MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 5
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................ 6
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 6
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 6
7. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 6
8. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 7
9. Đóng góp của đề tài .................................................................................... 7
10. Cấu trúc luận văn...................................................................................... 8
Chƣơng 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG
TÁC PHẨM VĂN HỌC NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT
ĐỘNG KHÁM PHÁ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI ........ 9
1.1. Một số khái niệm công cụ........................................................................ 9
1.1.1. Khái niệm “Làm quen với môi trường xung quanh” và “Làm quen với
thế giới động vật”. ......................................................................................... 9
1.1.2. Khái niệm “Biện pháp” ...................................................................... 10
1.1.3. Khái niệm “Biện pháp giáo dục” ....................................................... 10
1.2. Cơ sở tâm lý và giáo dục học của việc sử dụng TPVH nhằm nâng cao
hiệu quả của hoạt động khám phá thế giới động vật cho trẻ 5 – 6 tuổi. ......... 11
1.2.1. Cơ sở tâm lý học ................................................................................. 11
1.2.2. Cơ sở giáo dục học ............................................................................. 13
1.3. Đặc trưng của văn học dành cho trẻ lứa tuổi mầm non .......................... 16
1.4. Đặc điểm tiếp nhận TPVH của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi .......................... 14
1.4.1. Tiếp nhận mang tính gián tiếp ............................................................ 14
1.4.2.Tiếp nhận mang tính tập thể và bước đầu có tính độc lập .................... 17
1.4.3. Biết vận dụng các thao tác tư duy trong quá trình tiếp nhận văn học....... 18
1.4.4. Có sự sáng tạo trong tiếp nhận văn học ................................................ 1
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TÁC PHẨM VĂN
HỌC NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI VÀ THỰC NGHIỆM .......... 54
3.1. Lựa chọn tác phẩm văn học phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt
động khám phá thế giới động vật. ................................................................. 54
3.1.1. Nguyên tắc lựa chọn tác phẩm............................................................ 54
3.1.2. Những tác phẩm văn học viết về thế giới động vật được lựa chọn nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động khám phá thế giới động vật cho trẻ 5 – 6
tuổi. .............................................................................................................. 56
3.2. Đề xuất biện pháp sử dụng tác phẩm văn học nhằm nâng cao hiệu quả của
hoạt động khám phá thế giới động vật cho trẻ 5 – 6 tuổi. .................................. 60
3.2.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp ................................................... 60
3.2.2. Các biện pháp đề xuất ........................................................................ 61
3.3. Thực nghiệm ......................................................................................... 67
3.3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................ 67
3.3.2. Đối tượng thực nghiệm ....................................................................... 67
3.3.3. Địa bàn và thời gian thực nghiệm ....................................................... 67
3.3.4. Điều kiện thực nghiệm ........................................................................ 67
3.3.5. Nội dung thực nghiệm......................................................................... 67
3.3.6. Cách đánh giá kết quả thực nghiệm .................................................... 68
3.3.7. Cách tiến hành thực nghiệm ............................................................... 68
3.3.8. Kết quả thực nghiệm sư phạm............................................................. 69
Tiểu kết chƣơng 3 ....................................................................................... 81
KẾT LUẬN ................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 86
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Môi trường xung quanh
MTXQ
6
TN
Thực nghiệm
7
ĐC
Đối chứng
8
SL
Số lượng
9
GV
Giáo viên
10
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Tên trường, đại bàn, số lượng giáo viên và trẻ điều tra thực trạng. .. 41
Bảng 2: Tiêu chí và thang đánh giá hiệu quả của hoạt động khám phá thế giới
động vật .............................................................................................. 43
Bảng 3: Kết quả khảo sát mức độ tập trung, chú ý; xúc cảm, tình cảm; nhận
thức và ngôn ngữ trong hoạt động khám phá thế giới động vật của trẻ 5
– 6 tuổi. .............................................................................................. 51
Bảng 4: Kết quả của trẻ trong đợt thực nghiêm khảo sát KPKH: “Nhận biết cá
Trê và cá Chép” (Tính theo tiêu chí) ................................................... 69
Bảng 5: Kết quả của trẻ trong đợt thực nghiêm khảo sát KPKH: “Nhận biết
các Trê và cá Chép” ............................................................................ 70
Bảng 6: Kết quả đạt được trong đợt TN tác động của 2 nhóm trẻ qua HĐ
KPKH: “Con vật nuôi trong gia đình” ................................................ 72
Bảng 7: Kết quả đạt được trong đợt TN tác động của 2 nhóm trẻ qua hoạt
động ngoài trời: “Quan sát trò chuyện về con ong”............................. 73
Bảng 8: Kết quả đạt được trong đợt TN tác động của 2 nhóm trẻ qua HĐ tham
quan dã ngoại: “Thăm quan trang trại chăn nuôi” (Theo mức độ) ....... 74
Hoạt động 1:Hoạt động ngoài trời “Quan sát trò chuyện về chú chim sâu” .......... 75
Bảng 9: Kết quả đạt được trong đợt kiểm chứng của 2 nhóm trẻ qua HĐ
ngoài trời: “Quan sát trò chuyện về chú chim sâu” (Theo tiêu chí) ..... 75
Bảng 10: Kết quả đạt được trong đợt kiểm chứng của 2 nhóm trẻ qua HĐ
ngoài trời: “Quan sát trò chuyện về chú chim sâu” (Theo mức độ) ..... 76
Bảng 11: Kết quả thực nghiệm trước TN của 2 nhóm:.................................. 78
Bảng 12: Kết quả thực nghiệm sau TN của 2 nhóm: ..................................... 79
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: So sánh kết quả thực nghiêm khảo sát KPKH: “Nhận biết cá Trê và
cá Chép”. ...................................................................................... 70
Biểu đồ 2: So sánh xếp loại kết quả thực nghiệm tác động của 2 nhóm trẻ qua
1.1. Trẻ mầm non là thế hệ tương lai của đất nước. Việc chăm sóc và
giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ là nhiệm vụ hàng đầu
của trường mầm non. Ở lứa tuổi này, trẻ được ví như “măng non”, măng có
tốt thì tre mới phát triển trưởng thành. Để đạt được mục tiêu phát triển toàn
diện nhân cách trẻ, công tác giáo dục được thực hiện dưới nhiều hình thức và
hoạt động khác nhau. Trong đó việc sử dụng tác phẩm văn học thiếu nhi trong
giáo dục là một cách làm hay, mang lại nhiều giá trị. Bởi lẽ, văn học thiếu nhi
luôn đặt mục tiêu: “Hướng đến việc giáo dục, bời dưỡng tâm hồn, đặt nền
móng cho sự hoàn thiện tính cách của các em thuộc các lứa tuổi khác nhau,
từ thửa ấu thơ đến suốt cuộc đời” [3,8]. Tác phẩm văn học thiếu nhi là một
phần không thể thiếu trong tâm hồn trẻ thơ. Văn học thiếu nhi với chức năng
phản ánh toàn bộ thế giới hiện thực một cách phong phú và đa dạng giúp trẻ
có những nhận thức và hiểu biết về thế giới xung quanh một cách chân thực
và đầy đủ.
1.2. Cũng giống như các tác phẩm văn học ở các đề tài khác. Tác phẩm
văn học viết về thế giới động vật luôn là nguồn cảm hứng dồi dào cho các nhà
văn. Thế giới động vật được các tác giả mang đến là những hình ảnh thực,
hấp dẫn và phù hơp với đặc điểm nhận thức của trẻ. Trẻ thơ có thể thấy: “Đôi
mắt nhỏ tròn xoe” của chú mèo con, “Lưng mày múp míp, mắt mày béo híp”
của chú lợn béo tròn, hay “Cái bụng cóc to, tròn như cái trống”của chú cóc
tía trong vườn…các loài động vật xuất hiện trong TPVH thật sinh động, và
hấp dẫn.
1.3. Hiện nay ở các trường mầm non, việc sử dụng TPVH giúp trẻ mẫu
giáo 5 – 6 tuổi khám phá thế giới động vật chưa được quan tâm nhiều. Nếu
đưa ra các biện pháp thực nghiệm và các biện pháp sử dụng TPVH vào hoạt
1
động khám thế thế giới động vật có hiệu quả sẽ giúp cho hoạt động khám phá
Tác giả Tô Hoài người có nhiều tác phẩm hay viết cho các em đã khẳng
định: “Nội dung một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi bao giờ cũng quán
triệt vấn đề xây dựng đức tính con người. Nói thì thừa, cần nhắc lại và thật
giản dị, một tác phẩm chân chính có giá trị đối với tuổi thơ là một tác phẩm
tham dự mạnh mẽ vào sự nghiệp nên người của bạn đọc ấy”.
Tác giả Quang Huy cho rằng “Thơ cho thiếu nhi bao giờ cũng phải vui
tươi, ngộ nghĩnh. Đằng sau những câu phải giấu những nụ cười. Các em
không phải là những ông cụ non, không chấp nhận những bài thơ khô khan,
nghiêm nghị quá mức. Mỗi bài thơ không thể là lời giáo huấn sống sượng và
lột bỏ hết mọi say đắm, hồn nhiên dí dỏm của đời sống tuổi nhỏ”.
Tác giả Hà Nguyễn Kim Giang cho rằng “ Cho trẻ làm quen với văn
học góp phần mở rộng nhận thức phát triển trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo
dục thẩm mỹ, phát triển ngôn ngữ, hứng thú đọc sách, kỹ năng đọc và kể
tác phẩm cho trẻ” [28.6]. Theo tác giả văn học xây dựng hình tượng bằng
chất liệu ngôn từ, các tác phẩm văn học được xây dựng không chỉ góp phần
mở rộng nhận thức, giáo dục thẩm mỹ, phát triển ngôn ngữ, hứng thú đọc
sách mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành nhân cách, giáo dục
đạo đức cho trẻ em.
Tác giả: Lã Thị Bắc Lý là người đã nghiên cứu, tìm hiểu chuyên sâu về
văn học thiếu nhi cho rằng: “Trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ ở lứa tuổi
mầm non, tác phẩm văn học có một vai trò vô cùng quan trọng góp phần phát
triển toàn diện nhân cách trẻ. Văn học có khả năng mở ra cho thế giới tình
cảm của con người, làm cho tâm hồn các em thêm giàu có, đồng thời cũng
đáp ứng được phần nào nhu cầu hiểu biết của trẻ về cuộc sống, môi trường
xung quanh với thế giới thiên nhiên sinh động, hấp dẫn, nhiều màu, nhiều
vẻ...”. Chính vì lẽ đó tác giả đã có nhiều công trình nghiên cứu về văn học
cho trẻ em như: Văn học thiếu nhi với giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non
[15] Giáo trình Văn học trẻ em [17], Văn học thiếu nhi trong nhà trường
3
phương pháp giáo dục tích hơp hiện nay. Trong lời mở đầu cuốn “Văn học
thiếu nhi với giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non” PGS.TS Lã Thị Bắc Lý đã
khẳng định rằng “Việc đưa TPVH vào các hoạt động học tập như là một
phương tiện dạy học đã được các giáo viên sử dụng tương đối linh hoạt. Hầu
hết giáo viên đã biết sử dụng thế mạnh của văn học vào mục đích dạy học của
từng môn nhằm phát huy khả năng nhận thức của trẻ…”. Tác giả cũng đã chỉ
ra ý nghĩa của TPVH trong việc giúp trẻ nhận biết các hiện tượng tự nhiên,
nhận biết TGĐV, thế giới cỏ cây hoa lá, thế giới đồ vật, .v.v.
Ngoài ra, còn một số luận văn thạc sĩ cũng khai thác TPVH như là một
phương tiện để giúp trẻ khám phá môi trường xung quanh, ví dụ: Lựa chọn và sử
dụng TPVH giáo dục tình yêu biển đảo cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non của
tác giả Lê Thị Huyền Trang, Một số biện pháp sử dụng tác phẩm văn học trong tổ
chức hoạt động làm quen với môi trường xung quanh của tác giả Nguyễn Thị
Hoàng Vi, Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ giao tiếp cho trẻ 4 – 5 tuổi thông
qua hoạt động khám phá môi trường xã hội của tác giả: Đặng Thị Hiền,..v.v.
Từ những công trình nghiên cứu trên chúng tôi thấy rằng các tác giả đã
chỉ ra được giá trị của TPVH đối với giáo dục trẻ mầm non. Các tác phẩm văn
học viết về loài vật, dành cho thiếu nhi được rất nhiều các tác giả quan tâm,
nghiên cứu và đề cập đến thông qua những tác phầm thơ, truyện của mình. Vì
vậy đây là cơ sở để chúng tôi kế thừa khi nghiên cứu đề tài: “Lựa chọn và sử
dụng tác phầm văn học nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động khám phá thế
giới động vật cho trẻ 5 – 6 tuổi”.
3. Mục đích nghiên cứu
Lựa chọn và đề xuất một số biện pháp sử dụng TPVH nhằm nâng cao hiệu
quả của hoạt động khám phá thế giới động vật cho trẻ 5 – 6 tuổi, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non, cung cấp làm giàu thêm vốn tri
thức, hiểu biết và kinh nghiệm sống cho trẻ về thế giới động vật.
5 – 6 tuổi.
6
- Trong tiết học có chủ đích:
+ Hoạt động khám phá môi trường xung quanh.
- Ngoài tiết học:
+ Hoạt động ngoài trời
+ Hoạt động tham quan dã ngoại
+ Hoạt động vui chơi
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
So sánh, tổng hợp, phân tích, khát quát và hệ thống hóa các nguồn tài
liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát môi trường và các đồ dùng trực
quan, quá trình tổ chức hoạt động, việc sử dụng TPVH ở trường mầm non
của cô và trẻ.
- Phương pháp đàm thoại: Chúng tôi tiến hành trò chuyện, trao đổi với
giáo viên về một số vấn đề liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng TPVH vào
hoạt động khám phá thế giới động vật sao cho hiệu quả.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến. Sử dụng phiếu điều tra
để tìm hiểu thực trạng nhận thức và việc biện lựa chọn và sử dụng TPVH nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động khám phá thế giới động vật cho trẻ 5 – 6 tuổi.
- Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm với 3 bước: Thực
nghiệm khảo sát, thực nghiệm hình thành và thực nghiệm kiểm chứng.
8.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Chúng tôi sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu thu thập được trong
quá trình thực nghiệm.
1.1. Một số khái niệm công cụ
1.1.1. Khái niệm “Làm quen với môi trường xung quanh” và “Làm
quen với thế giới động vật”.
Nói đến môi trường xung quanh là nói đến mối quan hệ của các thực thể
trong tự nhiên. Con người chúng ta là một thực thể bậc cao và cũng không
tách khỏi mối quan hệ đó.
Theo PGS.TS Hoàng Thị Phương, môi trường xung quanh là tất cả
những gì bao quanh chúng ta như tự nhiên, con người, các đồ vật... Khái niệm
này có thể nhìn nhận theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng có thể coi môi trường xung quanh là tất cả các sự vật,
hiện tượng, con người có trong hành tinh mà chúng ta đang sống.
Theo nghĩa hẹp, môi trường xung quanh là những hoàn cảnh cụ thể (các
sự vật, hiện tượng, con người...) bao quanh một đối tượng có liên quan mật
thiết với nó. Hay nói cách khác đó là môi trường cụ thể nơi trẻ sinh ra, lớn lên
và trưởng thành.
Cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh chính là việc giáo viên tạo
điều kiện, cơ hội và tổ chức các hoạt động để cho trẻ tích cực tìm tòi, phát
hiện những điều thú vị về các sự vật, hiện tượng xung quanh trẻ.
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài chúng tôi đề cập tới vấn đề cho trẻ làm
quen với thế giới động vật. Thế giới động vật ở xung quanh ta vô cùng phong
phú, đa dạng, chúng đa dạng về số loài và số lượng cá thể trong loài, đa dạng
về kích thước cơ thể, về môi trường sống trên cạn, dưới nước và trên không.
Động vật có ở khắp nơi xung quanh chúng ta. Chính sự đa dạng, phong phú
của động vật đã kích thích được sự hứng thú, trí tò mò, đồng thời thỏa mãn
9
nhu cầu khám phá, ham hiểu biết khi giáo viên tổ chức cho trẻ làm quen với
thế giới động vật ở trường mầm non.
Từ những định nghĩa trên đây, chúng tôi hiểu: Biện pháp sử dụng TPVH
nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động khám phá thế giới xung quanh là
cách thức, cách làm trong hoạt động cùng nhau giữa cô và trẻ thông qua việc
sử dụng TPVH có nội dung là thế giới động vật để tổ chức các hoạt động giáo
dục: khám phá thế giới xung quanh, hoạt động ngoài trời, vui chơi, tham
quan dã ngoại... nhằm mục đích nâng cao hiệu quả của hoạt động khám phá
thế giới động vật cho trẻ 5 – 6 tuổi.
1.2. Cơ sở tâm lý và giáo dục học của việc sử dụng TPVH nhằm nâng
cao hiệu quả của hoạt động khám phá thế giới động vật cho trẻ 5 – 6 tuổi.
1.2.1. Cơ sở tâm lý học
Sự phát triển tâm lý ở trẻ em diễn ra qua các giai đoạn và theo nhiều quy
luật khác nhau. Mẫu giáo lớn là giai đoạn cuối cùng của lứa tuổi mầm non. Với
sự giáo dục của người lớn, các chức năng tâm lý của trẻ sẽ được phát triển và
dần hoàn thiện để giúp trẻ hình thành nhân cách con người một cách toàn diện.
Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đoạn cuối cùng của trẻ em lứa tuổi “mẫu
giáo” – tức là lứa tuổi trước khi đến trường phổ thông . Ở giai đoạn này,
những cấu tạo tâm lý đặc trưng của con người đã được hình thành trước đây,
đặc biệt là trong độ tuổi mẫu giáo nhỡ, vẫn tiếp tục được phát triển mạnh. Với
sự giáo dục của người lớn, những chức năng tâm lý đó sẽ được hoàn thiện
một cách tốt đẹp về mọi phương diện của hoạt động tâm lý (nhận thức, tình
cảm và ý chí) để hoàn thành việc xây dựng những cơ sở nhân cách bàn đầu
của con người.
Trẻ mẫu giáo lớn đã sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng
ngày.Thể hiện theo hướng sau: Thứ nhất, nắm vững được ngữ âm và ngữ điệu
khi sử dụng tiếng mẹ đẻ, do việc giao tiếp bằng ngôn ngữ được mở rộng trong
những năm trước đây, tai âm vị được rèn luyện thường xuyên để tiếp nhận các
ngữ âm khi nghe người lớn nói, mặt khác cơ quan phát âm đã trưởng thành
đến mức trẻ có thể phát ra những âm tương đối chuẩn, kể cả những âm khó
11
phong phú về thế giới động vật xung quanh trẻ. Bởi lẽ, trong các tác phẩm
văn học, động vật được miêu tả vô cùng phong phú, đẹp đẽ, sinh động. Những
hình ảnh ấy được miêu tả sinh động, hấp dẫn giúp các em có những cảm nhận
vẻ đẹp của loài vật mà còn giúp các em thêm yêu những loài động vật hơn.
1.2.2. Cơ sở giáo dục học
Hiện nay, trên thế giới xuất hiện nhiều tư tưởng, quan điểm và những lí
thuyết khác nhau nhằm phát triển giáo dục nói chung và giáo dục mầm non
nói riêng. Có thể kể một số tư tưởng, quan điểm sau:
Thứ nhất, xu hướng giáo dục của một số nước trong khu vực châu Á –
Thái Bình Dương (Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Niu Dilan,…) dạy học tích hợp.
Theo quan điểm này, tiếp cận tích hợp là cách thức cung cấp sự định
hướng mở cho phép giáo viên tổ chức các hoạt động cho trẻ xoay quanh các
lĩnh vực, kết hợp các hoạt động với nhau. Dựa theo nguyên tắc giáo dục phải
“hướng vào đứa trẻ”, tổ chức hoạt động cho trẻ phải xuất phát từ nhu cầu và
hứng thú của chính đứa trẻ. Với vai trò là người tổ chức hướng dẫn, giáo viên
cùng với trẻ đưa ra ý tưởng cho từng chủ đề và trong mỗi chủ đề giáo viên
xác định rõ mục tiêu cần giáo dục cho trẻ về sức khỏe, ngôn ngữ, nhận thức,
tình cảm đạo đức – xã hội và tình cảm thẩm mĩ và mục tiêu giáo dục đặt ra
phải dựa trên khả năng thực của trẻ.
Ở Việt Nam, quan điểm dạy học tích hợp là một trong những xu thế dạy
học hiện đại đang được quan tâm nghiên cứu và áp dụng trong giảng dạy ở
trường mầm non. Quan điểm tích hợp xuất phát từ cái nhìn nhận thế giới tự
nhiên, xã hội và con người như một tổng thể thống nhất, nó đối lập với cách
nhìn chia cắt, rạch ròi các sự vật và hiện tượng. Tích hợp không chỉ là đặt
cạnh nhau, liên kết với nhau mà là sự xâm nhập, đan xen, đan cài, lồng ghép
các đối tượng hay các bộ phận của một đối tượng vào nhau, tạo thành một
chỉnh thể. Trong tổ chức các hoạt động giáo dục tích hợp, trẻ và giáo viên
cùng nhau tham gia khám phá, cùng học, cùng chơi, cùng giải quyết các vấn
bao nhiêu thì tâm lý của trẻ càng phát triển bấy nhiêu. Sự tương tác ấy sẽ đem
14
đến vô vàn những tri thức mà trẻ có thể tự rút ra được trong quá trình khám
phá xung quanh. Khi cho trẻ làm quen với TPVH, giáo viên cần chú ý quan
tâm, phát huy ý kiến cá nhân trẻ, để trẻ thể hiện hiểu biết của mình với các
bạn, trẻ được nói những điều trẻ biết về các loại động vật thông qua việc tìm
hiểu TPVH, và trong quá trình trẻ quan sát được hằng ngày. Từ đó giáo viên
định hướng giáo dục, kích thích nhu cầu tìm tòi khám phá cho trẻ.
Thứ ba, quan điểm “Giáo dục phù hợp với tự nhiên” của J.A. Cômenxki
Cômenxki được coi là: “Ông tổ của nền giáo dục cận đại”, là người đặt
nền móng cho khoa học giáo dục nói chung và Giáo dục học mầm non nói
riêng. Tư tưởng: giáo dục phù hợp với tự nhiên là một trong những tư tưởng
tiến bộ của ông, ông cho rằng con người là một thực thể của tự nhiên mà tự
nhiên diễn ra theo quy luật của nó nên giáo dục con người cũng phải tuân theo
quy luật tự nhiên. Quy luật tự nhiên của trẻ em thể hiện ở các giai đoạn phát
triển theo lứa tuổi, giai đoạn từ khi trẻ lọt lòng đến 6 tuổi là giai đoạn quan
trọng nhất, vào thời kì này cơ thể trẻ phát triển mạnh nhất, các cơ quan cảm
giác phát triển nhanh nhất vì thế cần quan tâm đến trẻ giai đoạn này.
Theo ông, nội dung giáo dục mầm non được ông ấn định trong chương
trình hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện cho trẻ. Đó là giáo dục thể chất,
giáo dục đạo đức, giáo dục lao động và giáo dục trí tuệ. Giáo dục trí tuệ là một
nhiệm vụ quan trọng ở lứa tuổi mầm non cần chuẩn bị cho trẻ đến trường phổ
thông. Để làm tốt nhiệm vụ này trong nội dung giáo dục cần quan tâm đến việc
như cung cấp và làm giàu cho trẻ một số biểu tượng đơn giản về thế giới xung
quanh. Bên cạnh đó, ông cũng nêu lên hệ thống các nguyên tắc có ý nghĩa như
dạy học phù hợp với tự nhiên, dạy học phải mang tính trực quan, tính vừa sức,
tính hệ thống, liên tục, tính thực tiễn, tính bền vững, tính phát triển.
Thứ tư, quan điểm “Hoạt động”
các em dễ dàng tiếp nhận, yêu văn học dân tộc và phát triển toàn diện nhân
cách. Có thể ví tác phẩm văn học như một bộ phận cấu thành của toàn bộ
cuốn bách khoa toàn thư về đời sống và bản thân mỗi tác phẩm cũng là một
16
thế giới, một thế giới thu nhỏ vô cùng hấp dẫn của cuộc sống. Có thể thấy
rằng, cuộc sống có bao nhiêu “những cái gì” thì cũng có bấy nhiêu “những cái
đó” có mặt trong các trang viết của văn học thiếu nhi dành cho lứa tuổi mầm
non. Từ những con vật gần gũi với trẻ thơ như: con trâu, con bò, con gà, con
lợn, con vịt… xuất hiện trong các bài thơ: (Gà con liếp nhiếp - Trần Đăng
Khoa, Nghé con – Huy Cận, Những chú lợn con - Nguyễn Lãm Thắng) cho
đến những con vật sống dưới nước, trong các câu chuyện: (Chuyện về loài voi
– Ngọc Trâm, Vì sao Hươu có sừng – Thu Hằng)…
Nội dung TPVH dành cho thiếu nhi là một thế giới rất đa dạng và phong
phú, chứa đựng toàn bộ cuộc sống muôn màu, muôn vẻ xung quanh trẻ. Nó
xuyên suốt 10 chủ đề giáo dục ở trường mầm non, từ những chủ đề lớn như: Tổ
quốc, đất nước, biển đảo quê hương, …. cho đến những chủ đề gần gũi, nhỏ bé
mà các em được tiếp xúc hàng ngày là: trường mầm non,động vật, thực
vật,...Nội dung các TPVH viết về thế giới động vật thường rất cụ thể, giúp trẻ
có thể dễ dàng nhận biết đặc điểm của mỗi loài vật. Đây là dáng vẻ của chú
Trâu có bộ lông mượt, đôi chân đi như đập đất.
Con trâu đen lông mượt
Cái sừng nó vênh vênh
Nó cao lớn lênh khênh
Chân đi như đập đất
…..
Hếch cái mũi, trâu cười
Nhe cả hàm răng sún..
(Con Trâu đen lông mƣợt – Trần Đăng khoa)
Thể loại văn học là một chỉnh thể của tác phẩm văn học. Thể loại văn
học còn là phương thức tái hiện đời sống và thể thức cấu tạo của văn bản.
Theo đó văn học dành cho trẻ em có những đặc trưng riêng.Tác phẩm văn học
dành cho trẻ em dưới dạng văn xuôi thường là những truyện ngắn như: Chú
vịt xám (Thu Thủy st), Vì sao hươu có sừng? (Thu Hằng), Giọt nước tí xíu
(Nguyễn Linh),...Các tác phẩm truyện dành cho trẻ em có cách dẫn truyện rất
ngắn gọn mà thu hút. Ngay cả cách vào truyện cũng rất gọn gàng, "nhanh
nhẹn" như chính sự linh hoạt, "dễ thay đổi" của các em:
“ Kìa xem, một cái vỏ ốc đang ngất ngưởng di động ven một tảng đá.
Hẳn là một bác ốc già lắm. Nhưng ốc gì mà kỳ quái thế nhỉ? Thò ra ngoài
một cái đầu nhọn lởm chởm răng cưa với những chân là chân, lại còn có cả
đôi càng gộc mới to làm sao. Vốn hiếu kỳ, chú San Hô ghé sát lại chào:
- Chào bác Ốc ạ!
- Chào bạn Hải Qùy! Tôi không phải là Ốc mà là Tôm kí cư! – Một
tiếng nói nhỏ nhẹ đáp lại.
1