Header Page 1 of 132.
bộ giáo dục và đào tạo
bộ tài chính
học viện Tài chính
--------------------
PHM TH MINH TU
HOàN THIệN Tổ CHứC CÔNG TáC Kế TOáN
TRONG CáC DOANH NGHIệP
THUộC TậP ĐOàN DệT MAY VIệT NAM
LUN N TIN S KINH T
H NI - 2015
Footer Page 1 of 132.
Header Page 2 of 132.
bộ giáo dục và đào tạo
bộ tài chính
học viện Tài chính
--------------------
Phạm Thị Minh Tuệ
Footer Page 3 of 132.
Header Page 4 of 132.
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, hình, sơ đồ
MỞ ĐẦU............................................................................................................................ 1
Chƣơng 1: LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG
DOANH NGHIỆP .......................................................................................................... 11
1.1. Ý NGHĨA, NGUYÊN TẮC, NHIỆM VỤ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP........................................................................ 11
1.2. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP ......... 15
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán................................................................................. 15
1.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán ............................................................... 21
1.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ............................................................... 28
1.2.4. Tổ chức hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán ........................................ 30
1.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán ................................................................. 31
1.2.6. Tổ chức kiểm tra và phân tích thông tin kế toán ........................................... 35
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN KINH TẾ ............................................................. 38
1.3.1. Đặc điểm của Tập đoàn kinh tế ..................................................................... 38
1.3.2. Các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn kinh tế .................................................... 40
DOANH NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM ...................... 77
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán................................................................................. 79
2.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán ............................................................... 93
2.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ............................................................. 101
2.2.4. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán...................................... 109
2.2.5. Tổ chức hệ thống Báo cáo kế toán............................................................... 112
2.2.6. Tổ chức kiểm tra và phân tích thông tin kế toán ......................................... 129
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM ........... 132
2.3.1. Ƣu điểm ....................................................................................................... 132
2.3.2. Một số hạn chế ............................................................................................. 135
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2...................................................................................... 143
Chƣơng 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM............... 144
3.1. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN DỆT MAY
VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 ............................... 144
3.1.1. Mục tiêu cụ thể của Tập đoàn Dệt May Việt Nam giai đoạn
2016 - 2020 ............................................................................................... 145
3.1.2. Định hƣớng phát triển các sản phẩm quan trọng của Tập đoàn
DMVN đến năm 2020 ................................................................................ 146
Footer Page 5 of 132.
Header Page 6 of 132.
3.2. YÊU CẦU CƠ BẢN HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TẬP ĐOÀN DỆT MAY
VIỆT NAM ............................................................................................................ 148
3.3. NỘI DUNG CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC
BCTC
Báo cáo tài chính
BMKT
Bộ máy kế toán
CMT
Cut - Make - Trim
CPSX
Chi phí sản xuất
CTCP
Công ty cổ phần
CTKT
Chứng từ kế toán
DMVN
Dệt May Việt Nam
DN
PVN
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
SKT
Sổ kế toán
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCCTKT
Tổ chức công tác kế toán
TCT
Tổng công ty
TĐKT
Tập đoàn kinh tế
TGNH
Tiền gửi ngân hàng
TK
Footer Page 7 of 132.
Header Page 8 of 132.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Nội dung
Trang
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Tập đoàn DMVN ................................ 64
Bảng 2.2: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính của TCT Cổ phần Dệt May
Hòa Thọ ................................................................................................ 131
Bảng 3.1: Mục tiêu tăng trƣởng bình quân các chỉ tiêu SXKD chính của Tập
đoàn DMVN giai đoạn 2016 - 2020....................................................... 145
Bảng 3.2: Mục tiêu tăng trƣởng cụ thể của Tập đoàn DMVN đến năm 2020
so với toàn ngành Dệt May .................................................................... 146
Bảng 3.3: Mục tiêu về diện tích và sản lƣợng nguyên liệu Bông Xơ của Tập
đoàn DMVN giai đoạn 2016 - 2020....................................................... 147
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Nội dung
Trang
Tập đoàn DMVN..................................................................................... 87
Sơ đồ 2.9: Mô hình BMKT tập trung trong các DN thuộc Tập đoàn DMVN ............ 90
Sơ đồ 2.10: Quy trình hợp nhất Báo cáo tài chính của Tập đoàn DMVN ................ 122
Sơ đồ 2.11: Quy trình lập Báo cáo tài chính của các DN thuộc Tập đoàn DMVN .......... 126
Footer Page 9 of 132.
Header Page 10 of 132.
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong bối cảnh quốc tế với xu thế lớn là hòa bình, hợp tác và phát triển, các nƣớc
trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á bƣớc vào thời kỳ hợp tác mới theo Hiến chƣơng
ASEAN, cùng với sự phát triển năng động và ngày càng hình thành nhiều hình thức liên
kết, hợp tác đa dạng trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng, toàn cầu hóa kinh tế tiếp
tục phát triển về quy mô, mức độ và hình thức, cơ hội và thách thức đan xen phức tạp, các
công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn, việc tham gia vào mạng sản xuất và
chuỗi giá trị toàn cầu đã trở thành yêu cầu đối với các nền kinh tế, Đại hội Đại biểu toàn
quốc lần thứ XI của Đảng đã xây dựng Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020.
Một trong những định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của Chiến lƣợc là “tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước, nhất là các Tập
đoàn kinh tế và các Tổng công ty” đồng thời “đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà
nước, xây dựng một số Tập đoàn kinh tế mạnh, đa sở hữu, trong đó Nhà nước giữ vai trò
chi phối”. Đóng góp cho sự phát triển kinh tế, các Tập đoàn kinh - tế nƣớc ta ngày càng
thể hiện rõ vai trò qua các hoạt động đầu tƣ, mở rộng thị trƣờng quốc tế.
Ngành Dệt May Việt Nam đã có lịch sử phát triển lâu đời và là một ngành đóng
góp lớn vào GDP của đất nƣớc. Hiện nay, Dệt May có các mặt hàng xuất khẩu hàng đầu
tế. Nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán cho các
doanh nghiệp thuộc Tập đoàn kinh tế là vấn đề vô cùng cần thiết cả về mặt lý luận và thực
tiễn. Từ các vấn đề đặt ra nhƣ trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công
tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu Luận án tiến sĩ kinh tế. Qua kết quả nghiên cứu và các giải pháp đƣợc đƣa ra,
Luận án góp phần mang đến tính thiết thực trong tổ chức công tác kế toán cho các doanh
nghiệp trong Tập đoàn Dệt May Việt Nam trên các khía cạnh cụ thể sau:
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nhằm giúp Tập đoàn Dệt May Việt Nam có thể
cung cấp các thông tin hữu ích hơn với các đối tác trong và ngoài nƣớc. Việt Nam hiện nay
không thể đứng ngoài xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế với sự tác động không chỉ đến
khía cạnh kinh tế mà còn đến các khía cạnh khác của quốc gia nhƣ chính trị, văn hóa, xã
hội. Tập đoàn kinh tế Việt Nam là các đơn vị đầu tàu trong các lĩnh vực kinh tế then chốt
của đất nƣớc, trong đó có Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Đóng vai trò chủ đạo trong hoạt
động của Hiệp hội Dệt May Việt Nam, Tập đoàn Dệt May Việt Nam là một trong những
đơn vị tham gia và có đóng góp quan trọng vào sự thành công trong việc gia nhập Tổ chức
thƣơng mại thế giới, ký kết Hiệp định thƣơng mại song phƣơng Việt Nam - Hoa Kỳ và các
Hiệp định thƣơng mại tự do với Nhật Bản, Hàn Quốc,... đồng thời tích cực tham gia, hỗ trợ
đoàn đàm phán của Việt Nam tại các vòng đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên
Thái Bình Dƣơng - một trong những Hiệp định rất quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu
và thu hút đầu tƣ của nền kinh tế Việt Nam trong tƣơng lai. Duy trì và ngày càng phát triển
các mối quan hệ kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nƣớc, đặc biệt với các bạn hàng
quốc tế ở những nƣớc đang phát triển, thông tin tài chính đƣợc đòi hỏi vô cùng khắt khe về
độ trung thực, hợp lý, tính phù hợp, minh bạch về số liệu trên các báo cáo tài chính. Yêu
cầu về kinh tế và hơn thế nữa là hội nhập kế toán quốc tế này đòi hỏi công tác kế toán phải
Footer Page 11 of 132.
Header Page 12 of 132.
Luận án hệ thống hóa các vấn đề cơ sở khoa học về tổ chức công tác kế toán trong
các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn kinh tế, làm sáng tỏ đặc điểm của mô hình quản lý Tập
đoàn ảnh hƣởng đến tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn kinh
tế. Từ khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn
Dệt May Việt Nam, Luận án đƣa ra những đánh giá về thực trạng đó, chỉ rõ nguyên nhân
Footer Page 12 of 132.
Header Page 13 of 132.
4
của những hạn chế và đề xuất những giải pháp cơ bản hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
- Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tập
đoàn Dệt May Việt Nam bao gồm công ty mẹ Tập đoàn và các công ty con thuộc lĩnh vực
sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn là sản xuất nguyên liệu bông, sợi và các sản phẩm
dệt may, Luận án không đi sâu nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong các doanh
nghiệp không thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính (tài chính, bất động sản) và các
đơn vị sự nghiệp trong Tập đoàn.
- Phạm vi nghiên cứu
Luận án nghiên cứu và thực hiện khảo sát thực tế tại Công ty mẹ và các công ty con
thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn bao gồm sản xuất bông, sợi và các
sản phẩm dệt may thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam, cụ thể:
+ Về nội dung: Luận án nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong các doanh
nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam, bao gồm lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế
toán trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn nói riêng, làm
Dệt May Việt Nam. Từ đó Luận án đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công
tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam một cách khoa học,
toàn diện và mang tính khả thi cao.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Cơ sở phương pháp luận
Cơ sở phƣơng pháp luận của đề tài Luận án là phƣơng pháp duy vật biện chứng,
dựa trên nền tảng từ nghiên cứu lý luận cơ sở đến hiện thực khách quan về tổ chức công
tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn
Dệt May Việt Nam, tác giả đã sử dụng kết hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau
để thu thập dữ liệu, nghiên cứu tài liệu và đánh giá vấn đề, cụ thể là:
+ Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Là phƣơng pháp đƣợc tác giả điều tra thông
tin qua Bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp các đối tƣợng liên quan.
Bƣớc 1: Tác giả xác định nguồn thông tin cần thu thập phục vụ cho đề tài của Luận
án và các đối tƣợng điều tra, phỏng vấn. Nguồn thông tin đƣợc thu thập từ các cán bộ
trong Ban Tài chính kế toán của Công ty mẹ Tập đoàn, cán bộ kế toán thuộc Phòng Kế
toán tài chính tại các Tổng công ty, các Công ty con, Chi nhánh, Xí nghiệp hạch toán độc
lập, hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Ngoài ra, tác giả còn thực hiện
thu thập thông tin từ cán bộ một số bộ phận khác trong các Tổng công ty và Công ty cổ
phần, Công ty TNHH Một thành viên trong Tập đoàn nhƣ Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ
thuật, Phòng Quản lý chất lƣợng... Đối tƣợng điều tra, phỏng vấn là các cán bộ công tác
trực tiếp tại Ban Tài chính kế toán và các Phòng Kế toán các đơn vị, ngoài ra còn thực hiện
phỏng vấn đối với các đối tƣợng có liên quan khác nhƣ các nhà quản lý cấp cao trong Hội
đồng quản trị Tập đoàn và các công ty con, các quản đốc phân xƣởng, nhân viên thực hiện
nghiệp vụ, các cán bộ công tác trong ngành dệt may...
Footer Page 14 of 132.
các công trình đã nghiên cứu liên quan đến tổ chức công tác kế toán và Tập đoàn kinh tế
nhƣ sau:
6.1. Các công trình về tổ chức công tác kế toán trong Tập đoàn kinh tế
Tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là tổ chức công tác kế toán trong các Tập đoàn
kinh tế đã đƣợc rất nhiều tác giả và nhóm tác giả quan tâm. Điển hình là đề tài: “Xây dựng
mô hình tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp theo loại hình công ty mẹ, công ty con ở
Việt Nam” - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của nhóm tác giả Học viện Tài chính
Footer Page 15 of 132.
Header Page 16 of 132.
7
(2004), do PGS,TS Đoàn Xuân Tiên chủ biên. Ngoài thực trạng vấn đề chuyển đổi doanh
nghiệp từ mô hình Liên hiệp xí nghiệp sang mô hình Tổng công ty Nhà nƣớc tiến tới mô
hình Tập đoàn kinh tế, đề tài tập trung nêu ra thực trạng tổ chức công tác kế toán ở các
Tổng công ty tại Việt Nam. Ngoài những nội dung về kinh nghiệm quốc tế về tổ chức bộ
máy kế toán theo mô hình công ty mẹ - con và công tác kế toán phục vụ cho việc lập và
trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, đề tài đã xác định mô hình Tổng công ty hoạt động
theo mô hình công ty mẹ - công ty con đồng thời làm rõ mối quan hệ tài chính, hạch toán
và kiểm soát, chi phối trong nội bộ Tổng công ty hoặc trong một Tập đoàn kinh tế. Đề tài
đã đóng góp một phần vô cùng quan trọng trong việc xây dựng mô hình tổ chức công tác
kế toán cho các doanh nghiệp theo loại hình công ty mẹ - công ty con, đặc biệt trong việc
tổ chức báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất.
Năm 2006, nhóm các tác giả GS,TS Ngô Thế Chi, TS Trƣơng Thị Thủy, TS Lê
Văn Liên và Ths Nguyễn Thị Hồng Vân đã biên soạn cuốn “Lập báo cáo tài chính hợp
nhất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS25”. Tài liệu này đã nghiên cứu rất sâu, chỉ ra
các phƣơng pháp rất cụ thể cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán
Năm 2012, nhóm các tác giả của Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh cũng đã
biên soạn cuốn sách “Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp” do Ths Nguyễn Phƣớc Bảo
Ấn chủ biên. Cuốn sách này chủ yếu đi sâu vào việc tổ chức công tác kế toán trong các
doanh nghiệp trong điều kiện tin học hóa từ tổ chức thu thập dữ liệu, xây dựng quy trình
lập và luân chuyển chứng từ kế toán tiếp cận theo chu trình kinh doanh, tổ chức cung cấp
thông tin trên các báo cáo kế toán, tổ chức bộ máy kế toán. Đứng trên khía cạnh nghiên
cứu tổ chức công tác kế toán khi ứng dụng công nghệ thông tin, tài liệu mổ xẻ các vấn đề
liên quan tới mục đích, yêu cầu, các nhân tố ảnh hƣởng, quy trình và cách thức tổ chức
công tác kế toán trong điều kiện tin học hóa, bao gồm một số nội dung cơ bản nhƣ: tổ chức
lựa chọn trang thiết bị và phân mềm kế toán dựa vào các tiêu chuẩn đánh giá phần mềm kế
toán, tổ chức cài đặt và sử dụng phần mềm kế toán, phân quyền truy cập hệ thống...
Kế toán trong các Tập đoàn kinh tế là đề tài đƣợc nhiều tác giả lựa chọn làm Luận
án Tiến sĩ, đặc biệt hợp nhất báo cáo tài chính là vấn đề đƣợc khai thác ở khá nhiều khía
cạnh, điển hình nhƣ các Luận án: “Hoàn thiện quy trình hợp nhất báo cáo tài chính của
các Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn
Phú Giang (2007);“Vận dụng chuẩn mực hợp nhất báo cáo tài chính để tổ chức hệ thống
báo cáo tài chính ở VNPT” của tác giả Chúc Anh Tú (2009); “Hoàn thiện kế toán hợp
nhất kinh doanh tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam” của tác giả Bùi Thị Ngọc
(2012); Luận án “Báo cáo tài chính hợp nhất - Những vấn đề lý luận, thực trạng và giải
pháp cho Tập đoàn kinh tế Hoàng Hà” của tác giả Đoàn Thị Dung (2012). Những công
trình trên chủ yếu tập trung vào nghiên cứu những quy định pháp lý liên quan đến tổ chức
hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất của Việt Nam, so sánh với các quy định của chuẩn
mực kế toán quốc tế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
hợp nhất cho các Tập đoàn kinh tế, xây dựng quy trình hợp nhất báo cáo tài chính cho các
Tổng công ty đƣợc tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam. Khía cạnh
đầu tƣ tài chính trong các doanh nghiệp theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt
Nam hiện nay cũng đã đƣợc nghiên cứu qua Luận án “Hoàn thiện kế toán hoạt động đầu
tư tài chính trong các doanh nghiệp theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam
hiện nay” của tác giả Đặng Ngọc Hùng (2011).
mua hàng, kiểm soát chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí thiệt hại do sản phẩm không phù
hợp...). Luận án “Nghiên cứu tính kinh tế theo qui mô (Economies of scale) của các doanh
nghiệp may Việt Nam” của tác giả Hoàng Thị Thúy Nga (2011) nghiên cứu các yếu tố ảnh
hƣởng đến tính kinh tế theo qui mô của ngành may mặc bao gồm kinh nghiệm, sự chuyên
môn hóa và phân công lao động, công suất của dây chuyền sản xuất, các chi phí phát triển
sản phẩm, xây dựng nhà xƣởng, vận chuyển.... Ngoài ra, luận án nghiên cứu xu hƣớng
thay đổi các khoản mục chi phí của các DN may nhƣ chi phí lao động, chi phí nguyên liệu,
chi phí vận chuyển, chi phí đầu tƣ máy móc thiết bị sản xuất, chi phí phụ liệu, chi phí năng
lƣợng và các chi phí dịch vụ. Luận án đã đƣa ra các giải pháp cụ thể cho các nhóm DN
Nhà nƣớc, DN ngoài Nhà nƣớc và DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài về thay đổi cơ cấu tổ
Footer Page 18 of 132.
Header Page 19 of 132.
10
chức theo hƣớng tinh giản lao động gián tiếp, xây dựng hệ thống lƣơng nhằm tạo ra sự cân
bằng nội bộ và phù hợp với xu thế của ngành, đầu tƣ cải tiến máy móc thiết bị nhằm tăng
năng suất lao động, tăng tỷ trọng của phần thiết kế sản phẩm trong chuỗi giá trị Dệt May...
6.3. Một số vấn đề chưa được nghiên cứu về Tổ chức công tác kế toán trong các
doanh nghiệp thuộc Tập đoàn kinh tế
Các tác phẩm và công trình nghiên cứu đề cập trên đi sâu vào khía cạnh tổ chức
công tác kế toán nói chung tại doanh nghiệp hoặc tại các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực
khác nhau nhƣ các xi măng, chứng khoán. Về phƣơng diện Tập đoàn kinh tế, nhiều khía
cạnh trong công tác kế toán đã đƣợc đề cập nhƣ quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất,
kế toán hoạt động đầu tƣ tài chính.
Mặc dù đƣợc đề cập đến trên nhiều khía cạnh, song vấn đề so sánh, phân tích sâu
sự khác biệt giữa tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thông thƣờng so với các
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Ý NGHĨA, NGUYÊN TẮC, NHIỆM VỤ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), các nhà quản lý luôn tìm biện pháp
tối ƣu để đạt hiệu quả cao nhất, vì thế giám đốc và quản lý quá trình hoạt động kinh tế là sự
cần thiết khách quan đối với doanh nghiệp (DN). Hệ thống thông tin sử dụng cho việc ra
các quyết định quản lý có thể thu đƣợc từ nhiều nguồn khác nhau, thông tin kế toán đóng
vai trò vô cùng quan trọng và là bộ phận không thể thiếu của hệ thống thông tin quản lý.
Thông tin kế toán phản ánh và giám đốc một cách thƣờng xuyên, liên tục, toàn diện và có
hệ thống sự tuần hoàn về mọi mặt hoạt động của DN. Tổ chức công tác kế toán
(TCCTKT) tốt là nền tảng cơ bản để có đƣợc những thông tin kế toán có chất lƣợng phục
vụ cho nhu cầu quản lý. Hiện nay có một số quan điểm về TCCTKT nhƣ sau:
Quan điểm thứ nhất đề cập TCCTKT nhƣ là một hệ thống bao gồm các thành phần
công việc nhằm TCCTKT trong DN để kế toán phát huy đƣợc tối đa vai trò của mình
trong công tác quản lý DN, nhƣ:
TCCTKT cần đƣợc hiểu nhƣ một hệ thống các yếu tố cấu thành gồm: tổ chức
bộ máy kế toán (BMKT), tổ chức vận dụng các phƣơng pháp kế toán, kỹ thuật
hạch toán, tổ chức vận dụng các chế độ, thể lệ kế toán… mối liên hệ và sự tác
động giữa các yếu tố đó với mục đích đảm bảo các điều kiện cho việc phát huy
tối đa chức năng của hệ thống các yếu tố đó [32, tr.201].
TCCTKT là một hệ thống các yếu tố cấu thành, gồm tổ chức BMKT, tổ chức
vận dụng các phƣơng pháp và kỹ thuật hạch toán kế toán, tổ chức thực hiện các
chính sách kinh tế - tài chính và kế toán, cùng với mối liên hệ và sự tác động
giữa các yếu tố đó nhằm phát huy tối đa chức năng của hệ thống [54, tr.20].
Quan điểm này nhận định ngoài tổ chức BMKT, TCCTKT còn bao gồm tổ chức
vận dụng công cụ của kế toán để thực hiện chức năng của hệ thống, trong đó công cụ nổi
bật là các phƣơng pháp kế toán, bao gồm phƣơng pháp chứng từ kế toán (CTKT), phƣơng
pháp tài khoản kế toán (TKKT), phƣơng pháp tính giá kế toán, phƣơng pháp tổng hợp và
giả TCCTKT có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý trong DN trên các mặt sau:
Thứ nhất, tổ chức tốt công tác kế toán sẽ cung cấp thông tin trung thực, kịp thời,
phục vụ cho lãnh đạo và quản lý các hoạt động tại DN. Thông tin trung thực, kịp thời
đƣợc cung cấp từ kế toán sẽ giúp việc quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc kiểm tra, giám sát
tình hình thực hiện luật pháp, cơ chế, chính sách kinh tế tài chính của đơn vị, đồng thời
giúp ngƣời điều hành đơn vị thực hiện việc quản lý vi mô trên cơ sở kiểm soát, đánh giá
hiệu quả các nguồn lực kinh tế của đơn vị, đánh giá đƣợc tình hình tài chính, tình hình
hoạt động và luồng tiền trong quá khứ và hiện tại làm cơ sở cho việc lập và điều chỉnh kế
hoạch, dự toán…
Thứ hai, TCCTKT khoa học sẽ đẩy mạnh hiệu quả của việc quản lý tài chính. Công
tác kế toán đƣợc tổ chức tốt đảm bảo ghi chép, phản ánh và quản lý chặt chẽ các loại tài
sản, các khoản nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản, sử dụng vốn đúng mục đích, đồng thời giúp cho việc tính toán đúng kết quả hoạt động
SXKD, xác định rõ lợi ích và nghĩa vụ của DN.
Thứ ba, TCCTKT khoa học và hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả của BMKT. Bằng việc
phân công phân nhiệm khoa học, hợp lý, BMKT sẽ đạt đƣợc sự phối hợp nhịp nhàng trong
công việc, tiết kiệm chi phí, nhiệm vụ đƣợc phân định rõ ràng, tránh chồng chéo.
Theo tác giả, TCCTKT trong DN cần đƣợc đảm bảo theo những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo tuân thủ hệ thống pháp luật
của Nhà nước về tài chính và kế toán. TCCTKT chịu ảnh hƣởng trƣớc hết bởi các chính
sách kinh tế, tài chính với tƣ cách là nền tảng pháp lý quan trọng để đảm bảo tính hợp
pháp của thông tin kế toán. Luật kế toán là văn bản pháp lý cao nhất hiện nay về kế toán,
có phạm vi điều chỉnh nội dung công tác kế toán, tổ chức BMKT, ngƣời làm kế toán và
hoạt động nghề nghiệp kế toán, với mục đích để thống nhất quản lý kế toán, bảo đảm kế
Footer Page 22 of 132.
Header Page 23 of 132.
cao hiệu quả của lao động kế toán bằng cách tổ chức gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí. Không
những thế TCCTKT còn cần phải giúp cho việc quản lý các hoạt động trong DN một cách
tốt nhất, phòng tránh và giảm thiểu gian lận trong hoạt động nói chung và gian lận kế toán
nói riêng.
Công tác kế toán trong DN đƣợc tổ chức khoa học và hợp lý là điều kiện cần thiết
để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và vai trò của kế toán, đảm bảo đƣợc chất lƣợng và
Footer Page 23 of 132.
Header Page 24 of 132.
15
hiệu quả của công tác kế toán. Theo tác giả, việc TCCTKT phải thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau đây:
- Tổ chức BMKT hợp lý để thực hiện đƣợc toàn bộ công việc kế toán ở DN với sự
phân công, phân nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận, từng ngƣời trong BMKT.
- Tổ chức thực hiện các phƣơng pháp kế toán, nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán
hiện hành, tổ chức vận dụng hình thức kế toán hợp lý, các phƣơng tiện kỹ thuật tính toán
hiện có nhằm đảm bảo chất lƣợng của thông tin kế toán.
- Xác định rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong BMKT với các bộ phận quản lý
khác trong DN về các công việc có liên quan đến công tác kế toán ở DN. Tổ chức, phối
hợp tốt các khâu công việc giữa bộ phận kế toán và các bộ phận khác trong DN nhằm đạt
đƣợc các mục tiêu của DN nhƣ tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí.
- Tổ chức hƣớng dẫn các cán bộ, nhân viên trong DN chấp hành chế độ quản lý kinh
tế, tài chính nói chung, chế độ kế toán nói riêng và tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ DN.
- Xây dựng các định mức chi phí chuẩn và hệ thống kế hoạch, dự toán một cách
khoa học, phù hợp.
- Tổ chức phân tích và đánh giá thông tin, cung cấp cho các nhà quản trị thông qua
tin; đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng suất lao động của nhân viên
kế toán.
Để đảm bảo đƣợc những yêu cầu trên, việc tổ chức BMKT của DN cần phải dựa
vào các căn cứ sau:
- Lĩnh vực SXKD của DN;
- Đặc điểm tổ chức và quy trình hoạt động SXKD của DN;
- Quy mô và phạm vi địa bàn hoạt động SXKD của DN;
- Mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính nội bộ DN;
- Khối lƣợng, tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính;
- Biên chế BMKT và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên kế toán
hiện có;
- Trình độ trang thiết bị, sử dụng các phƣơng tiện kỹ thuật.
Ngoài ra, DN còn phải xác định đơn vị kế toán chính (phòng kế toán trung tâm),
các đơn vị kế toán hạch toán độc lập, các đơn vị hạch toán báo sổ và quy định, cơ chế làm
việc, chế độ báo cáo, thông tin giữa các đơn vị kế toán với kế toán đơn vị chính.
Tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp cần đƣợc thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Tổ chức BMKT phải đảm bảo phù hợp với quy định pháp lý về kế toán của
Nhà nƣớc;
- Tổ chức BMKT phải đảm bảo sự chỉ đạo toàn diện, tập trung, thống nhất công tác
kế toán, thống kê thông tin kinh tế trong DN của kế toán trƣởng;
- Tổ chức BMKT phải gọn nhẹ, hợp lý, đúng năng lực;
- Tổ chức BMKT phải phù hợp với tổ chức SXKD và yêu cầu quản lý của DN;
- Tạo điều kiện cơ giới hóa công tác kế toán.
Theo tác giả, nội dung của tổ chức BMKT trong DN hiện nay bao gồm những công
việc chính sau:
Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Việc tổ chức, cơ cấu BMKT trong
DN có mối quan hệ chặt chẽ với hình thức TCCTKT. Hiện nay trong DN, BMKT có thể
đƣợc tổ chức theo một trong các mô hình:
Footer Page 25 of 132.