B GIO DC V O TO
I HC HU
TRNG I HC KINH T
H
U
ấ
Lấ VN HOT
Tấ
TNG CặèNG QUAN LYẽ NGN SAẽCH NHAè
H
NặẽC TRN
IN
ậA BAèN HUYN TẫNH GIA, TẩNH THANH
O
C
K
HOẽA
U
́H
TÊ
HUẾ - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
́H
các thầy, cô Trường Đại học kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
TÊ
nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo và cán bộ phòng Tài
H
chính-Kế hoạch huyện Tĩnh Gia, các phòng ban, các cấp lãnh đạo xã, thị trấn đã
K
Xin chân thành cảm ơn!
IN
giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
̣I H
O
̣C
TÁC GIẢ
được nhiệu dự án lớn, hoạt động dịch vụ phát triển mạnh, việc tăng cường quản lý
TÊ
NSNN là nhiệm vụ được quan tâm của đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện
Tĩnh Gia.
H
Xuất phát từ đó, đề tài: “Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn
IN
huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa” là hết sức cấp thiết.
K
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng mà đề xuất các giải
̣C
pháp nhằm tăng cường quản lý NSNN trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
O
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
̣I H
3. DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
4. DN
Doanh nghiệp tư nhân
5. GTSX
Giá trị sản xuất
6. GTGT
Giá trị gia tăng
7. KBNN
Kho bạc Nhà nước
8. NS
Ngân sách
H
TÊ
́H
Trung ương
14. TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
Đ
A
13. TW
15. TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
16. TDTT
Thể dục thể thao
17. VHTT
Văn hoá thông tin
18. XD CSHT
Xây dựng cơ sở hạ tầng
iv
Bảng 2.6:
U
Tĩnh Gia ..............................................................................................45
TÊ
huyện quản lý ......................................................................................47
Tổng hợp các khoản thu trong cân đối do huyện quản lý...................50
Bảng 2.8:
Tổng hợp chi và cơ cấu các khoản chi chủ yếu trên địa bàn huyện
H
Bảng 2.7:
Bảng 2.9:
IN
Tĩnh Gia ..............................................................................................52
Tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách trên địa bàn huyện Tĩnh
K
Gia.......................................................................................................54
Sơ đồ 1.2:
Các khoản thu Ngân sách Nhà nước [3] ...............................................9
Sơ đồ 1.3:
Hệ thống tổ chức quản lý thu-chi NSNN ở Việt Nam ........................23
Sơ đồ 2.1:
Tổ chức, quản lý NSNN trên địa bàn huyện Tĩnh Gia .......................63
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
TÊ
1.1. Tổng quan lý luận về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước ........6
1.1.1. Khái niệm về Ngân sách Nhà nước...................................................................6
H
1.1.2. Phân loại Ngân sách Nhà nước .........................................................................8
IN
1.1.3. Đặc điểm và ý nghĩa của ngân sách nhà nước ................................................10
K
1.1.3.1. Đặc điểm của ngân sách nhà nước ...............................................................10
1.1.3.2. Ý nghĩa của ngân sách nhà nước..................................................................11
̣C
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách địa phương .............................12
O
1.1.5. Nội dung quản lý ngân sách cấp huyện...........................................................14
̣I H
1.1.5.1. Công tác lập dự toán NSNN huyện (quận) ..................................................14
Ế
2.1.2.1. Tình hình dân số và lao động .......................................................................37
́H
2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ......................................................................38
2.1.2.3. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế .................................................38
TÊ
2.1.3. Cơ hội phát triển kinh tế - xã hội huyện Tĩnh Gia trong thời gian tới ............40
2.1.4. Những khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội huyện Tĩnh
H
Gia trong thời gian tới .................................................................................................41
IN
2.2. Kết quản thu - chi ngân sách qua các năm .........................................................42
K
2.2.1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tĩnh Gia ...................................42
2.2.2. Chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tĩnh Gia ....................................51
̣C
2.2.2.1. Các khoản chi chủ yếu .................................................................................51
3.1. Định hướng và các giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Tĩnh Gia ...................................................................................................79
3.1.1. Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp.........................................................79
3.1.2. Định hướng quản lý ngân sách nhà nước........................................................79
3.1.3. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tĩnh
U
Ế
Gia .............................................................................................................................80
́H
3.1.3.1. Nhóm giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước .....................80
3.1.3.2. Nhóm giải pháp quản lý chi ngân sách nhà nước ........................................86
TÊ
3.1.3.3. Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý tài
chính ngân sách .........................................................................................................91
H
3.1.3.4. Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi ngân sách của kho bạc Nhà
IN
nước Tĩnh Gia ...........................................................................................................93
PHẦN 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Ngân sách nhà nước là khâu tài chính quan trọng nhất, là kế hoạch tài chính cơ
bản trong hệ thống tài chính quốc gia. Nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài
chính, quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Mọi hoạt động quản lý của
nhà nước đều bị chi phối bởi khả năng và hoạt động có hiệu quả của ngân sách.
Ế
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ngân sách nhà nước
U
được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng để đảm bảo hiệu quả,
́H
công bằng và ổn định nền kinh tế và định hướng phát triển các lĩnh vực của nền
TÊ
kinh tế quốc dân.
Ngân sách nhà nước với tư cách là phạm trù kinh tế đang tồn tại và được sử
H
Trong hệ thống ngân sách nhà nước, ngân sách cấp huyện có vai trò cung cấp
phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của chính quyền huyện và cấp
chính quyền cơ sở trực thuộc, đồng thời là công cụ để chính quyền cấp huyện thực
hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn. Tuy nhiên do
ngân sách cấp huyện là một cấp ngân sách trung gian ở giữa ngân sách cấp tỉnh và
ngân sách cấp xã nên vẫn còn tình trạng ngân sách cấp huyện chưa thể hiện được
đầy đủ vai trò của mình đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Xuất phát từ thực trạng nêu trên các cấp chính quyền cần phải tiếp tục tăng
cường quản lý NSNN.
1
Huyện Tĩnh Gia là huyện phía nam tỉnh Thanh Hóa, trong những năm gần đây
cùng với sự phát triển của Khu Kinh tế Nghi Sơn, trên địa bàn huyện đã thu hút
được nhiệu dự án lớn, hoạt động dịch vụ phát triển mạnh, việc tăng cường quản lý
NSNN là nhiệm vụ được quan tâm của đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện
Tĩnh Gia.
Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước trên
địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
U
Ế
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng mà đề xuất các
3.1. Đối tượng nghiên cứu
̣I H
- Các nguồn ngân sách nhà nước: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
- Các đối tượng thu, chi ngân sách: Các đơn vị hành chính sự nghiệp, các
Đ
A
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ cá thể, các tổ chức, cá nhân trên
địa bàn huyện Tĩnh Gia.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Tĩnh Gia.
- Về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng từ năm 2010-2012,
đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, yếu tố ảnh hưởng (thuế,
phí và lệ phí từ các Doanh nghiệp trên địa bàn) và các giải pháp nhằm tăng cường
quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp chung
Phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà Nước Việt Nam về quản lý tài chính, ngân
sách; kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu khoa học có nội dung gần gũi
với đề tài.
4.2. Các phương pháp cụ thể
K
khuyến khích xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao,
môi trường.
̣C
- Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định
O
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành
̣I H
chính đối với các cơ quan nhà nước.
- Quyết định của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao dự toán thu ngân sách nhà
Đ
A
nuớơc, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh từ năm 2010 đến 2012.
- Các văn bản hướng dẫn xây dựng dự toán, cách báo cáo quyết toán hàng năm
của Bộ tài chính và Sở Tài chính Thanh Hóa
4.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
Những dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm các sách, báo, tạp
chí, các văn kiện, nghị quyết, các công trình đã được xuất bản, các số liệu về tình
hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu, số liệu thống kê phản ánh kết quả sản xuất kinh
doanh, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện. Ngoài ra chúng tôi còn tham
Báo cáo thu-chi từ KBNN
Kho bạc nhà nước Tĩnh Gia
U
́H
Báo cáo quyết toán năm 2010,
2011, 2012
TÊ
Xã, Thị trấn
Ế
Cấp
UBND các xã, thị trấn
H
4.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
IN
- Các dữ liệu thu thập được đều được kiểm tra lại và hiệu chỉnh theo 3 yêu
mức độ hoàn thành kế hoạch, so sánh giữa thực tế với định mức của nhà nước về
các khoản thu-chi Ngân sách Nhà nước.
- Phân tích tài chính ngân sách: Dựa trên các cân đối về tài chính để đánh giá
cơ cấu các khoản thu-chi Ngân sách Nhà nước trên địa bàn.
4
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý ngân sách nhà nước.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý Ngân sách Nhà nước trên địa bàn
huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Định hướng, mục tiêu và một số giải pháp tăng cường quản lý
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
́H
Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua
TÊ
ngày 16/12/2002 đã xác định: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
H
trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
IN
NSNN có thể hiểu là một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồm chủ yếu các
K
khoản thu và chi của Nhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá trị
tiền tệ. Phần thu thể hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN;
̣C
phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được
O
để thực hiện mục tiêu KT-XH. NSNN được lập và thực hiện cho một thời
dịch vụ mà họ hưởng không tương ứng với số thuế và các khoản phải nộp khác.
U
Ế
Về chi NSNN
́H
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quĩ NSNN theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp nhằm phục vụ cho hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực
TÊ
hiện các chức năng kinh tế-xã hội mà Nhà nước đảm nhận theo những nguyên tắc
nhất định. Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm
H
quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; Chi trả nợ của Nhà
IN
nước; Chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của Pháp luật.
K
* Quản lý NSNN
thiết lập, khai thông các quan hệ thường chiếm 25% đến 50% toàn bộ chi phí cho
hoạt động”. Trong hoạt động kinh tế biết thiết lập, khai thông các quan hệ sản xuất
cụ thể thì các yếu tố thuộc lực lượng sản xuất mới ra đời và phát triển nhanh chóng.
Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián
tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực.
* Tăng cường quản lý NSNN
Tăng cường quản lý NSNN là hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, cách lập
kế hoạch, giám sát và đánh giá.
Ế
1.1.2. Phân loại Ngân sách Nhà nước
U
Hiện nay theo qui định của Luật NSNN năm 1996 (Sửa đổi năm 2002), hệ
́H
thống NSNN gồm Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương.
Ngân sách Trung ương (TW) bao gồm các đơn vị dự toán của cấp này. Mỗi
TÊ
bộ, cơ quan TW là một đơn vị dự toán của Ngân sách TW.
Ngân sách TW cung ứng nguồn tài chính cho các nhiệm vụ, mục tiêu chung
ương
NGÂN SÁCH Đ
NS Đảng CSVN,
CTN, QH, CP, Toà
án, Viện KSNDTC
̣I H
Đ
A
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
O
̣C
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
phường, thị trấn
Sơ đồ 1.1: Hệ thống Ngân sách Nhà nước [3]
Ngân sách địa phương (NSĐP) là tên chung để chỉ ngân sách của các chính
quyền địa phương phù hợp với địa giới hành chính các cấp. Ngân sách xã, phường,
8
thị trấn vừa là một cấp ngân sách, vừa là một bộ phận cấu thành của ngân sách
̣C
Thu thường xuyên
IN
H
Thu NSNN
̣I H
Phí,
lệ phí
Thu từ HĐ
kinh tế, SN
SN SNSN,NN
Đ
A
Thuế
Các khoản
đóng góp
Các tổ chức
Vay và VT
Ế
lương hưu và cán bộ viên chức…)
́H
- Hệ thống tổ chức quản lý ngân sách: gồm kho bạc, phòng thuế, …
1.1.3.1. Đặc điểm của ngân sách nhà nước
TÊ
1.1.3. Đặc điểm và ý nghĩa của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Nó
H
bao gồm những quan hệ tài chính nhất định trong tổng thể các quan hệ tài chính
IN
quốc gia [4], cụ thể:
K
* Quan hệ tài chính giữa nhà nước và công dân;
* Quan hệ tài chính giữa nhà nước với doanh nghiệp: Mối quan hệ này thể hiện
̣C
- Ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác. Nét
khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà
nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi
dùng cho những mục đích đã định;
- Hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu [5].
1.1.3.2. Ý nghĩa của ngân sách nhà nước
U
Ế
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh
́H
tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Cần hiểu rằng, vai trò của
ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất
vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
TÊ
định. Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý
H
Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định
IN
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của
điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp).
Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong
những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào
tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. Và trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh
phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các
11
doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang
cơ cấu mới hợp lý hơn. Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài
chính thông qua thuế, ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướng
đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh
- Giải quyết các vấn đề xã hội
Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh
đặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các
mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách
việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt.
U
Ế
- Góp phần ổn định thị trường, chống lạm phát, bình ổn giá cả thị trường
́H
hàng hoá.
Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang
đây NSNN được coi là công cụ tài chính quan trọng để Nhà nước “làm kinh tế” thì
ngày nay nó được coi là công cụ tài chính quan trọng để giúp Nhà nước thực hiện
Đ
A
quản lý vĩ mô nên kinh tế. Trong các công cụ đó, NSNN được coi là công cụ quan
trọng nhất, thể hiện:
Một là: Tác động của NSNN đối với sự tăng trưởng kinh tế bền vững;
Hai là: NSNN góp phần bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát;
Ba là: Vai trò của Nhà nước đối với công bằng xã hội.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý ngân sách địa phương
Việc quản lý ngân sách địa phương chịu tác động của nhiều yếu tố. Việc nắm
bắt được những yếu tố tác động tới quản lý sẽ giúp chúng ta phát huy được những
yếu tố có tác động tốt tới công tác quản lý ngân sách để từ đó tạo điều kiện phát
huy, hạn chế bớt những yếu tố tác động không tốt tới việc quản lý ngân sách.
12
Tổ chức hành chính Nhà nước với việc quản lý ngân sách là nhân tố hàng
đầu trong các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý. Trên thế giới hiện nay tồn tại rất
nhiều mô hình tổ chức hành chính Nhà nước khác nhau. Đối với các nước tổ chức
mô hình theo hình thức liên bang thì ngân sách của họ có sự tách biệt khá rõ với
ngân sách quốc gia hầu như ngân sách các bang có sự độc lập với ngân sách quốc
gia. Đối với nước có tổ chức mô hình phi liên bang như nước ta thì hệ thống quản lý
ngân sách được thống nhất từ trên xuống có mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân sách
trung ương và ngân sách địa phương.
Trình độ phát triển của sản xuất và quản lý xã hội là một trong những nhân tố
U
quản lý ngày càng được chú trọng. Nếu trình độ tổ chức quản lý tốt chúng ta sẽ dễ dàng
O
quản lý được ngân sách nhà nước. Ngược lại nếu trình độ tổ chức kém sẽ dẫn tới hậu
̣I H
quả lộn xộn, phức tạp trong việc quản lý ngân sách.
Trình độ của người làm công tác quản lý. Nếu những người làm công tác
Đ
A
quản lý ngân sách được đào tạo bài bản có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt sẽ
góp phần quản lý ngân sách một cách có hiệu quả.
Yếu tố pháp lý: Yếu tố pháp lý ở đây là hệ thống luật pháp các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan tới ngân sách nhà nước. Một quốc gia có hệ thống văn bản
pháp luật về ngân sách tốt thì công việc quản lý cũng dễ dàng, nếu hệ thống văn bản
pháp lý lộn xộn, không rõ ràng sẽ làm cho người thực hiện các văn bản lúng túng
trong giải quyết các vấn đề trong thực tế.
Ngoài các nhân tố trên còn có nhiều tố khác như: Nhiệm vụ đặc thù của các cấp
chính quyền quản lý ngân sách, sự thay đổi chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
trong nền kinh tế thị trường, các cơ sở hỗ trợ pháp lý.
13
1.1.5. Nội dung quản lý ngân sách cấp huyện
Quản lý NSNN huyện (huyện) là quản lý toàn bộ các khoản thu, chi NSNN
lập dự toán phải căn cứ vào nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí và tuân theo các chế độ,
tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Đối với trả
K
nợ phải căn cứ vào nghĩa vụ trả nợ của năm dự toán.
̣C
Dự toán ngân sách huyện được tổ chức xây dựng, tổng hợp từ cơ quan thu,
̣I H
O
đơn vị sử dụng ngân sách, đảm bảo đúng thời gian và biểu mẫu quy định.
Dự toán Ngân sách huyện phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi, theo cơ
Đ
A
cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ.
1.1.5.2. Công tác chấp hành dự toán ngân sách nhà nước huyện (quận)
Chấp hành ngân sách là quá trình biến các chỉ tiêu trong dự toán được duyệt
thành hiện thực.
Về thu NSNN, cơ quan thu tổ chức triển khải thu đúng pháp luật; chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra của Uỷ ban nhân dân và sự giám sát của Hội đồng nhân dân về công
tác thu Ngân sách tại địa phương; Thực hiện tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá
nhân thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của luật Ngân