tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng alc - Pdf 22

Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
MỤC LỤC
1
Ngươi thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
1
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AI – Analog Input (Đầu vào tương tự).
AO – Analog Ouput (Đầu ra tương tự).
AV – Analog Value (Giá trị tương tự - giá trị trung gian có thể hiệu chỉnh hay chỉ đọc).
ALC –Automated Logic Corporation.
AHU – Air HandingUnit.
Alarm - Hệ thống điều khiển sẽ được định dạng để phát ra những cảnh báo khi một đối
tượng điều khiển vượt quá ngưỡng do người sử dụng xác định, như được miêu tả trong
trình tự hoạt động.
BI – Binary Input (Đầu vào số).
BO – Binary Ouput (Đầu ra số).
BV – Binary Value (Giá trị nhị phân - Là giá trị trung gian mà có thể hiệu chỉnh hay chỉ
đọc).
BMS – Building Managerment System
CSMA/CD - Carrier Sense Multiple Access With Collision Detection
CSMA/CA – Carrier Sense Multiple Access With Collision Avoidance
CRC – Cyclic Redundancy Check
DDC – Direct Digital Controller
DTE – Data Terminal Equipment
DCS –Distributed Control System
ES – Engineering Station
FCU – Fan coil Unit.
FCS – Field Control System
Sched – Schedule (Lịch biểu - Thuật toán điều khiển lịch hoạt động của thiết).
Show on Graphic - Hiển thị trên màn hình đồ hoạ của hệ thống.

Managerment System - BMS) đã ra đời để giải quyết bài toán này.
Nhiệm vụ chính của hệ thống BMS là điều khiển, giám sát, quản lý các thiết bị
cơ/điện trong một tòa nhà cao tầng, giúp cho việc vận hành, bảo dưỡng và quản lý tòa nhà
một cách thuận tiện, an toàn và tiết kiệm.
Hệ thống BMS được phát triển dựa trên nền kiến trúc của một hệ điều khiển phân tán với
các bộ điều khiển số trực tiếp (Direct Digital Controler – DDC) được kết nối với hệ thống
mạng tầng (Floor Networks); các bộ điều khiển, định tuyến cấp cao hơn liên kết các DDC
với hệ thống mạng ”Backbone” của tòa nhà.
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều nhà cung cấp hệ thống BMS như: Siemens, Johnson,
Invensys, ALC, AA Matrix, Andover Control,… Hệ thống BMS của mỗi hãng đều có
những đặc trưng riêng. Trong số đó ALC là một trong những đại diện hàng đầu. Chính vì
vậy chúng em đã chọn tìm hiểu về hệ thống BMS của ALC làm đề tài tôt nghiệp.
Đề tài của chúng em là “ Tìm hiểu và thiết kế hệ thống tự động hoá toà nhà cho khách
sạn NewWay”. Nhiệm vụ của luận văn bao gồm:
- Nêu lên các đặc trưng cơ bản về tòa nhà cao tầng hiện đại
- Nghiên cứu về các hệ thống điều khiển trong công nghiệp.
- Nghiên cứu về hệ thống tự động hoá toà nhà nói chung, tìm hiểu sơ bộ hệ thống
BMS của Siemens và tìm hiểu sâu về hệ thống BMS của ALC.
- Đưa ra giải pháp cải tạo và nâng cấp hệ BMS cũ của KS NewWay trên nền hệ
thống BMS của ALC.
Sau 6 tháng nghiên cứu và thực tập tại công ty TNHH kỹ thuật T&D chúng em đã
hoàn thành việc thiết kế hệ BMS cho NewWay.
Để hoàn thành đồ án này chúng em xin chân thành cảm ơn cô Phan Xuân Minh, anh
Lê Chí Hiếu - Quản lý dự án của công ty TNHH kỹ thuật T&D và toàn thể các thầy cô
giáo trong bộ môn Điều Khiển Tự Động đã giúp đỡ chúng em hoàn thành luận văn này.
Hệ thống tự động hoá toà nhà là một lĩnh vực rất mới ở Việt Nam, do vậy mặc dù đã rất
cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi thiếu sót trong quá trình tìm hiểu. Chúng em rất
mong nhận được sự góp ý và bổ sung của các thầy cô giáo.
4
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007

lượng công trình, đem lại sự hài lòng cho khách hàng cũng như uy tín và sự phát triển bền
vững của Công ty.
TRONG XÂY LẮP ĐIỆN
Công ty TNHH Kỹ thuật T&D là một trong các nhà phân phối sản phẩm của Công
ty TNHH ABB tại Việt Nam. Với sự hỗ trợ của ABB, T&D đã hoàn thành thi công các dự
án trọng điểm theo phương thức trọn gói như: Trung tâm hội nghị Quốc tế ASEM5; cầu
Bãi cháy; Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông….
CÔNG NGHỆ TỰ ĐỘNG HOÁ TOÀ NHÀ
5
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
5
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
Không chỉ là nhà tích hợp hệ thống mà T&D còn là đại lý độc quyền về hệ thống
tự động hoá toà nhà cho tập đoàn Automated Logic (ALC), một trong 5 tập đoàn hàng
đầu của Mỹ trong lĩnh vực này. Chất lượng sản phẩm của ALC cùng với các giải pháp
sáng tạo sẽ làm cho các toà nhà trở nên “thông minh”hơn.
Đối với những ngôi nhà biệt lập, căn hộ chung cư hay các văn phòng, khách sạn
nhỏ, T&D đưa ra các giải pháp của Home Automation Inc.(HAI), một trong những tập
đoàn hàng đầu trên thế giới của Mỹ trong lĩnh vực tích hợp và tự động hoá các hệ thống,
thiết bị gia dụng trong nhà.
6
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
6
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
CHƯƠNG 1
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA TÒA NHÀ CAO TẦNG HIỆN ĐẠI
1. Đánh giá chất lượng môi trường và mức độ tự động hóa trong tòa nhà cao tầng
hiện đại.
Đánh giá chất lượng về một tòa nhà cao tầng hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới
thì có nhiều tiêu chuẩn song ở phạm vi luận văn tốt nghiệp này em xin đề cập đến về chất

gian nhỏ, phòng nhỏ. Mỗi một không gian nhỏ, phòng nhỏ lại có chế độ chiếu sáng riêng.
-Phương thức chiếu sáng hỗn hợp:Là phương thức chiếu sáng chung được bổ sung
thêm những đèn cần thiết đảm bảo độ rọi lớn tại những chỗ làm việc của con người.
Tùy theo tính chất của từng phòng mà tòa nhà được chọn phương thức chiếu sáng
thích hợp.Thông thường những phòng có lao động không đòi hỏi nhiều ánh sáng, không
đòi hỏi nghiêm ngặt về hướng chiếu sáng, có mật độ chỗ lao động cao, có cùng một loại
7
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
7
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
công việc nhất định, hoặc có thay đổi lại thiết bị trong phòng thì người ta dùng phương
thức chiếu sáng chung
Điều khiển hệ thống chiếu sáng dựa vào nhiều thông số như lưu lượng, cường độ
ánh sáng, độ rọi để đảm bảo chất lượng chiếu sáng đúng như yêu cầu. Bên cạnh hệ thống
chiếu sáng bên trong phòng, còn có hệ thống chiếu sáng bên ngoài như chiếu sáng cầu
thang, chiếu sáng buồng thang máy, chiếu sáng phòng lễ tân, phòng ăn…, cũng cần đảm
bảo chất lượng chiếu sáng cả ngày và đêm. Hệ thống điều khiển chiếu sáng có khả năng
thông báo cho bạn biết khi nào ắc quy dự phòng của hệ thống chiếu sáng khẩn cấp ở trạng
thái yếu, nhờ đó bạn có thể thay thế kịp thời. Mọi sự cố liên quan đến hệ thống chiếu sáng
đều được truyền về trung tâm, bạn cũng có thể biết những thông tin này ở bất cứ nút nào
trong mạng điều khiển.
1.2 Thang máy phục vụ trong tòa nhà cao tầng hiện đại
1.2.1 Khái niệm chung về thang máy.
Thang máy trong các tòa nhà là một thiết bị chuyên dụng để vận chuyển người và
hàng hóa và vật liệu theo phương thẳng đứng hoặc nghiêm một góc nhỏ hơn 15
0
so với
phương thẳng đứng theo một tuyến đã định sẵn.Thang máy thường được dùng trong các
công sở, chung cư, khách sạn đặc điểm vận chuyển bằng thang máy so với các phương
tiện vận chuyển khác là chu kỳ vận chuyển bé, tần suốt vận chuyển lớn, đóng mở máy

mở,đảo chiều động cơ dẫn động và phanh các bộ tời kéo.Hệ thống phải đảm bảo việc điều
chỉnh tốc độ chuyển động của cabin sao cho quá trình mở máy và phanh được êm dịu và
dừng cabin chính xác
Mạch điều khiển:là hệ thống điều khiển tầng có tác dụng thực hiện một chương
trình điều khiển phức tạp, phù hợp với chức năng yêu cầu của thang máy.Hệ thống điều
khiển tầng có nhiệm vụ lưu trữ các lệnh di chuyển từ cabin, các lệnh gọi tầng của hành
khách và thực hiện các lệnh di chuyển hoặc dừng theo một thứ tự ưu tiên nào đó.Sau khi
thực hiện xong lệnh điều khiển thì xóa bỏ.Xác định và ghi nhận thường xuyên vị trí cabin
và hướng chuyển động của nó.Tất cả các hệ thống điều khiển tự động đều dùng nút ấn.
Mạch tín hiệu:là các hệ thống đèn tín hiệu và các ký hiệu đã thồng nhất hóa để báo
hiệu trạng thái của thang máy, vị trí và hướng chuyển động của cabin.
Mạch chiếu sáng:là hệ thống đèn chiếu sáng cabin buồng máy và hố thang.
Mạch an toàn:là hệ thống công tắc, rơle,tiếp điểm nhằm đảm bảo an toàn cho con
người ,hàng hóa và thang máy khi hoạt động, cụ thể là:bảo vệ quá tải cho động cơ, thiết bị
hạn chế tải trong nâng, các công tắc hạn chế hành trình, các tiếp điểm tại cửa cabin, cửa
tầng, tại hệ thống treo cabin và tại bộ hạn chế tốc độ, các rơle Mạch an toàn tự động ngắt
điện đến mạch động lực để dừng thang máy hoặc thang không hoạt động được trong các
trường hợp sau:
- mất điện, mất pha,đảo pha,mất đường tiếp đất.
- quá tải.
- cabin vượt quá giới hạn đặt công tắc hạn chế hành trình.
- đứt cáp hoặc tốc độ hạ cabin vượt quá giá trị cho phép (bộ hạn chế tốc độ và bộ
hãm bảo hiểm làm việc).
9
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
9
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
- một trong các cáp nâng chùng quá giới hạn cho phép.
-cửa cabin hoặc một cửa trong các cửa tầng chưa đóng hẳn.
Ngoài ra, đối với thang máy có cửa lùa đóng mở tự động, khi đóng cửa nếu gặp

dẫn đến cháy.
1.3.1.2 Cháy do ma sát, va chạm giữa các vật rắn.
Đây cũng là nguyên nhân thường gặp ở trong các trường hợp máy móc không
được bôi trơn tốt,các ổ bi, ổ trục cọ sát vào nhau, sinh ra nhiệt hoặc có khi phát ra tia lửa
sinh ra cháy. Trong khi máy hoạt động, nhất là các máy cào bông ,sợi đay
1.3.1.3 Cháy do tác dụng của hóa chất
Trong các khâu sản xuất, vận chuyển ,bảo quản, xử dụng hóa chất người ta có
những quy định hết sức ngặt để đề phòng các sự cố gây tai nạn cho con người và môi
trường nói chung và cháy nổ nói riêng.Về mặt phòng cháy chữa cháy phải chú ý thường
xuyên phản ứng hóa học tỏa nhiệt phát ra ngọn lửa.Người ta phân định như sau.
- Các hóa chất tác dụng với nhau sinh nhiệt hoặc hình thành ngọn lửa có thể dẫn
đến cháy nếu không chủ động kiểm soát được chúng trong các phòng thí nghiệm, nơi sản
xuất ví dụ như Clo với amoniac,clo với hidro
10
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
10
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
- Hóa chất gặp nước, gặp không khí, một số hóa chất tiếp xúc với môi trường
không khí cũng có khả năng gây cháy.Do đó việc bảo quản hóa chất phải thực hiện đúng
các quy định.Các chất phôt pho trắng,bụi kẽm, bụi nhôm, dẽ gây phản ứng trong không
khí và nước.
1.3.1.4 Cháy do tác dụng của năng lượng điện
Đây cũng là trường hợp chuyển hóa từ điện năng sang nhiệt năng.Trong các trường
hợp như chập mạch điện, quá tải, nhiệt độ trên dây dẫn tăng cao có thể gây ra cháy vỏ
cách điện, rồi cháy lan sang các vật khác.Các trường hợp sinh ra tia lửa điện do đóng ngắt
cầu dao, cháy cầu chì, mối nối dây dẫn không chặt cũng là những nguồn gây cháy.Đối với
những dụng cụ điện có công suất cao như bàn là, bếp điện ,tủ sấy khi sử dụng sẽ tỏa
nhiệt, sức nóng trên bề mặt rất lớn.
Nguyên nhân gây ra cháy nổ trong thực tế rất nhiều và đa dạng không thể mô tả
hết.nhưng chúng ta lưu ý rằng nguyên nhân cháy nổ còn xuất phát từ sự không quan tâm

sau:
- Giai đoạn đầu:nguồn nhiệt nung nóng vật cháy đến nhiệt độ bén lửa.Giai đoạn
này dài hay ngắn tùy thuộc vào vật cháy.Nếu vật cháy là dễ cháy thì giai đoạn đầu
ngắn.Khi lửa mới bén cháy, tốc độ phát triển còn chậm,nếu phát hiện kịp thời có thể dập
tắt đám cháy mau chóng.
- Giai đoạn cháy to:tốc độ phát triển của đám cháy là nhanh nhất, nhiệt độ đám
cháy cao nhất, tiêu hao chất cháy nhiều nhất.Ở giai đoạn này lửa có thể lan từ khu vực
này sang khu vực khác.việc cháy lan tràn này có thể do trực tiếp ngọn lửa bén sang cũng
có thể do quá trình bức xạ nhiệt, truyền nhiệt làm cho vật dễ cháy bị phân hủy rồi bén
cháy.
- Giai đoạn kết thúc đám cháy: ở giai đoạn này nhiệt độ cháy giảm dần, tốc độ
cháy cũng giảm dần đến không
1.3.2.1.3 Các dụng cụ chữa cháy thô sơ
Bình bọt hóa học:dung tích 8-:-10lít vỏ bình chịu áp lực 20kg/cm
2
Bình bọt hòa không khí:dung tích7-:-8lít vỏ bình chịu được khi nén đến 250kg/cm
2
Bình chữa cháy bằng CO
2
: vỏ bình chịu được áp suất khí CO
2
250kg/cm
2
1.3.2.1.4 Phương tiện báo cháy và chữa cháy tự động.
Các phương tiện báo cháy và chữa cháy tự động thường được đặt ở những mục
tiêu quan trọng cần được bảo vệ.Phương tiện báo cháy tự động dùng để phát hiện cháy từ
ban đầu và báo ngay về trung tâm chỉ huy chữa cháy.Báo cháy tự động còn bao gồm cả
thông tin liên lạc hai chiều giữa đám cháy và trung tâm chỉ huy, giữa đám cháy và hệ
thống máy tính để có những thông số kỹ thuật về chữa cháy .như chọn đường đi đến đám
cháy,số phương tiện, hóa chất cần dùng và lựa chọn phương án chứa cháy tối ưu.Hình 4-1

13
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
13
Trung tâm máy tính
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
Hình 1-1:Sơ đồ nguyên lý hệ thống chữa cháy tự động
1.4 Điều hòa không khí trong tòa nhà cao tầng hiện đại
Điều hòa không khí (ĐHKK) thường được hiểu là làm mát không khí. Không phải
như vậy mà ngoài việc duy trì nhiệt độ trong không gian cần điều hòa ở mức yêu cầu, hệ
thống ĐHKK còn phải giữa độ ẩm không khí trong không gian đó ổn định ở mức quy
định nào đó.Bên cạnh đó cần phải chú ý đến vấn đề bảo đảm độ sạch của không khí,
không chế độ ồn và sự lưu thông hợp lý của dòng không khí. ĐHKK được chia là ba loại
với nội dung rộng hẹp khác nhau.
-Điều tiết không khí : dùng để thiết lập các môi trường thích hợp cho việc bảo quản
máy móc,công nghệ sản xuất,chế biến trong tòa nhà
-Điều hòa không khí : nhằm tạo môi trường tiện nghi cho các sinh hoạt của con người
trong tòa nhà.
-Điều hòa nhiệt độ : nhằm tạo ra môi trường có nhiệt độ thích hợp trong tòa nhà.
Như vậy phụ thuộc vào những điều kiện cụ thể khác nhau, việc điều chỉnh nhiệt độ
trong không gian cần điều hòa không phải lúc nào cũng theo chiều hướng giảm so với
nhiệt độ của môi trường xung quanh.Tương tự như vậy độ ẩm của không khí có thể được
điều chỉnh không chỉ giảm mà có khi còn được yêu cầu tăng lên so với độ ẩm bên ngoài.
Một hệ thống ĐHKK đúng nghĩa là một hệ thống có thể duy trì trạng thái của
không khí trong không gian cần điều hòa trong vùng quy định nào đó.Nó không thể ảnh
hưởng bởi sự thay đổi bên ngoài hoặc sự biến đổi của phụ tải bên trong.Từ đó cho thấy rõ
ràng có mỗi liên hệ mật thiết giữa các điều kiện thời tiết bên ngoài không gian cần điều
hòa với chế độ hoạt động và các đặc điểm cấu tạo của hệ thống điều hòa không khí.ở
nước ta khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nhiệm vụ của ĐHKK thường chỉ làm giảm nhiệt độ và
độ ẩm của không khí trong không gian cần điều hòa so với không khí bên ngoài
14

Không thể có tiêu chuẩn hoặc yêu cầu về môi trường giống nhau cho tất cả mọi con
người. Tùy theo tuổi tác và mức độ vận động của cơ thể mà việc phát nhiệt và sự cảm
nhận dễ chịu hay không dưới tác động của môi trường xung quanh hoàn toàn khác
nhau.Cơ thể con người xem như một cái máy nhiệt.đối với nhiệt độ người bình thường
bên trong cơ thể chừng 37
0
C.Do cơ thể luôn sản sinh ra một lượng nhiệt nhiều hơn nó
15
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
15
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
cần,cho nên để duy trì một lượng nhiệt trong cơ thể con người luôn thải ra một lượng
nhiệt ra môi trường xung quanh.Ba thông số môi trường có ảnh hưởng đến mức độ trao
đổi nhiệt giữa môi trường và cơ thể là:Nhiệt độ, độ ẩm tương đối và đặc điểm chuyển
động của dòng không khí.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ: khi nhiệt độ không khí xung quanh giảm xuống,cường độ
trao đổi nhiệt đối lưu giữa cơ thể và môi trường sẽ tăng lên.Cường độ này càng tăng,khi
độ chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt cơ thể và không khí càng tăng,nên độ chênh lệch này
khá lớn thì nhiệt lượng cơ thể mất đi càng lớn và đến một lúc nào đó sẽ có cảm giác khó
chịu và ớn lạnh.Việc giảm nhiệt độ của bề mặt xung quanh sẽ làm gia tăng cường độ trao
đổi nhiệt bằng bức xạ, ngược lại nếu nhiệt độ xung quanh tiến gần đến nhiệt độ cơ thể thì
thành phần trao đổi nhiệt bằng bức xạ sẽ giảm đi rất nhanh.Các nghiên cứu và kinh
nghiệm đã chỉ ra rằng, trong phần lớn các trường hợp thì con người sẽ cảm thấy dễ chịu
trong vùng nhiệt độ khoảng từ 22
0
C -:- 27
0
C.
- Ảnh hưởng của độ ẩm: chính độ ẩm tương đối của không khí xung quanh quyết
định mức độ bay hơi, bốc ẩm từ cơ thể ra ngoài môi trường.Nếu độ ẩm tương đối giảm

các loại vật dụng khác nhau.bên cạnh ảnh hưởng của bụi bặm và các vật li ti trong không
khí.Chính người và vật dụng đo đã gây ra ô nhiễm không khí trong không gian cần điều
hòa,trong đó sự hiện diện của con người và các hoạt động của con người là nguyên nhân
chủ yếu.
Có thể đưa ra một số nguyên nhân cụ thể sau đây:
- do hít thở.
- do hút thuốc lá.
- do những loại mùi khác nhau từ cơ thể tỏa ra.
Chính đây là nguồn gốc là gia tăng lượng CO
2
,CO, một vài loại vi khuẩn, các loại lấm
gây bệnh và một số loại khí độc khác trong không gian cần điều hòa.
Để là cho không khí trong tòa nhà trong lành hơn, bớt ô nhiễm hơn, cần thiết phải
thực hiện kỹ thuật thông gió .Trong điều hòa không khí,có thể hiểu thông gió là biện pháp
kỹ thuật nhằm thay đổi một bộ phận không khí trong tòa nhà bằng một lượng không khí
tươi tương ứng lấy từ bên ngoài.Tất nhiên để hạn chế các bụi bặm và các hạt li ti khác thì
cần phải lọc và làm sạch không khí tươi trước khí đưa vào trong tóa nhà để điều hòa.
Trước đây khi nói đến sự ô nhiễm không khí trong tòa nhà người ta thường nghĩ đến
nồng độ CO
2
có trong không khí.Gần đây, ngoài CO
2
người ta còn lưu ý đến khử các loại
mùi phát ra từ cơ thể con người và đang nghiên cứu tìm các loại chỉ số thích hợp để đánh
giá tác động của yếu tố này đến môi trường không khí trong tòa nhà cần điều hòa.nhưng
cho đến nay người ta còn sử dụng nồng độ CO
2
như là một chỉ số biểu diễn ở mức độ ô
nhiễm.Bảng 1.2 sau đây trình bày một số kết quả đó.
Ứng với nồng độ CO

Bảng 1.2
17
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
17
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
Nồng độ CO
2

%Thể tích
Ý nghĩa Ghi chú
0,07
Đây là mức độ chấp nhận được khi có
nhiều người trong phòng(theo Pettenkofer)
Các giá trị này bản thân
nó chưa được xem là
mức độ nguy hiểm, tuy
nhiên với tư cách là chỉ
số ô nhiễm không khí –
nó là con số cần lưu ý
trong hệ thống đo lường
các chỉ số nồng độ CO
2
trong tòa nhà nếu nó
tiếp tục tăng
0,1 Nồng độ cho phép trong các trường hợp
thông thường( theoPettenkofer)
0,15 Nồng độ cho phép khi dùng để tính toàn
thông gió (theo Rietchel)
0,2 – 0,5 Nồng độ tương đối nguy hiểm
0,5 hoặc lớn

CO
2
ở mức quy định.Trong trường hợp những người hiện diện trong không gian đó có hút
thuốc,lượng không khí tươi cần phải bổ sung thêm vào để loại trừ ảnh hưởng của khói
thuốc được trình bày trong Bảng 1.4. Tất nhiên ở đây có ảnh hưởng của mức độ hút
thuốc,để thể hiện điều đó người ta đưa ra các thông số phỏng chừng tính theo số điếu
thuốc/h.người
Bảng 1.4
Mức độ hút thuốc
số điếu thuốc/h.người
Lưu lượng không khí tươi tối thiểu được đề nghị để
khử ảnh hưởng của khói thuốc,m
3
/h.người
0,8 -:- 1,0 13 -:-17
1,2 -:-1,6 20 -:-26
2,5-:-3 42-:-51
3-:-5,1 51-:-85
18
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
18
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
Ngoài những điều đã nói ở trên, khi đánh giá mức độ vệ sinh của một môi trường
nào đó theo nhiều yếu tố tổng hợp khác nhau, có thể tham khảo các số liệu trong Bảng 1.5
dưới đây.
Bảng 1.5
Các hạt lơ lửng nhỏ hơn 0,15mg/cm
3
không khí
Nồng độ CO nhỏ hơn 0,001% theo thể tích

ủ chín 18-:-24 50 - 60
các bộ phận chế biến khác 27 45 - 65
Xưởng bánh nhào bột 16 45 -55
đóng gói 24 50 – 65
lên men 21-:-27 70 - 80
Công nghệ
chính xác
lắp ráp chính xác 20 -:-24 40 -50
gia công khác 24 45 -55
Xưởng len chuẩn bị 27 -:-29 60
kéo sợi 27 -:-29 50 - 60
dệt 27 -:-29 60 - 70
Xưởng sợi
bông
chải sợi 22 -:-25 55 - 65
se sợi 22 -:-25 60 -70
dệt và điều tiết cho sợi 22 -:-25 70 -90
19
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
19
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
Ngoài nhiệt độ và độ ẩm, trong một số nghành như quang học, điện tử,cơ khí chính
xác, phim ảnh tin học người ta còn chú ý đến độ sạch của không khí.ví dụ như trong các
phòng đặt máy tính số lượng hạt không vượt quá 2.10
5
hạt/m
3
(chỉ tính các hạt bụi và các
hạt khác có kích thước 3 na nô mét trở lên.)
1.4.5 Hệ thống điều khiển đo lường của thiết bị điều tiết không khí trong tòa nhà cao

lạnh,giàn ngưng tụ ).
-Độ ẩm tương đối của không khí trong tòa nhà.
-Áp suất trong đường ống dẫn không khí và tốc độ không khí ra khỏi các miệng
thổi.
-Điện áp, dòng điện của động cơ máy nén, quạt (bơm), quạt giàn lạnh, giàn ngưng
tụ.
1.4.5.1.3 Đo lường và kiểm tra từ xa
Thường chỉ thực hiện với một vài thông số chú yếu đặc trưng cho hệ thống,ví
dụ,Nhiệt độ ,độ ẩm tương đối của không khí trong nhà, các dụng cụ đo tự nghi thường
20
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
20
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
được sử dụng trong trường hợp chất lượng của sản phẩm công nghệ phụ thuộc vào các
thông số của không khí trong công trình,khi đó cần theo dõi và xử lý sai lệch thông số có
thể tới làm giảm chất lượng sản phẩm, thậm chí là hư hỏng dây chuyền công nghệ.
1.4.5.1.4 Điều khiển tự động.
Căn cứ vào các giá trị thông số đặt trước.( nhiệt độ, độ ẩm tương đối, lưu lượng
không khí,áp suất,dòng điện định mức, ), các thiết bị điều khiển tự động tác sẽ tác động
và cơ cấu thừa hành để điều chỉnh các thông số tương ứng của hệ thống không cho sai
lệch với giá trị đặt trước.Ví dụ, khởi động trình tự các máy nén, khởi động đồng thời các
quạt gió ngoài,gió hồi, bơm tuần hoàn, bơm nước lạnh, điều chỉnh độ mở của van gió, van
nước lạnh, van nước phun, theo phụ tải
2. Phương pháp quản lý tòa nhà cao tầng :Thực trạng & sự cần thiết quản lý các tòa
nhà cao tầng ở Việt Nam
Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển như vũ bão và không khí
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay, chúng ta đã tiến được những bước dài và
đã đạt được những thành công và kết quả tương đối khích lệ trong nhiều lĩnh vực kinh tế
khác nhau. Một trong những thành công đó là qui mô đô thị hóa với hàng lọat các công
trình kiến trúc đồ sộ mọc lên để tô đẹp thêm cho thành công và phát triển kinh tế của Việt

Với mỗi loại nhà cao tầng có mục đích sử dụng khác nhau chúng ta có hệ BMS
tương ứng phù hợp với mục đích sử dụng khác nhau đó.
2.2 Hệ thống quản lý các tòa nhà
Ngoài những hệ thống kỹ thuật tối thiểu như hệ thống điện và chiếu sáng, hệ thống
cấp nước, hệ thống thông gió và tùy vào mục đích sử dụng của các tòa nhà mà có thêm
các hệ thống như:
• Hệ thống điều khiển thông gió và điều hòa không khí
• Hệ thống điều khiển đèn chiếu sáng
• Hệ thống điều khiển đỗ ôtô
• Hệ thống điều khiển vào ra tòa nhà
• Hệ thống báo động xâm nhập
• Hệ thống báo cháy, báo khói
• Hệ thống thông tin nội bộ
• Hệ thống giám sát và tự động hóa toàn bộ tòa nhà.
• Hệ thống cấp nước
• Hệ thống điện
• Hệ thống vòi phun nước
• Hệ thống an ninh
22
Người thực hiện- Phan Văn Thượng- Cao Học khoá 2005 _ 2007
22
Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
• Hệ thống thang máy
Các hệ thống này có thể chia làm ba nhóm chính:
• Hệ thống giám sát và báo động,
• Hệ thống quản lý năng lượng,
• Hệ thống thông tin.
Ba nhóm này đặc trưng cho hệ thống BMS cho các tòa nhà cao tầng. Tùy thuộc vào
mục đích sử dụng mà ba nhóm hệ thống trên được trang bị cho các tòa nhà hay không.
Trên cơ sở các hệ thống này mà chúng ta đánh giá chất lượng của các tòa nhà đạt tiêu

Tự động hoá toà nhà trên cơ sở ứng dụng công nghệ tự động hoá của hãng ALC
Chúng ta nêu một ví dụ về mặt chất lượng và hiệu năng sử dụng của các tòa nhà
như sau: Các tòa nhà tối thiểu phải có hệ thống cung cấp nước, nhưng hệ thống này chưa
được trang bị hệ thống BMS và tiết kiệm điện năng, do vậy tiền điện sẽ phải chi nhiều
hơn so với những tòa nhà có trang bị hệ BMS và hệ thống tiết kiệm điện năng. Do vậy
chất lượng và hiệu năng sử dụng là không cao. Nếu chúng ta xét về mặt kinh doanh thì
các nhà cao tầng này sẽ không có tính cạnh tranh và đương nhiên là thua lỗ.
2.3 Sự cần thiết của hệ thống BMS cho các tòa nhà cao tầng
Qua phân tích thực trạng về hệ thống quản lý nhà cao tầng ở trên, chúng ta thấy
tính cấp thiết phải trang bị các hệ BMS cho các nhà cao tầng. Ngày nay, các tòa nhà cao
tầng không chỉ đạt tiêu chí diện tích sử dụng mà còn phải đạt tiêu chí về tiết kiệm điện
năng, đạt tiêu chí về môi trường, tiêu chí về tiện nghi, tiêu chí về hệ thống thông tin, tiêu
chí về an ninh,
Tùy thuộc vào loại nhà cao tầng mà các hệ thống BMS phải trang bị cho phù hợp
với các mục đích sử dụng và môi trường các tòa nhà đó được khai thác. Các hệ thống
BMS này đã được chuẩn hóa và được sử dụng rộng rãi trên tòan thế giới. Các hãng cung
cấp các sản phẩm này đã xâm nhập vào thị trường Việt Namnhư: Siemens, Honeywell,
Yamatake, Các nhà cao tầng ở Việt Namđã sử dụng hệ thống BMS của Siemens thông
qua các công ty đại lý Việt sáng tạo, NTC để thực hiện lắp đặt cho các tòa nhà: Saigon
Center HCM được đưa vào sử dụng 1996, Red riverbuilding Hanoi-1999, Opera Hilton
Hotel Hanoi-2000, Hanoi Nation Stadium-2003. Sau khi trang bị hệ BMS này, các tòa
nhà đã khai thác rất hiệu quả khả năng quản lý giám sát và báo hiệu các sự cố của hệ
thống HVAC (Hệ thống thông gió và điều hòa không khí) và tiết kiệm được 50% năng
lượng điện tiêu thụ cho hệ thống so với trươc khi lắp đặt hệ thống BMS.
Các tòa nhà cao tầng được trang bị hệ thống BMS-Apogee 600 của Siemens trên mới ứng
dụng cho hệ thống thông gió và điều hòa không khí (HVAC) còn các hệ thống an ninh và
giám sát khác vẫn chưa được khai thác một cách hiệu quả.
Với kết quả thể hiện rất khiêm tốn qua bốn tòa nhà nói trên, chúng ta có thể thấy
sự cần thiết của hệ thống BMS đối với các tòa nhà cao tầng như thế nao. Do vậy, đỏi hỏi
các tòa nhà cao tầng cần phải được trang bị hệ thống BMS để giúp cho việc quản lý, giám

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status