Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công Nghệ TP. HCM
ngày 18 tháng 01 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
TT
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
1
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
Chủ tịch
2
TS. Phạm Thị Phụng
Phản biện 1
3
PGS.TS. Nguyễn Minh Hà
Phản biện 2
4
TS. Phan Mỹ Hạnh
Ủy viên
5
TS. Nguyễn Bích Liên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn



i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Trần Thị Ngọc Cẩm

ii

Ở Việt Nam, DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định
pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
hoặc số lao động bình quân năm. DNNVV giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế,
chiếm số lượng lớn, đóng góp hơn 40% GDP cho cả nước, góp phần xóa đói giảm
nghèo, tăng cường an sinh xã hội. Tuy nhiên, trong công tác tổ chức quản lý đặc biệt là
trong tổ chức công tác kế toán còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, việc tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân gây
ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán và đánh giá mức độ ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp là mục tiêu của đề tài “Hoàn
thiện tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”.
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là việc xác định những công việc,
những nội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho các bộ phận, phòng
ban khác thực hiện nhằm hình thành một hệ thống kế toán đáp ứng được các yêu cầu
của doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán thực chất cũng là tổ chức quản lý trong
doanh nghiệp nhưng nó là sự kết hợp uyển chuyển giữa tính bắt buộc của pháp luật và
sự vận dụng phù hợp của từng doanh nghiệp. Mọi hoạt động kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp được quản lý và kiểm soát chặt chẽ, chi phí thấp tương ứng với hiệu quả
mang lại, cung cấp thông tin kế toán hữu ích cho các đối tượng sử dụng, tất cả được thể
hiện trong việc tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp.
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp gồm các nội dung chủ yếu sau:
Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán;
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán;
Tổ chức vận dụng chế độ sổ sách kế toán;
Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán;
Tổ chức bộ máy kế toán;
Tổ chức kiểm tra kế toán;

iv
Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp;
Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý và

following the total capital or the average number of labor in years. SMEs plays an
important role in the economy, it accounting for large amounts, bringing over 40% of
GDP for the country and contributing to poverty reduction, strengthening social
security. However, in the management of the organization, particularly in the
accounting organizations are limited, it affecting to the development of production and
business activities. Therefore, finding out the situation and the causes, which affecting
the accounting organization and assessing the impact of business operations, thence,
proposing the appropriate measures,it is the targets of entitled “Improving the
accounting organization of small and medium enterprises in Vietnam”.
Organization of accounting in business is the identification of the work and the
contents, in which the accounting have implemented or advice to the department or
others to establish an accounting system how to meet the requirements of business. It is
essentially the management organized in business, but it is a combination between
flexibility required by law and the appropriate use of each business. All the economic
and the financial activity of enterprise had tight managed and controled with the low
cost and corresponding to the effective, providing useful information accounting for
the users, all of it can be showed in the organization of the accounting of the business.
Organization of accounting include the following main contents:
To apply the accounting vouchers mode;
To apply the system of accounts;
To apply the accounting books;
To provide the information through the accounting system reports;
To organize an accounting apparatus;
To organize the examine of accounting;

vi
To analyze the business operations of the enterprise;
To equip the technical facilities for serving the process to income and
provide information.
The topic of studying about the accounting organizations of SMEs in Vietnam

Danh mục các từ viết tắt xi
Danh mục các bảng xii
Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh xiv
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu 3
1.5. Nội dung nghiên cứu 3
1.6. Phương pháp nghiên cứu 4
1.7. Tầm quan trọng và ý nghĩa của nghiên cứu 5
1.8. Kết cấu của luận văn 5
Chƣơng 2: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6
2.1. Tổng quan về tổ chức công tác kế toán 6
2.1.1. Vai trò của tổ chức công tác kế toán 6
2.1.2. Mục tiêu của tổ chức công tác kế toán 7
2.1.2.1. Đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng 7
2.1.2.2. Phù hợp đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp 8
2.1.2.3. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong công tác kế toán 8
2.1.3. Yêu cầu về tổ chức công tác kế toán 8

viii
2.1.3.1. Yêu cầu về tính pháp lý 8
2.1.3.2. Yêu cầu về tính kiểm soát, hiệu quả, sự phù hợp và linh hoạt 11
2.1.4. Các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán 12
2.1.4.1. Hệ thống các quy định của Nhà nước 12
2.1.4.2. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán 12
2.1.4.3. Yêu cầu về quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp 12
2.1.4.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán 14

3.2.6. Tổ chức kiểm tra kế toán 44
3.2.7. Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 46
3.2.8. Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý và
cung cấp thông tin 47
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 49
Chƣơng 4: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI DNNVV VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 50
4.1. Đánh giá tình hình thực hiện tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV 50
4.1.1. Những ưu điểm 50
4.1.2. Những hạn chế 52
4.2. Đánh giá ảnh hưởng của tổ chức công tác kế toán đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của các DNNVV 59
4.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán của các DNNVV 61
4.3.1. Về phía doanh nghiệp 61
4.3.2. Về phía Nhà nước 62
4.4. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán 63
4.4.1. Phương hướng hoàn thiện 63
4.4.1.1. Phù hợp với môi trường pháp lý của công tác kế toán ở Việt Nam và
thông lệ kế toán quốc tế 63

x
4.4.1.2. Phù hợp với quy mô, trình độ quản lý của các DNNVV 65
4.4.1.3. Đảm bảo vai trò cung cấp thông tin của báo cáo kế toán 65
4.4.2. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán 66
4.4.2.1. Giải pháp về tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán 66
4.4.2.2. Giải pháp về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 83
4.4.2.3. Giải pháp về tổ chức vận dụng chế độ sổ sách kế toán 85
4.4.2.4. Giải pháp về tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán 87
4.4.2.5. Giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán 89
4.4.2.6. Giải pháp về tổ chức kiểm tra kế toán 91
xii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân loại các DNNVV theo khối EU 26
Bảng 2.2: Phân loại các DNNVV ở Thái Lan 26
Bảng 2.3: Phân loại các DNNVV ở Việt Nam theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP 27
Bảng 3.4: Nơi nhận BCTC theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC 33
Bảng 3.5: Nơi nhận BCTC năm theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC 34
Bảng 3.6: Thông tin chung về doanh nghiệp trả lời phiếu khảo sát 36
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát về vận dụng chế độ chứng từ kế toán 37
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát về vận dụng chế độ chứng từ kế toán theo các đại lượng
thống kê mô tả 37
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát về vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 38
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát về vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo các đại lượng
thống kê mô tả 39
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát về vận dụng chế độ sổ sách kế toán 40
Bảng 3.12: Kết quả khảo sát về vận dụng chế độ sổ sách kế toán theo các đại lượng
thống kê mô tả 40
Bảng 3.13: Kết quả khảo sát về cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán 42 xiv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán 7
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung 22
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán phân tán 22
Hình 3.4: Ý kiến về hệ thống tài khoản theo quy định đủ để doanh nghiệp sử dụng 39
Hình 3.5: Cơ cấu hình thức kế toán đang áp dụng ở các DNNVV 41
Hình 3.6: Cơ cấu phần mềm kế toán DNNVV đang sử dụng 48
Hình 4.7: Ý kiến về chứng từ kế toán phát sinh ở đơn vị đều dùng để ghi sổ kế toán 53
Hình 4.8: Ý kiến về BCTC chỉ phản ánh một phần tình hình tài chính, kinh doanh,
luồng tiền của doanh nghiệp 55
Hình 4.9: Ý kiến về BCTC chỉ cung cấp cho cơ quan quản lý Nhà nước và ngân hàng 55
Hình 4.10: Ý kiến về mọi sự thay đổi ở bộ máy kế toán đều phải thông qua chủ doanh
nghiệp 56
Hình 4.11: Ý kiến về kiểm tra kế toán là kiểm tra tiền tồn quỹ, hàng tồn kho, các loại
tài sản hiện có của doanh nghiệp 57
Hình 4.12: Ý kiến về việc doanh nghiệp chỉ phân tích hoạt động kinh doanh khi cần
thiết 58
Hình 4.13: Quy trình mua hàng thanh toán ngay 69
Hình 4.14: Quy trình mua hàng chưa thanh toán 71
Hình 4.15: Quy trình thanh toán cho người bán 73
Hình 4.16: Quy trình xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ cho sản xuất 75
Hình 4.17: Quy trình bán hàng chưa thu tiền 77
Hình 4.18: Quy trình phải thu của khách hàng 79
Hình 4.19: Quy trình chi tiền khác 81

được thực hiện đầy đủ, chính xác, minh bạch, công khai. Việc quản lý hoạt động kinh

1
Thúy Hải (2012). Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam - Những điều trăn trở [online], viewed 02/03/2013,
from: < http://www.sggp.org.vn/kinhte/2012/4/285015/>. 2
doanh của doanh nghiệp cũng mang tính chất gia đình, báo cáo chính thức thường thấp
hơn tình trạng thực tế. Mặt khác, DNNVV thường bán hàng không có hợp đồng, không
tuân thủ chế độ phát hành hóa đơn bán hàng, không thanh toán qua ngân hàng…Tất cả
những điều này đã làm cho việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của DNNVV
không đủ độ tin cậy, ảnh hưởng đến quyết định xem xét cấp tín dụng của các tổ chức
tín dụng đối với doanh nghiệp. Do đó, tỷ lệ DNNVV tiếp cận được vốn vay ngân hàng
thấp so với nhu cầu vốn thực sự
2
. Trong một khảo sát về tài trợ tín dụng cho các
DNNVV, trong đó BCTC không đủ minh bạch chiếm 39,4% (Trương Quang Thông,
2010) đã ảnh hưởng rất lớn đến việc vay vốn và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Đã có nhiều nghiên cứu về công tác kế toán cho các DNNVV trong nước như “
Xây dựng mô hình tổ chức kế toán cho DNNVV ở Việt Nam” của PGS.TS Võ Văn
Nhị, TS. Nguyễn Ngọc Dung, TS. Nguyễn Thị Kim Cúc và TS. Phạm Ngọc Toàn, luận
văn thạc sĩ như “Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam” của Th.S Nguyễn Thị Huyền Trâm. Trong nghiên cứu này tác giả mở rộng quy
mô mẫu khảo sát về tổ chức công tác kế toán thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động kinh
doanh của các DNNVV, được thực hiện trong giai đoạn các DNNVV gặp nhiều khó
khăn trong hoạt động kinh doanh. Qua đó, tác giả có cái nhìn cụ thể hơn về thực tế
công tác kế toán được tổ chức ở các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ tìm ra nguyên nhân
khách quan hay chủ quan đã ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán. Trên cơ sở đó,

công tác kế toán trong DNNVV ra sao ?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán của các
DNNVV ở Việt Nam thuộc khu vực tư nhân (không gồm hợp tác xã) và chưa niêm yết.
Phạm vi nghiên cứu: các DNNVV trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
1.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Thứ nhất là khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán các DNNVV hiện nay:
Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán;
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán;
Tổ chức vận dụng chế độ sổ sách kế toán;
Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán;

4
Tổ chức bộ máy kế toán;
Tổ chức kiểm tra kế toán;
Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp;
Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý và
cung cấp thông tin.
Thứ hai là đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán gồm:
Đánh giá tình hình thực hiện tổ chức công tác kế toán của DNNVV.
Đánh giá ảnh hưởng của tổ chức công tác kế toán đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của DNNVV.
Thứ ba là đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại DNNVV:
Phương hướng hoàn thiện
Giải pháp đối với doanh nghiệp
Giải pháp đối với Nhà nước
1.6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng phương pháp định tính trên cơ sở thu thập số liệu thống kê để
trình bày, diễn giải và phân tích các dữ liệu, công việc cụ thể như sau:
Một là thu thập thông tin thứ cấp: thu thập thông tin từ nguồn đã có sẵn, đây là

Việt Nam
Chương 4: Đánh giá tình hình thực hiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp
nhỏ và vừa và các giải pháp hoàn thiện
Chương 5: Kết luận và kiến nghị

6
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
2.1.1. Vai trò của tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là việc xác định những công việc,
những nội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải tham mưu cho các bộ phận, phòng
ban khác thực hiện, nhằm hình thành một hệ thống kế toán đáp ứng được các yêu cầu
của doanh nghiệp (Nguyễn Phước Bảo Ấn et al., 2012). Trong một doanh nghiệp mỗi
bộ phận có chức năng, nhiệm vụ, vai trò riêng nhưng các bộ phận hợp lại vì mục tiêu
chung là sự phát triển của doanh nghiệp. Kết quả của công tác kế toán được thể hiện
qua báo cáo kế toán nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng khác nhau bên
trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp. Vì vậy, tổ chức công tác kế toán khoa học, đảm bảo
thông tin mà kế toán cung cấp phải kịp thời, trung thực, đầy đủ là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến hiệu quả và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổ chức công tác kế toán thực chất cũng là tổ chức quản lý trong doanh nghiệp
nhưng nó là sự kết hợp uyển chuyển giữa tính bắt buộc của pháp luật và sự vận dụng
phù hợp trong từng doanh nghiệp. Đó là sự kết hợp của các yếu tố cấu thành nên một
hệ thống kế toán ở doanh nghiệp gồm các quy định pháp lý về kế toán của Nhà nước,
là các cách thức, thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán hay còn
gọi là phương pháp kế toán, là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin thông qua các
quy định của chế độ kế toán hiện hành phù hợp với quy mô, đặc điểm của doanh
Thông tin kế toán
Bên trong
Bên ngoài
Nhà
quản trị
Người
lao động
Cơ quan
quản lý
Nhà
nước
Tổ chức
tín dụng,
nhà đầu

Nhà
cung cấp
Đối
tượng
khác
Hình 2.1: Đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán

8
2.1.2.2. Phù hợp đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán cung cấp thông tin phục vụ cho mục đích cuối cùng là
sự phát triển của doanh nghiệp. Để làm được điều này thì hệ thống kế toán phải được
tổ chức phù hợp cho từng loại hình sản xuất kinh doanh từ việc xây dựng hệ thống
chứng từ kế toán, đến xác lập các tài khoản sử dụng và hình thành hệ thống sổ sách kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status