HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HỒNG NAM
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Ngô Thị Thuận
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Nam
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................3
1.2.1.
Mục tiêu chung ...............................................................................................3
Ý nghĩa và đặc điểm quản lý ngân sách xã......................................................7
2.1.3.
Phân loại thu, chi ngân sách xã ........................................................................9
2.1.4.
Nội dung, nguyên tắc quản lý ngân sách xã, phường ..................................... 14
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách xã, phường .............................. 18
2.2.
Thực tiễn quản lý ngân sách xã trên thế giới và ở việt nam ............................ 20
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã một số nước trên thế giới .................. 20
2.2.2.
Thực tiễn quản lý sử dụng ngân sách xã ở Việt Nam ..................................... 21
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm cho quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn
3.2.4.
Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu ..................................................... 3434
3.2.5.
Phương pháp phân tích thông tin ............................................................... 3434
3.2.6.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 3535
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ............................................................. 3636
4.1.
Thực trạng quản lý ngân sách cấp xã, phường trên địa bàn thành phố
Bắc Giang ................................................................................................. 3636
4.1.1.
Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý ngân sách xã, phường trên
địa bàn thành phố Bắc Giang ..................................................................... 3636
4.1.2.
Chấp hành dự toán thu chi ngân sách xã, phường trên địa bàn thành
phố Bắc Giang .............................................................................................. 42
4.1.3.
4.3.1.
Căn cứ đề xuất .......................................................................................... 8989
4.3.2.
Định hướng tăng cường quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn
thành phố Bắc Giang ................................................................................. 8989
4.3.3.
Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn
thành phố Bắc Giang ................................................................................. 9090
4.3.4.
Tăng cường vai trò của Đảng và Chính quyền các cấp .............................. 9090
4.3.5.
Hoàn thiện cơ chế phân cấp ....................................................................... 9191
4.3.6.
Xây dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp ........................ 9191
iv
4.3.7.
BG
Bắc Giang
CP
Chính phủ
CNH – HĐH
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KT - XH
QĐ
Quyết định
QLNN
Quản lý Nhànước
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TC - KH
Tài chính - Kế hoạch
TT- BTC
bàn thành phố Bắc Giang 2015 ........................................................... 3030
Bảng 3.1.
Số lượng cán bộ quản lý NSX, phường của thành phố BG đến 2015 ... 3232
Bảng 4.1.
Dự toán thu NS xã, phường trên địa bàn thành phố Bắc Giang............ 3939
Bảng 4.2.
Dự toán thu ngân sách xã của các xã, phường trên địa bàn thành
phố Bắc Giang ................................................................................... 4040
Bảng 4.3.
Dự toán chi ngân sách xã trên địa bàn thành phố Bắc Giang ............... 4141
Bảng 4.4.
Dự toán chi NS xã, phường của các xã trên địa bàn thành phố BG ...... 4242
Bảng 4.5.
Tổng thu NS xã, phường trên địa bàn thành phố Bắc Giang ................ 4646
Bảng 4.6.
Tổng thu ngân sách xã của các xã, phường trên địa bàn thành phố
Bảng 4.13.
Các khoản chi thường xuyên ngân sách xã của các xã, phường trên
địa bàn thành phố Bắc Giang .............................................................. 6262
Bảng 4.14.
Tình hình hoàn thành dự toán các khoản chi ngân sách xã, phường
trên địa bàn thành phố Bắc Giang ....................................................... 7171
Bảng 4.15. Mức độ hoàn thành kế hoạch chi ngân sách của các xã, phường trên
địa bàn thành phố Bắc Giang .............................................................. 7272
vii
Bảng 4.16.
Tổng hợp ý kiến của cán bộ lãnh đạo và cán bộ kế toán NSX, về công
tác kế toán và quyết toán NSX trên địa bàn thành phố Bắc Giang ........... 7575
Bảng 4.17.
Điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quản lý ngân sách
xã, phường trên địa bàn thành phố Bắc Giang ..................................... 7878
Bảng 4.18.
Ma trận SWOT trong quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
+ Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận thể chế, tiếp cận có sự tham gia, tiếp cận định
tính, định lượng;
+ Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Chọn xã đặc biệt khó khăn, chọn công trình
hạ tầng, chọn cán bộ quản lý dự án;
+ Phương pháp thu thập dự liệu: Dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp;
+ Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu: Phương pháp phân tổ thống kê là
phương pháp chủ yếu sử dụng trong quá trình tổng hợp dữ liệu;
+ Phương pháp phân tích thông tin: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp
so sánh, phương pháp tổng hợp ý kiến.
Các kết quả chính và kết luận:
+ Lý luận về quản lý ngân sách xã, phường đặc điểm, vai trò, nội dung, nguyên
tắc quản lý ngân sách xã, phường cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách
xã, phường.
+ Thực trạng quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
Phát hiện ra các hạn chế trong quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thành
phố Bắc Giang như: Năng lực cán bộ quản lý hạn chế; Tiến độ quyết toán chậm, chất
lượng quyết toán chưa thật sự đảm bảo; Chưa phát hiện những sai phạm làm thất thoát
nguồn vốn.
Do các yếu tố ảnh hưởng sau: Phát triển kinh tế xã hội thành phố Bắc Giang;
Năng lực quản lý của cán bộ NSX còn hạn chế; Sự phân cấp và phối hợp chưa đồng bộ,
thiếu chặt chẽ; Chưa phát huy vai trò của người dân; Cơ chế chính sách chưa ổn định.
ix
Để tăng cường quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn thành phố Bắc Giang
tỉnh Bắc Giang, cần áp dụng để làm tốt 07 giải pháp sau:
1) Tăng cường vai trò của Đảng và Chính quyền các cấp
2) Hoàn thiện cơ chế phân cấp
budget management principles communes as well as the factors affecting budget
management communes.
+ Budget Management Situation communes in Bac Giang city.
Discovered the limitations of budget management communes in Bac Giang city
such as management staff capacity limitations; Progress slow settlement, settlement
quality is not really guaranteed; Not detect irregularities as capital losses.
Due to factors affecting the following: economic and social development in Bac
Giang city; Management capacity of staff NSX is limited; The decentralization and
coordination are not synchronized, loose; Not to promote the role of the people; Policy
mechanism is unstable.
To strengthen budget management communes in Bac Giang city, Bac Giang
province, should apply to well 07 following solutions:
xi
1) Strengthening the role of the party and government at all levels
2) Improving mechanisms of decentralization
3) Develop a system of norms and standards appropriate spending
4) Improving management processes for communal budget
5) Development of revenues
6) Strengthen coordination and management agencies NSX
7) Improve training management staff
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Tuy nhiên, công tác quản lý thu, chi ngân sách xã, phường còn nhiều hạn
chế, chưa đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Trong
điều kiện NSNN còn hạn hẹp, việc tập trung đầy đủ và kịp thời các khoản thu,
chi của NSNN luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết của hệ thống
chính trị nhằm bảo đảm đủ nguồn lực, phục vụ tốt các nhiệm vụ mà Đảng và
Nhà nước đã đề ra.
Đặc biệt đối với nước ta hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế chưa thật sự
phát triển, nguồn thu vào ngân sách nhà nước không lớn như các quốc gia tương
đương trong khu vực. Bên cạnh đó tình hình sử dụng công quỹ còn nhiều lãng
phí, công tác quản lý ngân sách còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết cần phải được
điều chỉnh cho phù hợp.
Những năm qua, công tác quản lý ngân sách xã, phường trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang nói chung và thành phố Bắc Giang nói riêng đã có những chuyển
biến tích cực, cơ chế quản lý và kiểm soát thu, chi ngân sách nhà nước đã từng
bước được hoàn thiện, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô
và chất lượng. Với chức năng nhiệm vụ được giao, cơ quan Phòng Tài chính Kế
hoạch thành phố Bắc Giang; Chi Cục thuế thành phố Bắc Giang và Phòng Giao
dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Giang luôn thực hiện tốt việc quản lý và kiểm soát
thu, chi NSNN, thông qua đó đã giúp cho các đơn vị sử dụng NSNN sử dụng
kinh phí một cách tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.
Tuy nhiên, việc quản lý và thu, chi ngân sách xã, phường tại địa bàn
thành phố Bắc Giang còn có nhiều vấn đề chưa phù hợp, cơ chế còn bị động và
chậm chạp, nhiều vấn đề không được đáp ứng kịp thời hoặc chưa có quan điểm
xử lý thích hợp, lúng túng.
Các nghiên cứu trước đây về quản lý ngân sách xã đã có, nhưng các luận
văn này chỉ nghiên cứu hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà
nước và được tiến hành ở các địa phương khác (Trần Văn Vạn - Trường Đại học
Kinh tế quốc dân, nghiên cứu đề tài Quản lý chi thường xuyên NSNN tại huyện
(2) Công tác quản lý ngân sách cấp xã, phường tại địa bàn thành phố Bắc
Giang những năm qua như thế nào? Những kết quả đạt được, những tồn tại là gì?
(3) Để tăng cường quản lý ngân sách cấp xã, phường tại thành phố Bắc
Giang cần có những giải pháp gì?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động quản lý thu, chi ngân sách cấp xã,
phường theo Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn, được thông qua các đối
tượng khảo sát sau:
- Các khoản thu NS xã: Thuế, trợ cấp cân đối, Phí, lệ phí, Thu khác;
- Các khoản chi NS cấp xã: Chi thường xuyên, chi sự nghiệp kinh tế, chi
đầu tư phát triển;
3
- Đối tượng thu, chi của ngân sách cấp xã: Các doanh nghiệp Nhà nước,
doanh nghiệp tư nhân, hộ cá thể, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Bắc
Giang;
- Các đơn vị tham gia quản lý ngân sách xã: Các tổ chức chính trị, cơ quan
quản lý Nhà nước;
- Cơ chế chính sách: Các văn bản liên quan tới quản lý thu, chi ngân sách xã.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng các khoản thu chi NSX được phép
sử dụng trên địa bàn thành phố Bắc Giang; Những hạn chế cần tăng cường các
giải pháp ngân sách cấp xã, phường tại địa bàn thành phố Bắc Giang.
b. Về không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên phạm vi 16 xã, phường trên địa bàn thành
phố Bắc Giang và các đơn vị tham gia quản lý ngân sách cấp xã, phường như
Phòng Tài chính Kế hoạch thành phố Bắc Giang; Chi Cục thuế thành phố Bắc
2.1.2.4. Quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý, theo thầy Nguyễn Hữu Ngoan
nguyên Phó Hiệu trưởng Học viện Nông nghiệp Việt Nam là cách thức tổ chức, điều
khiển và theo dõi việc thực hiện công việc nào đó. Theo quan điểm của thầy Nguyễn
Hữu Ngoan thì quản lý về cơ bản và trước hết là tác động đến con người để họ thực
hiện, hoàn thành những công việc được giao để họ làm những điều bổ ích, có lợi.
Điều đó đòi hỏi phải hiểu rõ và sâu sắc về con người như: Cấu tạo thể chất, những
nhu cầu, các yếu tố năng lực, các qui luật tham gia hoạt động (tích cực, tiêu cực).
Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết
phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền. Biểu hiện cụ
5
thể qua việc lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểm
soát. Hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt động nào đó, điều tiết
được nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ phận.
Trên cơ sở các quan điểm về quản lý nêu trên, chúng tôi cho rằng quản lý là
tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp
nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực.
2.1.1.5. Quản lý ngân sách xã
Ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, là quỹ tiền tệ
tập trung phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là chính quyền xã với một
bên là các chủ thể khác thông qua sự vận động của các nguồn tài chính nhằm
đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền xã trên mọi lĩnh vực
kinh tế, chính trị, an ninh trật tự và văn hoá, xã hội trên địa bàn theo phân cấp
(Quốc Hội, 2002).
Như vậy, chúng tôi cho rằng: NSX là toàn bộ các khoản thu, chi được quy định
trong dự toán trong một năm do Hội đồng nhân cấp xã quyết định và giao cho uỷ ban
nhân dân cấp xã thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của
chính quyền cấp xã. Quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã
Số bổ xung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới;
Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản
lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải
chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện
nhiệm vụ chi đó (kinh phí uỷ quyền).
Không được dùng ngân sách của cấp này chi cho nhiệm vụ của ngân sách
cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
2.1.2. Ý nghĩa và đặc điểm quản lý ngân sách xã
2.1.2.1. Ý nghĩa
Từ các quan điểm về quản lý nói chung, quản lý NSX nói riêng, theo chúng
tôi quản lý NSX là việc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm
định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi ngân sách xã diễn ra tại tất cả các khâu
của quá trình thu, chi ngân sách, nhằm đảm bảo mỗi khoản thu, chi ngân sách
đều được dự toán từ trước, được thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế
độ, định mức, tiêu chuẩn quy định và có hiệu quả kinh tế - xã hội. Vì vậy, quản
lý ngân sách xã có ý nghĩa quan trọng thể hiện ở các khía cạnh sau:
Một là, quản lý ngân sách xã đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, chặt chẽ.
Ngân sách xã có ý nghĩa quan trọng trong việc tập trung nguồn lực tài chính để
phát triển kinh tế - xã hội; thực hành tiết kiệm, chống các hiện tượng tiêu cực, chi
tiêu lãng phí; Góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và làm lành mạnh hoá
nền tài chính Quốc gia.
7
Hai là, các khoản thu, chi ngân sách xã thường mang tính không hoàn trả
trực tiếp, diễn ra trên phạm vi rộng, liên quan đến nhiều đối tượng trong xã hội,
hoạt động thu, chi thường xuyên ngân sách cũng ngày càng đa dạng hơn, phức
tạp hơn. Do vậy, cần thiết phải có các cơ quan chức năng có thẩm quyền thực
hiện kiểm tra, quản lý các khoản thu, chi ngân sách để ngăn chặn kịp thời những
bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Bên cạnh những đặc điểm chung
của cấp ngân sách, ngân sách xã cũng có những đặc điểm riêng, đó là ngân sách
xã vừa là cấp ngân sách vừa là đơn vị sử dụng ngân sách, chính đặc điểm riêng
này đã làm cho ngân sách xã trở thành một đơn vị dự toán đặc biệt, vì nó không
có đơn vị dự toán trực thuộc nào và nó vừa phải duyệt cấp, chi trực tiếp và tổng
hợp các khoản chi trực tiếp vào chi ngân sách xã.
b. Đặc điểm quản lý ngân sách xã
Quản lý ngân sách xã của các cơ quan có thẩm quyền được quy định thực
hiện theo nguyên tắc quản lý tuân thủ (tuân thủ nguyên tắc quản lý tài chính, tuân
thủ chế độ, tuân thủ chính sách, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền, tuân thủ chế độ kế toán…) và kiểm soát chuẩn theo quy
định pháp lý Nhà nước được biểu hiện qua hình thức chuẩn biểu mẫu chứng từ
chi ngân sách và các quy định mã hoá như: mã đơn vị sử dụng NSNN, mã hệ
thống mục lục NSNN…(Bộ Tài Chính, 2003).
2.1.3. Phân loại thu, chi ngân sách xã
2.1.3.1. Thu ngân sách xã
Thu ngân sách xã được hình thành từ 3 nguồn lớn đó là: Các khoản thu phát
sinh trên địa bàn, ngân sách xã hưởng 100% số thu; Các khoản thu phát sinh trên
địa bàn, ngân sách xã hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) và thu bổ sung từ ngân
sách cấp trên.
Trong điều kiện triển khai thực thi Luật NSNN đã được Quốc hội khoá XI
thông qua tại kỳ họp thứ hai ngày 16/12/2002 thì cơ cấu nguồn thu cho các xã ở
các địa phương khác nhau sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, nên cơ
cấu nguồn thu NSX ở các địa phương khác nhau sẽ có sự khác nhau. Việc phân
cấp nguồn thu cho ngân sách xã phải đảm bảo nguyên tắc (Quốc Hội, 2002):
- Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của
Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cấp xã;
- Phù hợp với việc phân định nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân
sách địa phương;
b) Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà
nước theo chế độ quy định;
c) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi
công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý. Đây là nguồn thu
thường xuyên của ngân sách xã, xã không được đấu thầu thu khoán một lần cho
nhiều năm làm ảnh hưởng đến việc cân đối ngân sách xã các năm sau; trường
hợp thật cần thiết phải thu một lần cho một số năm, thì chỉ được thu trong nhiệm
kỳ của Hội đồng nhân dân, không được thu trước thời gian của nhiệm kỳ Hội
10
đồng nhân dân khoá sau, trừ trường hợp thu đấu giá quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật;
d) Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản
huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc
tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định
đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực
tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định;
e) Thu kết dư ngân sách xã năm trước;
g) Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách xã với ngân sách
cấp trên
a) Theo quy định của Luật ngân sách nhà nước gồm (Quốc Hội, 2002)
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Thuế nhà đất; Thuế môn bài thu từ cá
nhân, hộ kinh doanh; Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; Lệ phí
trước bạ nhà, đất.
Các khoản thu trên, tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70%.
Căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, Hội đồng nhân dân cấp
triển kinh tế - xã hội của xã, giải quyết các quan hệ cân đối trong nền kinh tế trên
địa bàn xã. Chính quyền Nhà nước cấp xã sử dụng ngân sách xã để đảm bảo kinh
phí cho chi đầu tư phát triển, cho hoạt động của bộ máy chính quyền ở xã, các tổ
chức chính trị, chính trị - xã hội trên địa bàn xã và cung cấp kinh phí cho các hoạt
động khác của xã.
Chi ngân sách xã gồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã, cụ thể các
nhiệm vụ chi như sau (Bộ Tài chính, 2003):
* Chi đầu tư phát triển: Nhóm chi đầu tư phát triển là tập hợp các nội dung
chi có liên quan đến việc cải tạo, nâng cấp hoặc làm mới các công trình thuộc hệ
thống cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã như: đường giao thông, kênh mương tưới
tiêu nước, trường học, trạm y tế, hệ thống truyền thanh, nhà văn hoá xã ... Do
vậy, các khoản chi đầu tư phát triển thể hiện rõ mục đích tích luỹ nên cần phải ưu
tiên vốn nhiều hơn. Chi đầu tư phát triển của NSX hiện nay bao gồm: Chi đầu tư
xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu
hồi vốn theo sự phân cấp của cấp tỉnh; Chi đầu tư xây dựng các công trình kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức,
12