ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PRONET VÀO BÌNH SAI LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG; ĐO VẼ CHI TIẾT CÁC KHU CHỨC NĂNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ - Pdf 20

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Bản đồ là một bản vẽ biểu thị khái quát, thu nhỏ bề mặt trái đất hoặc bề mặt
của một thiên thể khác trên một mặt phẳng theo một quy luật toán học nhất định.
Bản đồ là một phương tiện để học tập, giúp tìm đường đi, xác định được vị trí
địa lý một điểm nào đó trên mặt đất, biết được hình dạng và quy mô của châu lục
này so với châu lục khác.
Để xây dựng bản đồ một cách nhanh chóng, chính xác giải pháp hữu hiệu
nhất là ứng dụng công nghệ thông tin. Với sự ra đời của các thiết bị phục vụ cho
công tác nội nghiệp, ngoại nghiệp như máy toàn đạc điện tử, máy đo cao có độ
chính xác rất cao, các máy GPS ứng dụng hệ thống định vị toàn cầu và các phần
mềm chuyên ngành như: Microstation, Famis, Pronet…đã cho phép tự động hóa
công tác đo đạc bản đồ, giảm ảnh hưởng của sai số đồ họa và sai số tính diện
tích. Việc ứng dụng các phần mềm chuyên ngành và máy toàn đạc điện tử đã
giúp cho quá trình đo vẽ và thành lập bản đồ được thuận lợi và đạt hiệu quả cao.
Trường Đại học Nông lâm là một trường Đại học thành viên của Đại học
Huế có nhiều khu chức năng như giảng đường, phòng thí nghiệm, các phòng ban
chức năng...bố trí trên một khu vực rộng khoảng 6,5 ha. Đây là nơi làm việc,
công tác của các cán bộ, giảng viên trong trường cũng như là nơi học tập, gặp
gỡ, nghiên cứu, sinh hoạt của sinh viên trong trường.
Mật độ các công trình xây dựng khá cao nên cũng phần nào gây ra những
khó khăn cho tân sinh viên cũng như khách của trường khi đến liên lạc, công tác.
Từ những vấn đề nêu trên, và để phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu
cũng như hiểu rõ hơn việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thành lập bản đồ
dạng số, nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm
Pronet vào bình sai lưới khống chế mặt bằng; đo vẽ chi tiết các khu chức
năng trường Đại học Nông Lâm Huế ”
1
1.2 Mục đích
Tìm hiểu khả năng ứng dụng của các phần mềm chuyên ngành quản lý đất
đai để thành lập bản đồ.

- Lưới khống chế mặt bằng nhà nước: Gồm các điểm tam giác hoặc đường
chuyền gồm 4 hạng : hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.
- Lưới khống chế mặt bằng khu vực:
Mật độ điểm của lưới nhà nước không đủ để đo vẽ, do đó phải tăng dày
điểm khống chế lên, nghĩa là xây dựng thêm lưới khống chế khu vực ở dạng giải
tích cấp 1 và cấp 2. Các lưới này bao gồm như lưới tứ giác trắc địa, đa giác trung
tâm, chuỗi tam giác nằm giữa hai cạnh cố định. Các lưới này được xây dựng dựa
trên các điểm khống chế của lưới nhà nước.
- Lưới khống chế mặt bằng đo vẽ :
+ Lưới khống chế mặt bằng đo vẽ gồm các điểm tam giác nhỏ và các điểm
đường chuyền cấp 1 và cấp 2.
+Lưới khống chế mặt bằng đo vẽ làm cơ sở để đo vẽ trực tiếp các điểm chi
tiết, và nó cũng là cơ sở để chuyển các điểm thiết kế ra ngoài thực địa.
3
+ Lưới khống chế mặt bằng đo vẽ thường được xây dựng ở dạng đường
chuyền kinh vĩ hở, đường chuyền kinh vĩ khép kín, đường chuyền điểm nút…
2.1.1.2. Các chỉ tiêu cơ bản của lưới đường chuyền
Chiều dài lớn nhất của đường chuyền đơn( [S] max)
Sai số trung phương đo góc( m ß”)
Sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền fs/ [S]
Bảng 1: Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền
TT
Tỷ lệ BĐ
[S]max( m) m
β
” fs/[S]
KV1 KV2 KV1 KV2 KV1 KV2
1
KHU VỰC ĐÔ THỊ
1: 500 ;

Tỷ lệ đo vẽ
Chiều dài lớn nhất của
đường chuyền( m)
Chiều dài lớn nhất
của cạnh( m)
Số cạnh tối đa
1:500 200 100 4
1:1000 300 150 6
1:2000 600 200 8
1:5000 1200 300 10
1:10000 3000 400 15
1:25000 5000 400 20
(Nguồn: giáo trình đo đạc địa chính của Nguyễn Trọng San)
Sai số định tâm máy không quá 3 mm, độ cao máy, độ cao gương phải
ngắm đến cm.
Khi đo lưới khống chế đo vẽ cần chú ý các điểm sau:
5
Góc của lưới khống chế đo vẽ phải được đo 2 lần bằng các loại máy có độ
chính xác nhỏ hơn 10”, giữa các lần đo thay đổi vị trí bàn độ đi 90
0
.
Nếu sử dụng máy có độ chính xác từ 1”- 5” thì góc của lưới khống chế đo
vẽ cấp 1, cấp 2 chỉ đo một lần đo.
Cạnh của lưới đường chuyền kinh vĩ, cạnh đáy trong lưới tam giác thường
đo bằng máy điện quang, máy toàn đạc điện tử. Cạnh đo 2 lần đo riêng biệt,
chênh lệch kết quả giữa các lần đo

2a ( a là hằng số của máy).
2.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các phương pháp xây dựng bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
( Hình 1: Sơ đồ thành lập bản đồ HTSDĐ dựa vào bản đồ địa chính )
2.3 Giới thiệu các phần mềm sử dụng để thành lập bản đồ HTSDĐ
2.3.1 Giới thiệu phần mền Pronet
Phần mềm Pronet là phần mềm xử lý số liệu trắc địa, phục vụ công tác lập
lưới khống chế đo vẽ bản đồ địa chính, địa hình. Phần mềm Pronet được nghiên
cứu và phát triển từ năm 1995. Đây là phần mềm chuyên dụng để tự động hoá
8
Điều tra, thu thập,
đánh giá , xử lý số
liệu
Kiểm tra, nghiệm thu
và giao nộp sản phẩm
Viết thuyết minh quá
trình thành lập bản đồ
HTSDĐ
Trình bày bố cục nội
dung bản đồ HTSDĐ
Thu bản đồ địa chính
về tỷ lệ của bản đồ
HTSDĐ cùng cấp
Điều tra, thu thập,
đánh giá , xử lý số
liệu
Bản đồ địa chính
Bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước
Số liệu thống kê diện tích đất đai
Các tài liệu khác
Ranh giới các khoanh đất

Ranh giới thửa đất
Ranh giới hệ thống thủy văn
9
Ranh giới hệ thống giao thông
Địa danh
………….
2.3.3 Phần mềm famis
“Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadstral
Mapping Intergrated Software – FAMIS)” là một phần mềm nằm trong hệ thống phần
mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính.
Famis có khả năng xử lý số liệu cho ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản
lý bản đồ địa chính số. Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại
nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Cơ sở dữ liệu bản
đồ địa chính số kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ
liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất.
 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo.
- Quản lý khu đo.
- Thu nhận số liệu trị đo.
- Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo, để hiển thị, tra cứu và sữa
chữa trị đo.
- Công cụ tích toán: Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính
toán: Giao hội( thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, đóng hướng,
cắt cạnh thửa…
- Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy
in. máy vẽ. Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác
nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR.
- Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ.
 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.
- Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
+ Từ cơ sở dữ liệu trị đo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status