Kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do Kiểm toán nhà nước Việt Nam thực hiện - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
***********************

NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

KIỂM TOÁN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
SỬ DỤNG VỐN ODA DO KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN
Chuyên ngành
Mã số

: Kế toán, kiểm toán và phân tích
: 62.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Đoàn Xuân Tiên
2. TS. Nguyễn Thị Hồng Thúy

HÀ NỘI - 2017


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ............................................................................... ix
HÌNH ......................................................................................................................... ix

2.2.1. Chuẩn bị kiểm toán ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Thực hiện kiểm toán ................................................................................. 38
2.2.3. Lập và gửi Báo cáo kiểm toán ..................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán ............. Error! Bookmark not
defined.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán ...................................... 52
2.3.1. Chất lượng kiểm toán ................................................................................ 52
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán ..................................... 53
Kết luận Chương 2................................................................................................... 62
Chương 3: THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............ 63
3.1. Thu thập dữ liệu ............................................................................................ 63
3.1.1. Dữ liệu thứ cấp ......................................................................................... 63
3.1.2. Dữ liệu sơ cấp ........................................................................................... 63
3.2. Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu ....................................... 65
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 65
3.2.2. Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 66
Kết luận Chương 3................................................................................................... 72
Chương 4: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN
ODA DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ........................................................ 73
4.1. Giới thiệu về Kiểm toán nhà nước và các dự án ODA................................. 73
4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................. 73
4.1.2. Cơ cấu tổ chức .......................................................................................... 74
4.1.3. Nội dung kiểm toán................................................................................... 75
4.1.4. Giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán ....................................................... 76
4.1.5. Bộ phận kiểm toán dự án đầu tư ................................................................ 76
4.1.6. Dự án ODA tại Việt Nam.......................................................................... 77
4.2. Thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN
thực hiện .................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Chuẩn bị kiểm toán ..................................... Error! Bookmark not defined.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
THÔNG TIN CÁ NHÂN


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Từ đầy đủ

KTNN

Kiểm toán nhà nước

KHKT

Kế hoạch kiểm toán

BCTC

Báo cáo tài chính

BCKT

Báo cáo kiểm toán


Ngân sách trung ương

NSĐP

Ngân sách địa phương

KH&ĐT

Kế hoạch và đầu tư

TW

Trung ương

WB

Ngân hàng thế giới

ADB

Ngân hàng Phát triển Châu Á

AFD

Cơ quan Phát triển Pháp


vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.17: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các thuộc tính trong nhóm nhân tố
THAIDO ................................................................................................................. 113


viii
Bảng 4.18: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các thuộc tính trong nhóm nhân tố
DIEUKIEN .............................................................................................................. 114
Bảng 4.19: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các thuộc tính trong nhóm nhân tố
TUANTHU ............................................................................................................. 115
Bảng 4.20: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các thuộc tính trong nhóm nhân tố
THOIGIAN ............................................................................................................. 115
Bảng 4.21: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các thuộc tính trong nhóm nhân tố
KIEMSOAT ............................................................................................................ 116
Bảng 4.22: Kết quả hồi quy đối với các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán .....117


ix

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình
Hình 4.1: Cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết thời kỳ 2011-2015 ................... 77
Hình 4.2: Kết quả hoàn thành dự án ........................................................................... 80
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm toán dự án sử dụng vốn ODA ........... Error! Bookmark not
defined.
Sơ đồ 2.2: Các công việc trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán .... Error! Bookmark not
defined.
Sơ đồ 2.3: Mô hình đánh giá rủi ro ............................................................................ 34
Sơ đồ 2.4: Các công việc trong giai đoạn thực hiện kiểm toán ................................... 38
Sơ đồ 2.5: Các bước trong kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán .. Error! Bookmark

vai trò, vị trí quan trọng.
Kiểm toán nhà nước (KTNN) với chức năng và nhiệm vụ theo Luật KTNN
2015 là cơ quan kiểm tra, xác nhận việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công
và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công
của các đơn vị thuộc lĩnh vực công. Do đó KTNN đóng vai trò quan trọng trong việc
xác nhận tính đúng đắn, trung thực số liệu nợ nước ngoài của Chính phủ nói chung
(trong đó có nguồn vốn vay ODA) và trong việc xác nhận tính đúng đắn, trung thực và
hợp lý của các báo cáo tài chính (BCTC) tại các đơn vị quản lý chương trình, dự án sử
dụng nguồn vốn vay ODA.
Ngoài ra, việc tăng cường kiểm toán các dự án đầu tư có sử dụng vốn ODA còn
xuất phát từ thực tiễn đòi hỏi phải cải thiện hiệu quả quản lý NSNN và các nguồn tài


2

chính công của Nhà nước và đòi hỏi của công chúng về tính công khai minh bạch
thông tin tài chính kế toán có liên quan. Thực tiễn cho thấy dư luận xã hội thời qua có
nhiều bức xúc, quan tâm về hiệu quả của đầu tư công như hiệu quả của dự án còn thấp;
tổng mức đầu tư tăng cao; đầu tư còn dàn trải; chất lượng công trình thấp; thất thoát,
và lãng phí còn lớn… dẫn đến thâm hụt ngân sách và nợ công tăng cao, trong đó chủ
yếu là nợ nước ngoài của Chính phủ do vay ODA và vay ưu đãi đầu tư chưa thực sự
đúng mục đích và hiệu quả. Vì thế, KTNN sẽ là một công cụ hữu hiệu để kiểm tra,
đánh giá toàn diện và nâng cao tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong quá trình tiếp
nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn ODA nhằm thực hiện theo đúng mục tiêu,
chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Quốc hội và Chính phủ, đồng thời làm lành
mạnh nền tài chính quốc gia.
Trong những năm gần đây, KTNN tăng cường kiểm toán các dự án đầu tư có sử
dụng vốn ODA như: Dự án đầu tư xây dựng cầu Nhật Tân, Dự án đầu tư xây dựng
đường nối từ cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài, Dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào
Cai... đặc biệt là việc kiểm toán theo chuyên đề tại một số Bộ có quản lý và sử dụng

đó chỉ ra những điểm hạn chế và nguyên nhân tồn tại để đưa ra các giải pháp hoàn
thiện quy trình kiểm toán dự án ODA và nâng cao chất lượng kiểm toán các dự án đầu
tư sử dụng vốn ODA do KTNN Việt Nam thực hiện.

1.2. Tổng quan nghiên cứu
1.2.1. Kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA
Các nghiên cứu quốc tế
Chủ đề kiểm toán dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA, đặc biệt do KTNN
thực hiện, xét trên thế giới thì chưa có nhiều nhà nghiên cứu thực hiện. Cũng có một
vài nghiên cứu về kiểm toán đầu tư XDCB, kiểm toán hoạt động và kiểm toán BCTC
của Chính phủ và cơ quan nhà nước được thực hiện. Tiêu biểu có thể kể đến:
- Guo (2010) với đề tài “Nghiên cứu về phương pháp kiểm toán đối với các dự
án đầu tư của Nhà nước”. Trong nghiên cứu này, Guo đã phân tích đặc điểm của dự án
đầu tư của Nhà nước, trách nhiệm của Nhà nước tại Trung Quốc và chỉ ra những hạn
chế trong quả lý dự án và cơ chế quản lý cũng như tồn tại trong kiểm toán dự án đầu
tư. Theo đó, kết quả kiểm toán của các dự án đầu tư của Nhà nước sẽ cải thiện tính
kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả. Nghiên cứu này lấy minh chứng về các dự án đầu tư
tại thành phố Zhengzhou. Tuy nhiên, nghiên cứu này tập trung vào các dự án đầu tư có
nguồn vốn từ NSNN trong ngữ cảnh của Trung Quốc mà chưa đề cập đến các dự án
đầu tư từ các nguồn vốn khác.
- Wang (2006) với đề tài “Nghiên cứu về kiểm toán hoạt động”. Trong công
trình này, Wang đã nêu rõ sự cần thiết của kiểm toán hoạt động do KTNN thực hiện và
nêu sự khác biệt của về lý luận và thực tiễn trong kiểm toán hoạt động và đưa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện và đổi mới kiểm toán hoạt động do KTNN Trung Quốc
thực hiện. Tuy nhiên, ở cấp độ thạc sỹ nên nghiên cứu này chủ yếu bàn về lý luận mà


4

minh chứng dữ liệu còn sơ sài và trong ngữ cảnh của Trung Quốc khi mà kiểm toán

BCTC. Dựa vào kết quả phỏng vấn sâu, tác giả chỉ ra một số những nguyên nhân của
các hạn chế và đưa ra các đề xuất cần phải thay đổi như nâng cấp cơ sở vật chất, nguồn


5

nhân lực, đào tạo… để cuộc kiểm toán tuân thủ theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế,
trong đó có dịch vụ kiểm toán BCTC do KTNN thực hiện.
- Lê Hoài Nam (2014) với công trình “Kiểm toán và hành vi điều chỉnh lợi
nhuận tại New Zealand”. Theo nghiên cứu này, tác giả đã tập trung nghiên cứu mối
quan hệ giữa hoạt động kiểm toán và chất lượng thông tin tài chính của các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán New Zealand. Thông qua việc phân tích
dữ liệu của 567 doanh nghiệp trong giai đoạn 5 năm từ 2006 đến 2010, tác giả kết luận
rằng chất lượng kiểm toán có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng thông tin trên BCTC,
đặc biệt hoạt động kiểm toán đã góp phần giảm thiểu các hành vi điều chỉnh lợi nhuận
trên BCTC. Ngoài ra, thông qua việc kiểm định mô hình về giá phí kiểm toán, tác giả
cũng cung cấp các bằng chứng xác thực về việc các hãng kiểm toán có thể cung cấp
mức độ đảm bảo thấp hơn nếu nhận được nhiều lợi ích hơn từ các hoạt động kiểm
toán. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp các cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nhà lập
pháp và các nhà nghiên cứu về kiểm toán và quản trị tài chính doanh nghiệp tại New
Zealand trong tương lai.
Qua tổng hợp các nghiên cứu quốc tế, theo bản thân tác giả đánh giá thì chưa có
nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu về kiểm toán dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do
KTNN thực hiện trong ngữ cảnh của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Tuy nhiên, dựa trên kết quả của các nghiên cứu quốc tế do KTNN thực hiện hoặc do
kiểm toán độc lập thực hiện cả kiểm toán đầu tư XDCB, kiểm toán hoạt động, kiểm
toán BCTC và các dịch vụ khác có liên quan thì cũng sẽ hữu ích cho KTNN tại Việt
Nam trong việc thực hiện dịch vụ kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA.
Các nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu trong nước tập trung nhiều vào kiểm toán BCTC do kiểm toán

trung vò kiểm toán dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN thực hiện.
+ Vương Đình Huệ (2009) với đề tài “Nội dung và phương pháp kiểm toán hoạt
động đối với các Chương trình, dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước”.
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào đánh giá 3Es, đó là tính kinh tế
(Economy), tính hiệu lực (Effectiveness) và tính hiệu quả (Efficiency) của Chương
trình dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN cấp dưới phương diện cả về lý luận và thực
tiễn qua dữ liệu minh chứng để qua đó nhằm hoàn thiện nội dung và phương pháp
kiểm toán hoạt động của dự án đầu tư nói chung do KTNN thực hiện. Song nghiên cứu
này không tập trung nghiên cứu sâu vào kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
mà tập trung chủ yếu vào dự án đầu tư sử dụng vốn từ ngân sách.
+ Hoàng Văn Lương (2012) với công trình “Hoạt động kiểm toán đối với việc
chống thất thoát lãng phí và tiêu cực trong đầu tư xây dựng cơ bản”. Trong nghiên
cứu này, tác giả khảo sát thực trạng kiểm toán đầu tư XDCB có gắn với nội dung tập
trung về thất thoát lãng phí và tiêu cực mà thực sự không rõ ràng trong việc phát hiện
và qua kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm phòng, chống thất thoát
lãng phí và tiêu cực trong đầu tư XDCB nói chung. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này
tác giả đi sâu vào các công trình đầu tư XDCB với sự đa dạng của nguồn vốn, chứ
không chỉ tập trung vào nguồn vốn ODA tài trợ cho Chính phủ Việt Nam thông qua
các Hiệp định tín dụng ký kết.


7

+ Cù Hoàng Diệu (2016) với đề tài “Hoàn thiện kiểm soát chất lượng dự án đầu
tư do Kiểm toán nhà nước thực hiện”. Trong nghiên cứu này, tác giả Cù Hoàng Diệu
tập trung vào khảo sát đánh giá hoạt động kiểm soát chất lượng của các dự án đầu tư
nói chung mà không tập trung vào dự án đầu tư sử dụng vốn ODA; qua đối tượng,
phạm vi, nội dung, hình thức, phương pháp, quy trình, nhân sự kiểm soát chất lượng
và đưa ra đánh giá kết quả đạt được và tồn tại để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư nói chung.

8

toán đều ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán. Boon (2007) và Boon và cộng sự
(2008) xác định 14 nhân tố thuộc về KTV và công ty kiểm toán như quy mô công ty
kiểm toán, cam kết về chất lượng kiểm toán, kinh nghiệm của KTV, tính độc lập... có
ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC với các mức độ khác nhau khi nghiên cứu
về chất lượng kiểm toán do KTNN thực hiện tại các đơn vị ngân sách công cấp địa
phương nói chung trong ngữ cảnh Australia.
Cũng còn nhiều các nghiên cứu khác chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng kiểm toán BCTC thường do kiểm toán độc lập thực hiện. Tuy nhiên, tựu chung
thì các nghiên cứu thường chỉ ra 2 loại nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm
toán đó là nhóm nhân tố bên ngoài và nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp kiểm toán.
Các nghiên cứu trong nước
Chất lượng kiểm toán, hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán và các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán cũng đã được một số nhà nghiên cứu trong
nước quan tâm. Có thể kể ra như Ngô Đức Long (2002) với công trình “Những giải
pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam”; Hà Thị Ngọc Hà
(2011) với đề tài “Các giải pháp hoàn thiện, tăng cường kiểm soát chất lượng công tác
kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng”; Bùi Thị Thủy
(2013) với công trình “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán
báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam”…. Các nghiên cứu này chỉ ra các nhóm nhân tố bên ngoài với các thuộc tính
như môi trường pháp lý, kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng; nhóm nhân tố bên
trong như tính độc lập của KTV, năng lực nghề nghiệp, tuân thủ chuẩn mực...
Các nghiên cứu trên tập trung vào chất lượng kiểm toán BCTC do kiểm toán
độc lập thực hiện; hơn nữa chủ đề ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng kiểm
toán thì đa phần là qua phỏng vấn và sử dụng thống kê mô tả qua trung bình (mean)
nên dù sao tính thuyết phục cũng ở mức độ nhất định và chưa làm thỏa mãn người đọc
về mức độ ảnh hưởng, do đó các khuyến nghị đưa ra phần nào cũng chưa mang tính
thuyết phục cao.

sử dụng vốn ODA do KTNN thực hiện; và đưa ra các khuyến nghị dựa trên kết quả về
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng
kiểm toán.

1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Để thỏa mãn các mục tiêu nghiên cứu trên, thực hiện nghiên cứu này nhằm trả
lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Thứ nhất, nội dung cơ bản nào liên quan đến kiểm toán các dự án đầu tư sử
dụng vốn ODA và các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán dự án sử dụng
vốn ODA?
Thứ hai, thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN
thực hiện tại Việt Nam như thế nào?
Thứ ba, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán các dự án
đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN thực hiện như thế nào?


10

Thứ tư, các giải pháp cần đưa ra nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán dự án đầu tư
sử dụng vốn ODA và các khuyến nghị nào cần đưa ra nhằm nâng cao chất lượng kiểm
toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN thực hiện?

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn kiểm toán các dự án đầu tư sử
dụng nguồn vốn ODA do KTNN thực hiện.

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đã đặt
ra, đề tài tập trung nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư sử

trọng, hữu ích để Lãnh đạo KTNN có các giải pháp điều chỉnh, bổ sung kịp thời trong
thời gian tới cả về tổ chức, nhân sự, chuyên môn, cơ sở hạ tầng … nhằm nâng cao chất
lượng kiểm toán.
- Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện Quy trình kiểm toán
các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA.

1.7. Kết cấu của đề tài
Nghiên cứu này được thực hiện theo cấu trúc gồm các chương sau:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Lý luận cơ bản về kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn
ODA và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do
Kiểm toán nhà nước thực hiện và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất
lượng kiểm toán.
Chương 5: Các giải pháp và khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu


12

Chương 2
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN
2.1. Đặc điểm dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
2.1.1. Khái niệm
2.1.1.1. Dự án đầu tư
Theo Luật Xây dựng năm 2013 thì hoạt động xây dựng và công trình xây dựng
được hiểu như sau:
(i). Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây
dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng

tư có thể có một hoặc nhiều công trình xây dựng đơn lẻ.
Như vậy, dự án đầu tư về bản chất, có thể hiểu là một chương trình hay kế
hoạch chi tiết của hoạt động đầu tư - Hoạt động bỏ vốn đầu tư (chi phí) để tạo nên đối
tượng đầu tư (vật chất hay tài chính) để thông qua quá trình vận hành, khai thác đối
tượng đầu tư có thể đạt được những lợi ích mong muốn (mục đích đầu tư). Mục đích
đầu tư vì thế cũng chính là mục tiêu/kết quả cần đạt tới của dự án đầu tư. Mục tiêu của
dự án đầu tư luôn phản ánh lợi ích cần đạt được, các lợi ích này có thể là lợi ích về
kinh tế tài chính, kinh tế xã hội và môi trường hoặc đồng thời các lợi ích đó.

2.1.1.2. Dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
Khái niệm về ODA:
Theo Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương - CIEM (2010), thuật ngữ
về ODA được chính thức sử dụng kể từ khi bản báo cáo đầu tiên của Ủy ban hỗ trợ
phát triển (DAC) ra đời vào năm 1961: ODA là những luồng tài chính chuyển tới các
nước đang phát triển và tới những tổ chức đa phương để chuyển tới các nước đang
phát triển mà: (i) được cung cấp bởi các tổ chức chính phủ (trung ương và địa phương)
hoặc bởi cơ quan điều hành của các tổ chức này; (ii) có mục tiêu chính là thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế và phúc lợi của các nước đang phát triển; (iii) mang tính chất ưu đãi và
có yếu tố không hoàn lại >= 25% (được tính với tỷ suất chiết khấu 10%).
Theo Ngân hàng thế giới (2009), ODA được hiểu là một phần của tài chính phát
triển chính thức ODF (ODF là tất cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nước phát
triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển), trong đó có yếu tố
viện trợ không hoàn lại cộng (+) với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong
tổng viện trợ.
Theo CIEM (2010), khái niệm “Hỗ trợ phát triển chính thức” (ODA) bắt đầu
xuất hiện tại Việt Nam kể từ tháng 10 năm 1993 sau khi Việt Nam bình thường hóa
quan hệ với Hoa Kỳ... Bình thường hóa quan hệ giúp cho Việt Nam khơi thông nguồn
vốn huy động từ bên ngoài thông qua hình thức ODA với cộng đồng các nhà tài trợ đa
phương và song phương nhằm phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội, xóa đói giảm nghèo, tăng cường năng lực thể chế... của đất nước.

giá trị cho vay lớn. Từ các ưu đãi trên nên trong ODA luôn có một tỷ lệ không hoàn lại
nào đó. Tất cả quy ra phần cho không (không hoàn lại), theo quy định của DAC phải
>=25% thì mới được coi là khoản vốn ODA.
Khái niệm về dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
Theo Đặng Thị Điệp (2012) và Nghị định số 16/2016/NĐ-CP của Chính phủ thì
Dự án là tập hợp các đề xuất sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng của Việt
Nam có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu nhất định, được


15

thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định và dựa trên nguồn lực
xác định. Dự án được phân loại thành dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật. Cụ thể:
+ Dự án đầu tư là dự án tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,
trong khoảng thời gian xác định. Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư bao gồm hai loại:
(i) Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây dựng mới, mở rộng,
nâng cấp hoặc cải tạo những công trình nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao
chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định, bao gồm
cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;
(ii) Dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư mua tài sản, mua,
sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án đầu tư khác không quy định tại
điểm a khoản này.
+ Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án với mục tiêu hỗ trợ công tác nghiên cứu chính
sách, thể chế, chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực con người hoặc để chuẩn bị
thực hiện chương trình, dự án khác thông qua các hoạt động như cung cấp chuyên gia
trong nước và quốc tế, đào tạo, hỗ trợ một số trang thiết bị, tư liệu và tài liệu, tham
quan khảo sát, hội thảo trong và ngoài nước. Dự án hỗ trợ kỹ thuật bao gồm dự án hỗ
trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại và dự án hỗ trợ kỹ thuật sử
dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.
Như vậy, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA có thể hiểu là tập hợp các đề xuất của

(ii) Hỗ trợ chương trình: là phương thức cung cấp vốn ODA, theo đó các khoản
hỗ trợ được chuyển cho các chương trình. Trong đó các chương trình là tập hợp các
hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều
ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một
hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một hoặc nhiều giai đoạn.
(iii) Hỗ trợ dự án là phương thức cung cấp vốn ODA, theo đó các khoản hỗ trợ
được chuyển cho các dự án.
(iv) Viện trợ phi dự án là khoản viện trợ lẻ, không theo các chương trình, dự án
cụ thể, được cung cấp dưới dạng hiện vật, tiền hoặc chuyên gia (gồm cả chuyên gia
tình nguyện).

2.1.4. Đặc điểm
+ Nguồn vốn: Toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự án ODA là do
các tổ chức/chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương tài trợ. Cơ chế tài chính
trong nước đối với việc sử dụng ODA là cấp phát, cho vay (toàn bộ/một phần) từ
NSNN. Các dự án ODA thường có vốn đối ứng là khoản đóng góp của phía Chính phủ
Việt Nam bằng hiện vật và giá trị để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án.
Nguồn vốn là điểm khác biệt lớn nhất giữa dự án ODA với với các dự án khác; kèm
theo nó là các yêu cầu, quy định, cơ sở pháp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu tư
và nhà tài trợ.
Gắn với nguồn cung cấp, ODA được phân thành 2 dạng, gồm:
(i) ODA song phương: Chủ yếu do các nước thành viên của DAC cung cấp,
hiện chiếm trên 90% tổng vốn ODA của thế giới. Trong thời gian gần đây, một số


17

nước đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ... cũng như một số nước Đông Âu như
Cộng hòa Séc, Hungari... đã đạt được những bước phát triển kinh tế xã hội quan trọng,
nhờ vậy đã cung cấp viện trợ phát triển cho nhiều nước đang phát triển.

chính trị giảm dần về hình thức và chủ yếu là các ràng buộc về thương mại.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status