BÀI GIẢNG KỸ NĂNG MỀM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ - Pdf 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
KHOA KHUYẾN NÔNG & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-----------------------------

BÀI GIẢNG KỸ NĂNG MỀM

Biên soạn: Lê Việt Linh

Huế, 01/2014


MỤC LỤC
Trang
Chương 1.....................................................................................................................................1
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG MỀM......................................................................1
1.1. Các khái niệm cơ bản...................................................................................................1
1.1.1. Kỹ năng.................................................................................................................1
1.1.2. Kiến thức...............................................................................................................1
1.1.3. Sự khác nhau giữa kỹ năng và kiến thức..............................................................1
1.1.4. Sự khác nhau giữa kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm...................................2
1.2. Vai trò của kỹ năng mềm.............................................................................................3
1.3. Quá trình hình thành và phát triển của kỹ năng mềm..................................................5
1.4. Kỹ năng mềm và việc phát triển nhân cách.................................................................7
1.5. Phân loại kỹ năng mềm................................................................................................7
Chương 2.....................................................................................................................................9
MỘT SỐ KỸ NĂNG CƠ BẢN..................................................................................................9
2.1. Kỹ năng giao tiếp.........................................................................................................9
2.1.1. Khái niệm..............................................................................................................9
2.1.2. Mục tiêu và vai trò của giao tiếp...........................................................................9
2.1.3. Các yếu tố cấu thành quá trình giao tiếp.............................................................10
2.1.4 Các yếu tố gây trở ngại cho quá trình giao tiếp...................................................11

2.4.4. Xây dựng chiến lược đàm phán và thương lượng...............................................54
2.4.5. Tổ chức đàm phán và thương lượng...................................................................56
2.4.6. Những điều cần tránh khi tham gia đàm phán và thương lượng.........................57
2.4.7. Những vụ đàm phán và những bài học thu được................................................58
2.5. Kỹ năng phỏng vấn xin việc......................................................................................61
2.5.1. Khái niệm............................................................................................................61
2.5.2. Mục tiêu và vai trò của kỹ năng phỏng vấn tìm việc..........................................61
2.5.3. Đánh giá năng lực bản thân và khả năng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng..............61
2.5.4. Kỹ năng chuẩn bị hồ sơ tuyển dụng và viết lý lịch cá nhân................................62
2.5.5. Xây dựng niềm tin và trang phục........................................................................64
2.5.6. Kỹ năng trả lời phỏng vấn...................................................................................66
2.5.7. Những qui tắc khi phỏng vấn..............................................................................68
2.5.8. Những điều chú ý sau khi tham dự phỏng vấn....................................................70
...................................................................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................72

Lời giới thiệu

Ngày nay, một trong những vấn đề gai góc nhất mà nhiều người phải đối mặt là
tìm kiếm một công việc tốt, phù hợp với năng lực và trình độ của mình, chắc chắn bạn
sẽ luôn tự hỏi: “mình sẽ làm gì sau khi ra trường”.
Trong cơ cấu kiến thức và chương trình đào tạo của khoa Khuyến Nông trường Đại học Nông Lâm môn “Kỹ năng mềm” hướng tới trang bị cho sinh viên
những kiến thức cơ bản về kỹ năng mềm. Điểm mới của cấu trúc nay là thiết kế các
hoạt động, nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của người học, kích thích óc sáng tạo
và khả năng giải quyết vấn đề, gắn hoạt động học tập với nghiên cứu thực tiễn, giúp
cho người học dễ hiểu, dễ học và gây được hứng thú học tập. Nói khác đi, môn học
này không chỉ là giảng dạy về lý thuyết mà chủ yếu là về thực hành. Kết thúc môn học
này mà sinh viên mới chỉ nắm được lý thuyết là chưa đủ, mà còn phải có năng lực thực
hành về các kỹ năng khác. Nội dung chính của tài liệu này bao gồm 6 chương:


ra kết quả mong đợi.
(Nguồn: http://hocduong.vn/)
1.1.2. Kiến thức
Kiến thức là hiểu biết về một vấn đề nào đó. Hiểu biết có thể là về một môn lý
thuyết hoàn toàn như toán học, hoặc nửa lý thuyết nửa thực hành như kinh tế học, hoặc
hoàn toàn thực hành như yoga.
1.1.3. Sự khác nhau giữa kỹ năng và kiến thức
Tri thức hay kiến thức có nhiều ý nghĩa tùy theo văn cảnh, nhưng lúc nào cũng
có liên quan với những khái niệm như hiểu biết, ý nghĩa, thông tin, giảng dạy, giáo dục
(quá trình giáo dục), giao tiếp, diễn tả, học hỏi, suy luận, nhận thức và kích thích trí óc.
Môn học về tri thức được gọi nhận thức luận. Trong nhận thức luận, một định nghĩa
1


phổ biến của tri thức là nó bao gồm ba tiêu chí khả tín, xác thực, và chứng minh được.
Tóm lại, tri thức (kiến thức) là những hiểu biết của ta có được thông qua quá
trình giáo dục và học hỏi, nghiên cứu.
(Nguồn: Trung tâm đào tạo kỹ năng mềm, trường Đại học Lạc
Hồng)
Kĩ năng, khác với tri thức hay kiến thức, là cách vận dụng những kiến thức mà
ta có được vào công việc hay cuộc sống. Nói như vậy không có nghĩa là những ai có
kiến thức thì sẽ có kĩ năng. Điều đó chỉ đúng một phần, phần còn lại phụ thuộc vào
khả năng của con người bởi không phải ai cũng có cách để áp dụng một cách hiệu quả
các kiến thức của mình một cách có hiệu quả vào thực tế.
1.1.4. Sự khác nhau giữa kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm
“Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc
sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng
quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới…” và thường
không được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không
thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt mà chủ yếu phụ thuộc vào cá tính

để đến chăm sóc răng mình đây? Chắc phải là Nha sỹ nào đó tính tình dễ chịu, trả lời
chu đáo các câu hỏi của bạn chứ không phải người đối xử với bạn như một con số
trong một hàng dài dãy những cái miệng được đánh số?
- Kỹ năng mềm giúp chúng ta phát triển nghề nghiệp: Đạo đức nghề nghiệp,
thái độ đối với công việc, kỹ năng giao tiếp, trí tuệ tình cảm và đức tính, giá trị cá nhân
khác là những kỹ năng mềm không thể thiếu để phát triển nghề nghiệp cũng như trong
cuộc sống.
- Nhờ kỹ năng mềm, chúng ta có thể phát triển thành một người lãnh đạo tốt, 1
cá nhân tốt. Giải quyết vấn đề, phân quyền, xây dựng đội nhóm sẽ dễ dàng hơn nếu
bạn có kỹ năng mềm tốt. Làm thế nào để hài hòa với mọi người và thể hiện một thái
độ tích cực đó là điều cốt lõi cho thành công.
- Kỹ năng mềm đang ngày càng quan trọng như kỹ năng cứng trong lực lượng
lao động ngày nay. Chỉ thuần túy được đào tạo tốt về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn
là chưa đủ nếu không được phát triển các kỹ năng mềm.
- Kỹ năng mềm giúp cho kỹ năng quan hệ con người, xây dựng đội nhóm làm
cho người ta giao tiếp, tương tác và hợp tác với nhau hiệu quả hơn.
Những kỹ năng con người này đang trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết với các tổ
chức trong bối cảnh phải tìm ra các cách có ý nghĩa để duy trì sức cạnh tranh và năng
suất lao động. Mỗi kỹ năng mềm đều thiết yếu đối với sự phát triển cá nhân cũng như
3


thành công của tổ chức, phát triển chúng đóng một vai trò quan trọng.

4


1.3. Quá trình hình thành và phát triển của kỹ năng mềm
Kĩ năng mềm là một thuật ngữ khoa học còn rất mới so với chiều dài lịch sử
của các ngành khoa học khác, nhất là các ngành khoa học cơ bản. Sự manh nha xuất

+ Kĩ năng suy nghĩ và giải quyết các vấn đề (problem) quan trọng;
+ Sự đa dạng và sáng tạo;
5


+ Kĩ năng về công nghệ thông tin;
+ Hiệu quả công việc và trách nhiệm xã hội của người lao động;
+ Kĩ năng lãnh đạo và kĩ năng hợp tác;
+ Kĩ năng giao tiếp bằng lời và bằng văn bản;
+ Thuyết về sự chuyên nghiệp trong tác phong làm việc.
- Năm 2012, Robles đưa ra các quan điểm nghiên cứu mới về kĩ năng mềm dựa
trên sự kế thừa và phát triển vấn đề của những người đi trước. Ông đưa ra các vấn đề
liên quan đến:
+ Sự toàn vẹn (integrity), linh hoạt (flexibility), trách nhiệm (responsibility),
hiệu quả công việc (work ethic) và thái độ tích cực (positive attitude);
+ Kĩ năng làm việc nhóm (teamwork skills) và kĩ năng làm việc giữa các cá
nhân (interpersonal skills);
+ Kĩ năng trao đổi thông tin nói chung và
Chủ nghĩa về sự chuyên nghiệp trong tác phong làm việc.
- Học viện vì tương lai (Institude for the Future - IFTF) thuộc Viện Nghiên cứu
Apollo (Apollo Research Institude), Đại học Phoenix, California, Hoa Kỳ đã và đang
nghiên cứu về kế hoạch phát triển kĩ năng mềm đến năm 2020 với các nội dung sau:
+ Năng lực xuyên văn hóa (cross – cultural competency) yêu cầu con người
phải có kiến thức về văn hóa các nước trên thế giới để dễ dàng hợp tác quốc tế trong
thời đại toàn cầu hóa hiện nay;
+ Cách suy nghĩ mới mẻ và mang tính thích ứng cao (novel and adaptive
thinking);
+ Kĩ năng xác định vấn đề khó khăn (problem identification);
+ Kĩ năng suy nghĩ nhanh như máy tính (computational thinking);
+ Nhận thức được trách nhiệm quản lý (cognitive load management);

trọng không kém.
- Kỹ năng đàm phán: Giúp cho chúng ta thích nghi được với những tình huống,
những thách thức mới, có tính sáng tạo và lối suy nghĩ thông minh trong cách ứng biến
với những hoàn cảnh sẽ xảy ra.
1.5. Phân loại kỹ năng mềm
Tại bất kỳ vị trí nào khi đảm đương công việc quản lý cũng sẽ được đánh giá
qua năm tiêu chí chung đó là năng suất – chất lượng – tuân thủ quy trình – sự sáng tạo
và kỹ năng làm việc nhóm.
Dựa trên năm nhóm tiêu chí đó chúng ta có thể có năm loại kỹ năng mềm tác
động trực tiếp tới hiệu suất và mức độ hoàn thành công việc như sau
- Nhóm kỹ năng gia tăng năng suất: điển hình của nhóm kỹ năng này là các kỹ
năng như viết báo cáo, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng thương thảo. Đặc trưng của
nhóm kỹ năng là chúng trực tiếp tham gia vào một phần công việc hàng ngày. vì vậy
chúng ta dứt khoát phải có ngay nhóm kỹ năng này càng sớm càng tốt khi làm việc.
- Nhóm kỹ năng gia tăng chất lượng: điển hình của nhóm kỹ năng này là các kỹ
7


năng như kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng thuyết phục khách hàng. Đặc trưng của nhóm
kỹ năng này là chúng giúp cho ta hoàn thành công việc nhanh hơn, ít lỗi hơn, chất
lượng cao hơn
- Nhóm kỹ năng gia tăng tính tuân thủ quy trình: điển hình của nhóm này đó là
những kỹ năng như tư duy logic, tư duy hệ thống, các nhóm kỹ năng này giúp cho ta
thấu hiểu được các quy trình của công ty và nâng cao khả năng tuân thủ và hoàn thiện
quy trình
- Nhóm kỹ năng gia tăng tính sáng tao: điển hình của nhóm này đó là những kỹ
năng như tư duy hệ thống, ra quyết định, quản lý cá nhân. Các nhóm kỹ năng này giúp
cho ta tăng tính sáng tạo trong giải quyết công việc nhưng vẫn trong phạm vi quy trình
và quy định của công ty
- Nhóm kỹ năng gia tăng tính làm việc nhóm: điển hình của nhóm này đó là

- Giao tiếp là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của con người: Không có quá
trình giao tiếp, con người không thể hiểu được mong muốn, nhu cầu của người khác.
Giao tiếp tạo ra động lực cho sự phát triển của xã hội.
- Vai trò của giao tiếp trong các lĩnh vực khác của cuộc sống: Trong làm việc
nhóm, trong ứng xử sư phạm. Trong lãnh đạo quản lý, trong gia đình.
2.1.3. Các yếu tố cấu thành quá trình giao tiếp.
- Người phát tin (nguồn)
Để trở thành người giao tiếp tốt, người phát tin phải là người tự tin. Thể hiện là
người tự tin là thể hiện những hiểu biết của mình về nội dung thông điệp, về bối cảnh
truyền đạt thông điệp và cả những hiểu biết về người tiếp nhận thông điệp của mình.
Việc không hiểu người mà mình truyền đạt thông điệp tới sẽ có thể dẫn đến thông điệp
bị hiểu sai.
- Người nhận tin
Người nhận tin sẽ là người phản hồi lại những thông điệp đã được tiếp nhận. Sự
phản hồi này có thể bằng lời hay bằng những hình thức khác. Đây cũng là cơ sở để
đánh giá mức độ hiểu thông điệp của người tiếp nhận.
Người nhận tin cũng luôn tham gia vào quá trình giao tiếp với những ý tưởng
và tình cảm có thể ảnh hưởng đến cách họ hiểu thông điệp của người phát tin cũng như
cách họ phản hồi lại những thông điệp đó. Để thành công trong giao tiếp, người phát
tin cần nghiên cứu những yếu tố này và có hành động phù hợp.
- Thông điệp
Thông điệp là các nội dung giao tiếp được thể hiện qua hình thức nói, viết hoặc
các hình thức khác. Thông điệp bị chi phối bởi phong cách giao tiếp riêng của người
truyền đạt, bởi tính căn cứ của lý luận và bởi nội dung cần giao tiếp.
Thông điệp luôn chứa đựng yếu tố trí tuệ và yếu tố tình cảm của người phát.
Yếu tố trí tuệ tạo ra tính hợp lý của thông điệp. Yếu tố tình cảm tạo sức cuốn hút. Tùy
theo mức độ, hai yếu tố trên sẽ thuyết phục được người nghe thay đổi suy nghĩ, thái
độ, hành động.
10


không đạt yêu cầu? Đó là vấn đề. Để giải quyết vấn đề đó cách tốt nhất và nhanh nhất
là đổi lỗi cho người khác hoặc đổ lỗi cho hoàn cảnh.
Thói quen này vô tình được cha mẹ rèn luyện ngay từ khi chúng ta còn nhỏ.
- Ba điều nguy hiểm của thói quen đổ lỗi:
+ Ta đánh mất cơ hội phát triển của chính mình.
+ Mọi người né tránh.
+ Gây hiềm khích mất đoàn kết.
Bên cạnh thói quen đổ lỗi là việc nhận thức khác nhau giữa các cá nhân.
Thứ 3: Thiển cận
Trong cuộc sống hay trong giao tiếp vậy, để có kết quả tốt cần phải có quá
trình. Không nhìn thấy lợi ích lâu dài hoặc không tin tưởng vào kết quả lâu dài về sau
khiến cho nhiều người quyết định vội vàng.
Trong cuộc sống luôn tạo cho ta những thử thách, nếu không vượt qua thì cơ
hội thành công là rất khó đạt được. Cuộc sống có những lúc, nếu không chấp nhận mất
gì thì sẽ mất tất cả.
Thứ 4: Truyền tin kém hiệu quả.
Như ta đã thấy, sức mạnh khi ta truyền một thông điệp đi cho người khác thì tỉ
lệ ngôn từ chỉ chiếm 7%, giọng nói 38% và hình ảnh chiếm tới 55%.

Biểu đồ: sức mạnh của thông điệp
Khi xung đột xẩy ra người ta bị ảnh hưởng bởi cách ta thể hiện thông điệp đó
qua giọng nói và hình ảnh mà suy luận ra ý nghĩa của câu nói chứ không chỉ căn cứ
12


vào lời nói thôi.
Một sai lầm nữa trong cách thể hiện của ta khi giao tiếp là truyền đạt quá nhiều
thông điệp.
Thứ 5: Bất đồng về ngôn ngữ.
Sẽ vô cùng khó khăn và gần như bất lực khi bất đồng ngôn ngữ mà vẫn phải

vào vị trí xã hội của mỗi bên.
Ánh mắt của một người còn phản ánh cá tính của người đó
- Các cử chỉ
Các cử chỉ gồm các chuyển động đầu (gật đầu, lắc đầu..), của bàn tay (vẫy,
chào, khua tay), của cánh tay…Vận động của chúng ta có ý nghĩa nhất định trong giao
tiếp.
Người ta cũng có thể dùng cử chỉ để điều khiển cuộc giao tiếp. Chằng hạn như
một số vận động của tay và đầu có ý nhắc người đối thoại nói nhanh, chậm, dừng lại
hay giải thích thêm.
- Tư thế
Tư thế cũng là một trong các phương tiện giao tiếp. Nó có liên quan mật thiệt
với vai trò, vị trí xã hội của cá nhân. Thường thường, một cách vô thức nó bộc lộ
cương vị xã hội mà cá nhân.
Tư thế có vai trò biểu cảm, có thể nhìn thấy qua tư thế trạng thái tinh thần thoải
mái hay căng thẳng. Những tư thế để “mở” tay và chân tựa như tạo điều kiện để tiếp
cận, gần gũi với người đối thoại, phản ánh một thái độ cởi mở, đồng cảm.
- Diện mạo
Diện mạo là những đặc điểm tự nhiên, ít thay đổi được như tạng người (cao
hay thấp, béo hay gầy, mặt vuông hay dài, môi mỏng hay môi dày…), sắc da, và
những đặc điểm có thể thay đổi được như râu, tóc, trang điểm, trang sức, trang phục…
Diện mạo có thể gây ấn tượng rất mạnh, nhất là lần đầu tiên. Cách trang sức
cũng nói lên nhiều cá tính, văn hóa, nghề nghiệp của một cá nhân..
Cách ăn mặc cũng phản ánh nghề nghiệp, địa vị, lứa tuổi. Các nghề có đồng
phục đặc biệt biểu hiện quyền lực, vị trí xã hội.
2.1.5.2. Kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ
- Giọng nói
Giọng nói thể hiện nhiều đặc điểm của người thuyết trình. Qua giọng nói ta co
thể nhận biết được giới tính, tuổi tác, quê quán. Giọng nói cũng thể hiện trình độ học
vấn của người thuyết trình. Tâm trạng quan hệ với thính giả cũng được thể hiện rất rõ
qua giọng nói.

Điểm 1: Chúng ta phải hiểu tâm lý của đối tác khi đến giao tiếp, dành thời gian
để tìm hiểu mục đích của đối tượng giao tiếp, đồng thời trong hoạt động giao tiếp này.
Điểm 2: Nếu là giao tiếp gián tiếp, chúng ta cần dành thời gian giúp cơ quan và
cấp trên thu thập những thông tin về phía đối tác và những lợi ích mà họ hướng tới.
Điểm 3: Trong quá trình giao tiếp, chúng ta phải đặt mục tiêu sao cho mục đích
của cơ quan mình đạt và lợi ích của đối tượng tham gia giao tiếp (đối tác) cũng được
thỏa mãn một phần hay toàn bộ.
Điểm 4: Ngay cả trong trường hợp lợi ích của đối tượng giao tiếp không được
thỏa mãn thì người thư ký cần phải tỏ thái độ cảm thông, chia sẻ chứ không thể có thái
15


độ hiếu thắng hoặc thờ ơ.
Tóm lại: Hoạt động giao tiếp được thực hiện theo nguyên tắc là sự giao tiếp
dưới hình thức thông cảm với nhau, thống nhất với nhau chứ không phải dưới hình
thức tranh đua, đối địch…
- Đảm bảo nguyên tắc bình đẳng trong giao tiếp
Trong hoạt động giao tiếp, người chúng ta sẽ gặp phải nhiều đối tượng khác
nhau (già-trẻ, nam-nữ, đối tác tộc ít người, hoặc đại diện các tổ chức….) Vấn đề đặt ra
ở đây là phải bảo đảm sự bình đẳng trong giao tiếp. Để giải quyết tốt vấn đề này thì
cách thức tốt nhất là cần thực hiện nguyên tắc “ mọi người đều quan trọng" nghĩa là
mọi đối tượng giao tiếp đều phải được tôn trọng và đối xử tốt.
- Tôn trọng các giá trị văn hóa
Giá trị văn hóa là một phạm trù rộng lớn; ở góc độ nguyên tắc giao tiếp phải tôn
trọng giá trị văn hóa. Bởi vì, giao tiếp là một sự tương tác xã hội luôn luôn chứa đựng
yếu tố con người, luôn có các yếu tố tình cảm. Cần thấy rằng một thái độ niềm nở, vui
vẻ, hòa nhã, một sự hiếu khách, một sự lịch sự và nghiêm túc vẫn là những chuẩn mực
giao tiếp của một nền hành chính hiện đại.
2.1.7. Kỹ năng lắng nghe hiệu quả và kỹ năng hồi đáp trong giao tiếp ứng xử
2.1.7.1. Kỹ năng lắng nghe hiệu quả.

Theo yêu cầu thực tế - không có ý áp đặt.
Việc cho phản hồi đúng phương pháp sẽ giúp người nhận phản hồi hiểu thêm
và dễ dàng tiếp thu các ý kiến phản hồi.
2.1.8. Các mô hình giao tiếp hiệu quả trong xã hội.
- Mô hình tuyến tính về giao tiếp.
Công trình lý thuyết ban đầu về giao tiếp bằng ngôn ngữ đã được mở ra từ các
nhà tu từ học La Mã và Hy Lạp cổ đại, những người quan tâm đến việc đào tạo các
nhà hùng biện một cách đúng đắn. Vì lý do này, các học thuyết ban đầu về giao tiếp đã
nhấn mạnh đến vai trò của diễn giả trước quần chúng, chúng phản ánh cái có thể được
gọi là quan điểm một chiều về giao tiếp, cho rằng một người có thể thực hiện những
hành động nhất định theo một trình tự nhất định trong khi phát biểu và gợi ra những
câu trả lời nhất định theo mong muốn từ phía thính giả. Điều này có thể được biểu đạt
bằng “mô hình tuyến tính” (một chiều) về giao tiếp.
Tiếng
ồn
Người gửi
mã hóa
thông điệp

Người giải
mã hóa
thông điệp

kênh

Tiếng ồn

Tiếng ồn
17



Tiếng
ồn

Môi trường giao tiếp thích ứng
Trong mô hình này thì nguồn mã hóa thông điệp và gửi nó tới người nhận thông
qua một hay nhiều kênh giác quan. Người nhận tiếp nhận và giải mã thông điệp này
như trong giao tiếp tuyến tính, nhưng sau đó có sự khác biệt lớn: Người nhận mã hóa
phản hồi (một phản ứng hay các phản ứng) và gửi phản hồi này tới nguồn, vậy là quá
trình trở thành 2 chiều. Rồi sau đó, nguồn sẽ giải mã thông điệp phản hồi căn cứ theo
thông điệp gốc đã được gửi và phản hồi đã được nhận, sau đó nguồn mã hóa một thông
điệp mới thích ứng với phản hồi nhận được (sự thích ứng).
18


- Mô hình giao dịch về giao tiếp.
Một số nhà chuyên môn cho rằng giao tiếp không thể đơn giản quy rút lại thành
một quá trình “kích thích và phản ứng” như là mô hình tuyến tính và tác động qua lại
đưa ra. Quan điểm này ủng hộ ý kiến cho rằng giao tiếp là một sự giao dịch mà trong
đó nguồn và người nhận đóng vai trò có thể hoán đổi được cho nhau trong suốt hoạt
động giao tiếp. Như vậy, là không dễ dàng xây dựng nên một mô hình thật sự rõ ràng,
dứt khoát của quá trình. Trong mô hình này, tiêu biểu cho những gì mà chúng ta biết
cho đến giờ về giao tiếp là những thay đổi được phát hiện đồng thời trong cả 2 người
giao tiếp. Người giao tiếp A mã hóa một thông điệp và gửi nó đi. Người giao tiếp B,
sau đó, mã hóa phản hồi gửi lại người giao tiếp A, người giải mã nó. Nhưng những
bước này không phải là độc chiếm lẫn nhau vì việc mã hóa và giải mã có thể xảy ra
đồng thời. Là những người nói, chúng ta có thể nhận 1 thông điệp phản hồi phi ngôn
ngữ từ người nghe của chúng ta. Sự mã hóa và giải mã này có thể xảy ra liên tiếp trong
quá trình giao tiếp. Bởi vì chúng ta có thể gửi và nhận các thông điệp cùng một lúc,
nên mô hình này là đa hướng.

ngài đại tá ” hay “thưa đồng chí đại tá”.
Những chức vị học thức: cũng trở thành quen thuộc trong cách thức giới thiệu.
Không chỉ giáo sư mà ví dụ nhà kinh tế học, kỹ sư, giáo viên...những chức vị này đánh
giá mặt công việc của con người.Tóm lại, chúng ta có quyền tự hào khi trong cách
thức giới thiệu, xưng hô những chức vị học thức ngày càng phổ biến hơn.
Nhưng cần phải nhớ một điểm hết sức nổi bật của cách thức giới thiệu là những
người tự giới thiệu mình thường không hay nhắc đến các chức vụ, chức vị cấp bậc,
nhưng nếu giới thiệu họ mà không nhắc đến điều này là bất lịch sự.
Người được giới thiệu không được chìa tay trước mà phải chờ cho người giới
thiệu mình nói tên mình và chờ cho người kia chìa tay trước rồi mới được chìa tay ra
bắt. Nếu không có những nguyên do đặc biệt thì người đứng ra giới thiệu không được
nói lý lịch cũng như các tư liệu về công việc của người được giới thiệu ra.
- Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp.
Với mỗi cá nhân, mỗi tổ chức quan hệ là tài sản quí giá nhất. Giao tiếp, ứng xử
với đối tác để xây dựng mối quan hệ bền vững và phát triển quan hệ để gia tăng lợi ích
cho cả đôi bên.
Phá vỡ sự im lặng
Đừng sợ phải nói chuyện "sáo". Đó là những cách đơn giản và hiệu quả để hai
bên rút ngắn khoảng cách, tạo thiện cảm cho nhau. Hãy chọn những chủ đề mà ai cũng
có thể nói được, và từ đó sẽ dễ dàng dẫn đến chủ đề khác mà bạn đang muốn đề cập.
Trung thực và tự tin.
Trung thực luôn là sách lược hữu hiệu nhất trong trường hợp này. Nếu như
trong khi nói chuyện, bạn cảm thấy không tự tin và thoải mái, bạn có thể nói thật,
nhưng phải khéo léo và tế nhị.
20


Thông thường những cuộc như thế này sẽ tạo nên sự gần gũi, và đó cũng là
cách để bạn cảm thấy tự tin hơn. Điều này rất hữu dụng bởi khi bạn đã tự tin và có đủ
chuyên môn thì khi làm việc với đối tác, bạn sẽ không bị căng thẳng quá và hoàn toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status