên
lạc hậu rất nhanh. Do đó vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà trƣờng hiện nay là
phải trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng cơ bản, đồng thời dạy cách học cho
ngƣời học, tạo cho họ khả năng, thói quen và niềm say mê học tập suốt đời. Để
làm đƣợc điều này, các nhà trƣờng cần phải có những giải pháp cụ thể trong
việc đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT.
Quyết định 698/QĐ-TTg ngày 21/6/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ phê
duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và
định hƣớng đến năm 2020 cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong
trƣờng phổ thông nhằm đổi mới phƣơng pháp dạy và học theo hƣớng giáo viên
tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay vì học trong môn tin học. Giáo viên
các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở)
để giảng dạy ứng dụng CNTT”.
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên
cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng
dụng CNTT.
- Khảo sát thực trạng quản lý đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS trên địa
bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng
CNTT ở các trƣờng THCS của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. 3
5. Giả thuyết khoa học
Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng những biện quản lý đổi mới PPDH trên
cơ sở ứng dụng CNTT và quán triết chức năng quản lý phù hợp với thực tiễn
thì sẽ góp phần đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới PPDH ở các trƣờng THCS của
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, tác giả chỉ tập trung
nghiên cứu về các biện pháp quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở ứng dụng CNTT
ở một số trƣờng THCS trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu luật giáo dục, các văn kiện của Đảng và Nhà nƣớc về định
hƣớng phát triển giáo dục - đào tạo và định hƣớng đổi mới PPDH trên cơ sở
ứng dụng CNTT.
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và
Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc có liên quan đến thiết bị dạy học, đổi mới PPDH trên
cơ sở ứng dụng CNTT.
- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
những năm 90 của thế kỷ trƣớc. Và cho đến nay CNTT vẫn đang đƣợc nghiên
cứu, ứng dụng hết sức rộng rãi trong tất cả các cơ sở giáo dục từ Trung ƣơng
đến địa phƣơng. Đã có những đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong đổi
mới phƣơng pháp dạy học bƣớc đầu thu đƣợc những kết quả khả quan, thúc
đẩy việc đổi mới phƣơng pháp dạy học một cách tích cực, góp phần nâng cao
chất lƣợng và hiệu quả giáo dục.
Trong những năm qua việc ứng dụng CNTT trong quản lý và tổ chức
hoạt động dạy học đã đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Gần đây
các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài khoa học nghiên cứu về CNTT đã đề
cập nhiều đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp
dụng vào môi trƣờng Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam nhƣ:
*Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện Công
nghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách
khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng
dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên đƣợc tổ chức tại Việt Nam. *Hội
thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT “Các giải pháp công nghệ và quản lý
trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phƣơng pháp dạy học” Trƣờng ĐHSP
Hà Nội phối hợp với Dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 tại
Trƣờng ĐHSP Hà Nội. Những cuộc hội thảo này đều tập trung bàn về vai trò
của CNTT đối với giáo dục và các giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh việc ứng
dụng CNTT vào dạy học. Nội dung chính của hội thảo khoa học này tập trung
bàn về các vấn đề: 6
+ Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phƣơng pháp giảng dạy (phổ
thông, đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở,
các hệ nền và công cụ tạo nội dung trong elearning, các chuẩn trao đổi nội dung
bài giảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá,
+ Các giải pháp, chiến lƣợc phát triển trong ứng dụng CNTT&TT vào
Đảo đang là vấn đề cần giải quyết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm
Có thể nói quản lý có nguồn gốc xa xƣa nhƣ chính nguồn gốc của con ngƣời.
Ngay từ khi xuất hiện loài ngƣời, con ngƣời cần phải có sức mạnh của tập thể để
cùng nhau săn bắn, cùng nhau chống lại thú giữ… nhƣ thế cần phải có những hoạt
động chung mang tính tập thể để cùng nhau tồn tại, đây có thể đƣợc coi là nguồn
gốc của quản lý. Quản lý ban đầu xuất hiện một cách tự phát với hình thức và qui
mô đơn giản nhƣng trải qua hoạt động thực tiễn, cùng với sự phát triển của xã hội
loài ngƣời, hoạt động quản lý cũng có sự phát triển mạnh mẽ mà cho đến ngày nay
nó đã trở thành một khoa học, thậm chí là một trong những ngành khoa học quan
trọng nhất, đem lại nhiều lợi ích to lớn cho xã hội.
Trong quá trình hình thành lý luận về quản lý, các nhà nghiên cứu với
những cách tiếp cận khác nhau cũng đã đƣa ra những định nghĩa khác nhau.
Theo tác giả Trần Kiểm: “quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ƣu nhằm đạt
mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”. [16, tr8]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động (nói chung là khách
thể QL) nhằm thực hiện dƣợc những mục tiêu dự kiến” [20, tr24].
Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý là
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái
có tính chất lƣợng mới. 8
Quản lý = Quản & Lý
Trong đó : - Quản là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định .
mỗi thành viên trong tổ chức làm cho họ tự giác, nhiệt tình và nỗ lực phấn đấu
để giúp tổ chức đạt đƣợc mục tiêu. Ngoài ra ngƣời quản lý còn phải biết vận
dụng một cách linh hoạt chức năng lãnh đạo để chuyển đƣợc ý tƣởng của mình
vào nhận thức của các thành viên trong tổ chức, hƣớng họ về với mục tiêu
chung của tổ chức.
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó
một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt
động và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết để tiếp tục chu trình
quản lý ngày càng hiệu quả hơn.
Để ngƣời quản lý có thể thực hiện đƣợc bốn chức năng trên thì yếu tố
thông tin là rất quan trọng. Thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời là căn cứ để
hoạch định kế hoạch. Thông tin có thể đƣợc xem nhƣ là chất liệu tạo nên mối
quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo
của ngƣời quản lý và phản hồi diễn tiễn hoạt động của các cá nhân, các bộ phận
trong tổ chức giúp cho ngƣời quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của họ từ
đó có những điều chỉnh cho phù hợp.
Các chức năng trên lập thành một chu trình quản lý. Ngƣời quản lý khi
tiến hành công việc của mình có thể thực hiện theo chu trình này. Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý
Thông tin
Chi đạo
Kiểm tra
thiết đối với việc giải quyết các tình huống xung đột trong tổ chức hoặc khi
phải phân phối nguồn lực hay khi thƣơng thuyết và đàm phán. Có thể nói kỹ
năng khái quát hóa thể hiện tầm nhìn của ngƣời quản lý về cơ hội cũng nhƣ
thách thức có thể có ở tƣơng lai của tổ chức mình. 11
Các kỹ năng giao tiếp: Một công việc mà mỗi ngƣời quản lý phải làm
thƣờng xuyên nhất đó chính là giao tiếp. Giao tiếp là công việc hết sức quan
trọng để các nhà quản lý triển khai công việc cần phải làm của tổ chức và xác
nhận thông tin phản hồi một cách trực tiếp. Trong khi giao tiếp ngƣời quản lý
cần phải có kỹ năng giao tiếp cơ bản về nói, viết và diễn đạt bằng cử chỉ (nét
mặt, các cử chỉ bằng tay… ).
Nếu nhƣ đòi hỏi mỗi ngƣời quản lý giỏi về tất cả các kỹ năng trên, đó là
một điều không thể. Cho nên tùy thuộc vào các cấp độ quản lý thì yêu cầu các
mức độ về kỹ năng quản lý cũng có sự khác nhau. Các nhà quản lý có thể tham
khảo mối quan hệ giữa kỹ năng quản lý và ngƣời quản lý các cấp dƣới đây:
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa kỹ năng quản lý và ngƣời quản lý các cấp
1.2.1.4. Các nguyên tắc quản lý
Khi thực hiện các chức năng quản lý của mình, các nhà lãnh đạo phải
cần lƣu ý nó thƣờng nảy sinh hai thái cực: tập trung quá dẫn tới quan liêu, độc
đoán, chuyên quyền và dân chủ quá (dân chủ quá chớn) dẫn tới vô chính phủ.
Cả hai thái cực này đều gây nhiều bất lợi cho tổ chức và làm suy yếu hiệu lực
quản lý. Để tránh đƣợc tình trạng này, các nhà lãnh đạo phải có sự phối hợp hài
hoà nguyên tắc tập trung và dân chủ.
* Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội: Mỗi hoạt động quản lý
thƣờng liên quan đến việc quản lý nguồn lực con ngƣời. Đây là một công việc
khó, bởi mỗi ngƣời là một nhân cách với những đặc điểm riêng biệt có những
lợi ích, những nguyện vọng và những nhu cầu nhất định trong cuộc sống.
Trong đó lợi ích là một động lực to lớn nó có thể phát huy đƣợc tính tích cực,
chủ động, sáng tạo trong công việc của nhân viên. Do vậy các nhà lãnh đạo cần
phải hết sức chú ý đến lợi ích của mỗi ngƣời trong tổ chức của mình trên cơ sở 13
kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân với lợi ích của tập thể và lợi ích chung toàn
xã hội.
* Nguyên tắc hiệu quả: Mỗi tổ chức muốn tồn tại và phát triển đi lên đều
phải tạo ra hiệu quả trong quá trình hoạt động. Đặc biệt hiệu quả kinh tế là một
trong những mục tiêu quan trọng của mỗi tổ chức. Vấn đề đặt ra là làm thế nào
để với cơ sở vật chất kỹ thuật, với nguồn tài sản, với lực lƣợng lao động hiện có
của tổ chức có thể tạo ra một thành quả lớn nhất, chất lƣợng tốt nhất và hiệu
quả cao nhất. Hiệu quả không chỉ là nguyên tắc quản lý mà còn là thƣớc đo
trình độ tổ chức, lãnh đạo và tài năng của ngƣời quản lý.
* Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu: Thực hiện nguyên tắc này, các nhà
lãnh đạo phải phân tích một cách chính xác các tình thế của tổ chức để tìm ra
các khâu, các công việc chủ yếu và những vấn đề then chốt có ý nghĩa quan
trọng, quyết định đến sự thành bại của tổ chức. Các nhà lãnh đạo cần phải khắc
phục đƣợc tình trạng dàn trải chung chung, để tập trung nguồn lực của tổ chức
vào việc giải quyết những vấn đề then chốt ấy, tạo cơ sở cho việc thực hiện các
có ý thức và hƣớng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các
mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách
cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng
nhƣ các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý
của con ngƣời. Chất lƣợng của giáo dục chủ yếu do nhà trƣờng tạo nên, bởi vậy
khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trƣờng cùng với hệ thống
quản lý giáo dục”. [6, tr.71]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ƣơng Đảng khoá
VIII cũng đã viết: “quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ thống giáo dục đạt tới
kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”.
Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý
mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục.