ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
NGUYỄN THỊ LỆ GIANG
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG PHONG THỦY TRONG VIỆC XÂY DỰNG,
BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH NHÀ Ở KHU DÂN CƯ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN TẠI XÃ QUYẾT THẮNG,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Lớp
: K9 - QLĐĐ
Khoá học
: 2012 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài ............................................................................ 3
2.1.1. Khái niệm về Phong thủy ..................................................................... 3
2.1.2. Nguồn gốc ra đời của khoa học phong thủy .......................................... 4
2.1.3. Cơ sở khoa học của phong thủy ............................................................ 5
2.1.4. Bản chất khoa học của phong thủy ....................................................... 9
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................... 13
2.2.1. Thuật phong thủy trên thế giới ............................................................ 13
2.2.2. Thuật phong thủy ở Trung Quốc......................................................... 14
2.2.3. Thuật phong thủy tại Việt Nam........................................................... 16
2.3. Ứng dụng Phong thủy trong bài trí nhà ở, công trình xây dựng, cảnh quan .... 19
2.3.1. Ứng dụng Phong thủy trong bài trí nhà ở ............................................ 19
2.3.2. Ứng dụng phong thủy trong bố trí công trình xây dựng ...................... 21
2.3.3. Ứng dụng phong thủy trong bố trí cảnh quan ...................................... 23
2.4. Ứng dụng của Phong thủy trong xây dựng............................................. 23
2.4.1. Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà ở với sơn thủy ................................... 23
2.4.2. Tìm hiểu về phương hướng của nhà.................................................... 25
2.4.3. Cách chọn một nhà đẹp theo Phong thủy ............................................ 26
2.4.4. Cách chọn hướng cho cửa chính ......................................................... 28
2.4.5. Cách chọn và bố trí cửa ra vào theo Phong thủy ................................. 29
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................ 31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 31
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 31
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 31
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 31
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 32
Bảng 4.1. So sánh quá trình tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã Quyết Thắng ..... 34
Bảng 4.2. Quá trình sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng từ
năm 2009 - 2013 .......................................................................................... 34
Bảng 4.3. Thống kê 20 hộ dân nhà ở trục đường từ cầu Nông Lâm vào
đến cổng Trường ......................................................................................... 57
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Ngũ hành ......................................................................................... 8
Hình 2.2 Bát quái, phương vị ......................................................................... 9
Hình.4.1 phần mặt tiền nhà ông Hoàng Văn Thắng ...................................... 59
Hình 4.2 Phòng khách nhà ông Hoàng Văn Thắng ....................................... 60
Hình 4.3 Bếp nhà ông Hoàng Văn Thắng ..................................................... 61
Hình 4.4 Phòng ngủ của vợ chồng ông Hoàng Văn Thắng .......................... 62
Hình 4.5 Phòng thờ nhà ông Thắng .............................................................. 62
Hình.4.6 phần mặt tiền nhà Bà Trần Thị Mìn .............................................. 64
Hình 4.7 Phòng khách nhà Bà Trần Thị Mìn ................................................ 65
Hình 4.8Bếp nấu nhà Bà Trần Thị Mìn ........................................................ 66
Hình 4.9 Phòng ngủ của nhà Bà Trần Thị Mìn ............................................. 67
Hình4 .10 phần mặt tiền nhà ông Đàm Văn Vinh ......................................... 68
Hình 4.11 Phòng khách nhà ông Đàm Văn Vinh ......................................... 69
Hình 4.12 phần mặt tiền nhà ông Trịnh Văn Hạnh ...................................... 71
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thuật Phong thuỷ hình thành rất sớm,có thể nói gần như cùng với sự ra
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Khái quát được những lý luận cơ bản của Phong thủy áp dụng trong
xây dựng nhà ở, bố trí nội thất và bố trí cảnh quan.
- Phân tích được việc áp dụng phong thủy trong lựa chọn đất và thế đất tốt.
- Phân tích được việc áp dụng Phong thủy trong xây dựng nhà ở hợp
Phong thủy.
- Tìm hiểu nguyên tắc ứng dụng khoa học phong thủy trong xây dựng
công trình nhà ở.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập các tài liệu nghiên cứu về khoa học phong thủy.
- Nắm bắt được một số quy luật cơ bản của phong thủy trong xây dựng
nhà ở, công trình kiến trúc.
- Xác định rõ ảnh hưởng của việc xây dựng công trình nhà ở nội đô
theo phong thủy
- Ứng dụng Phong thủy trong xây dựng nhà ở nội đô
- Ứng dụng Phong thủy trong cách bài trí nội thất ngoại thất
- Đưa ra được một số công trình trong thực tiễn có vận dụng khoa học
phong thủy.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: giúp sinh viên củng cố được
những kiến thức đã học trong nhà trường cà bước đầu tiếp cận với phương pháp
nghiên cứu khoa học.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: hiểu được bản chất của khoa học phong thủy
và ứng dụng khoa học phong thủy trong thực tiễn.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
Trên thực tế, phong thủy học chính là môn khoa học tự nhiên tổng hợp
nhiều ngành như địa lý, địa chất, khí tượng học, cảnh quan học, kiến trúc học,
sinh thái học và nhân thể học. Tôn chỉ của nó là khảo sát, tìm hiểu kĩ càng về
môi trường tự nhiên, thuận theo tự nhiên, sử dụng và cải tạo tự nhiên hợp lý,
tạo ra môi trường sinh sống tốt, được thiên thời, địa lợi, nhân hòa.
2.1.2. Nguồn gốc ra đời của khoa học phong thủy
Nguồn gốc phong thủy bí ẩn như chính tên gọi của nó. Thực ra cũng
khó có thể xác định chắc chắn rằng phong thủy xuất hiện từ bao giờ. Có lẽ là
ngay từ khi con người xuất hiện trên trái đất thì họ đã có tư duy về phong
thủy. Tất nhiên vào những thời kỳ còn nguyên thủy thì khái niệm phong
thủy còn rất manh nha nhưng chắc chắn con người đã tìm mọi cách để có thể
thích ứng với thiên nhiên và mục đích hòa hợp với tự nhiên vẫn là một trong
những nội dung chính của phong thủy cho đến ngày nay.
Đã có thời gian Phong thủy được đánh đồng với tôn giáo. Thậm chí bị coi là
nhảm nhí, là mê tín dị đoan cũng do cách giải thích thiếu hiểu biết của chính các
thầy Phong thủy, muốn thần thánh hóa, làm thần bí phức tạp thêm trong con mắt
của gia chủ nhằm trục lợi cho bản thân. Ngày nay, Phong thủy đã được coi là một
đối tượng nghiên cứu khoa học. Nhiều nước tiên tiến trên thế giới đã có những cơ
quan nghiên cứu về Phong thủy. Tuy nhiên, vẫn chưa có tài liệu chính xác nào
nghiên cứu về nguồn gốc ra đời của khoa học phong thủy mà chỉ là những phỏng
đoán theo tiến trình lịch sử của Trung Quốc là nơi đã phát sinh khoa Phong thủy.
Một trong những giả thuyết cho rằng khoa Phong thủy ra đời cùng với thời
gian mà người Trung Hoa khám phá ra đặc tính của nam châm và sử dụng để
làm la bàn tìm phương hướng, đó là thời gian mà người ta ước đoán là khoảng
năm 2600 trước Công Nguyên.
Trong lịch sử phát triển, thuật Phong Thuỷ hình thành nên nhiều trường
phái khác nhau, mỗi trường phái có phương pháp lý luận và ứng dụng riêng.
đều phải chọn những vị trí hợp với môi trường địa lí xung quanh địa bàn, dù
theo một lối kiến trúc nào thì cũng phải căn cứ vào địa thế xung quanh để tạo
dựng một kiến trúc đẹp về thẩm mỹ, lợi về sinh hoạt. Phong thủy dù còn vẻ
huyền bí nhưng rất thực tế và gần gũi với đời sống con người.
2.1.3. Cơ sở khoa học của phong thủy
Là hơi thở hoặc năng lượng. Năng lượng được hiểu là Long mạch, nuôi
dưỡng khí đề làm giàu cuộc sống và khí của những người cư ngụ. Phong thủy
ảnh hưởng đến khí của con người. Do đó, có thể dùng phong thủy để giúp gỡ
rối được các “nút” ngăn chặn hạnh phúc, mục đích và hi vọng của con người.
Trong thuật phong thủy, khí là một khái niệm phổ biến và quan trọng.
Khí có sinh khí, tử khí, âm khí, dương khí, thổ khí, địa khí, tụ khí, nạp khí,
6
khí mạch, khí mẫu…Khí là nguồn gốc của vạn vật, khí biến hóa vô cùng , khí
quyết định họa phúc của con người.
Nhìn một cách tổng quát, sinh khí là khí của nhất nguyên vận hóa, ở
trên trời thì lưu chuyển xung quanh lục hư, ở dưới đất thì sinh ra vạn vật. Dù
là âm trạch hay dương trạch đều phải chú ý thặng sinh khí, tránh tử khí.
Đặc điểm quan trọng là khí có tính linh hoạt trong vận động, chịu ảnh
hưởng của cấu trúc môi trường và vật dẫn từ vi mô đến vĩ mô. Khí cũng có
thể phân là nhiều loại theo phương pháp luận của thuyết âm dương ngũ hành,
trong đó sự phân loại có tính khái quát nhất là Dương khí và Âm khí. Khí
thường gặp nhất trong phong thủy là Dương khí. Dương khí vận động trên
mặt đất, chịu ảnh hưởng và ảnh hưởng trực tiếp đến các vật thể trên mặt đất,
đặc biệt là vật thể sống.
Theo sách cổ để lại, khí gặp gió thì tán, nghĩa là “khí” nhẹ, lẫn vào
không khí nên bị gió cuốn đi. Nếu gió nhẹ vừa phải sẽ có tác dụng dẫn khí lưu
thông, được coi là tốt. Còn gió mạnh làm tán khí, mất khí lại là không tốt.
nhưng lại có sự thống nhất từ đầu đến cuối, dựa vào nhau mà tồn tại, cái này làm
tiền đề cho cái kia.
Một quy luật trọng yếu của Âm Dương đó là “vật cùng tắc biến, vật cực
tắc phản” có nghĩa là âm dương luôn vận động, cái này yếu thì cái kia mạnh
lên. Khi Dương đến cực điểm sẽ biến thành Âm, khi Âm đến cực điểm sẽ biến
thành Dương. Âm Dương cân bằng là thế tối ưu của sự vật, giúp cho sự vật phát
triển ở mức độ tốt nhất.
Âm Dương chuyển hóa lẫn nhau, trong Âm có Dương, trong Dương có
Âm. Trong ngành vật lý, người ta đã khám phá ra khi vật chất tan rã sẽ trở
thành năng lượng cũng chính là một hình thức khác của vật chất. Cũng vậy,
trong môn phong thủy, địa khí hay địa trường cũng nằm trong trạng thái biểu
hiện bên ngoài bằng những hình thái của vật chất như sông, núi, gò, rãnh…
Nhưng nó không ngừng vận chuyển và tác động lên môi trường xung quanh.
Điều đó giải thích tại sao mà có những nơi chúng ta đến lại thấy thư thái trong
lòng, có những nơi lại mang lại cho chúng ta cảm giác sầu muộn hay bứt rứt.
Nguyên lý Âm Dương được người xưa diễn tả qua đồ hình mang tính
triết học và khái quát sâu sắc. Trong hình vẽ Âm Dương cho thấy: Vòng tròn
thể hiện Thái Cực, tức vũ trụ. Vũ trụ chia làm hai phần Âm và Dương hòa
quyện vào nhau. Âm màu đen nặng hướng xuống, Dương màu trắng nhẹ nổi
lên trên. Trong Âm có Dương và trong Dương có Âm thể hiện tính biện
chứng của triết học Âm Dương.
2.1.3.3. Ngũ hành
Là sự hài hòa khí của con người với ngôi nhà: Khí gồm :Kim, mộc,
thủy, hỏa, thổ.
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ............................................................... 2
Biến hóa là biểu hiện bên ngoài của Thái Cực mà đạo Dịch căn cứ sự
biến hóa của vũ trụ và vạn vật. Do đó Kinh Dịch mô tả diễn trình chuyển hóa
(Dịch) một cách khái quát như sau: “Dịch hữu Thái Cực sinh Lưỡng Nghi,
Lưỡng Nghi sinh Tứ Tượng, Tứ Tượng sinh Bát Quái, Bát Quái sinh Ngũ
Hành”: Đạo Dịch có nguồn gốc là Thái Cực, Thái Cực sinh ra 2 Nghi (Âm và
Dương), hai Nghi sinh ra 4 Tượng (Huyền Vũ, Chu Tước, Thanh Long, Bạch
Hổ), bốn Tượng sinh ra 8 Quẻ (Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài).
Tám quẻ sinh ra 5 Hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Như vậy ta có thể
hiểu, tám quẻ của Bát Quái tượng trưng cho 8 trạng thái khác nhau của Âm
Dương trong quá trình hình thành Vũ trụ và mọi vật.
2.1.3.5. Phương vị phong thủy
Trong phong thủy thường chia ra 24 phương vị, tổng cộng giác độ của
24 phương vị là 3600, chia đều ra thành 24 phần, mỗi phương vị là 150. 24
phương vị trong phong thủy còn gọi là “Nhị thập tứ sơn phương vị”, lấy tám
thiên can “Canh, tân, nhâm, quý, giáp, ất, bính, đinh”cộng với 12 địa chi “Tý,
sửu, dần, mão, thìn, tỵ, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi”và 4 quẻ “Kiền, Khôn,
Cấn, Tốn”mà thành, dựa theo chiều kim đồng hồ sắp xếp như hình vẽ:
Hình 2.2: Bát quái, phương vị
2.1.4. Bản chất khoa học của phong thủy
Phong thủy học là một bộ môn khoa học cổ, đã để lại nhiều ấn tượng
sâu sắc trong lịch sử phát triển của các dân tộc ở phương Đông, nay lan truyền
sang cả phương Tây.
10
Phong thủy đã và đang trở thành phong tục, tập quán sinh hoạt, phương
thức tư duy, lòng tin, ý thức trầm tích ở trong mỗi người dân, mỗi quần thể
thì mắc bệnh về thận và khí huyết, công danh trắc trở, bị trộm cướp
hay trở thành trộm cướp.
11
Số 2: Sao Nhị Hắc hay Cự Môn, có những tính chất sau:
- Về Ngũ hành: thuộc Thổ.
- Về màu sắc : thuộc màu đen.
- Về cơ thể: là bụng và dạ dày.
- Về người: là mẹ hoặc vợ trong gia đình.
- Về tính chất: nếu vượng thì điền sản sung túc, phát về võ nghiệp,
con cháu đông đúc. Suy thì bệnh tật liên miên, trong nhà xuất hiện quả
phụ.
Số 3: Sao Tam Bích hay Lộc Tồn, có những tính chất sau:
- Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
- Về màu sắc: thuộc màu xanh lá cây.
- Về cơ thể: mật, vai và 2 tay.
- Về người: là con trai trưởng trong gia đình.
- Về tính chất: nếu vượng thì con trưởng phát đạt, lợi cho kinh
doanh, vợ cả tốt. Nếu suy thì khắc vợ và hay bị kiện tụng, tranh chấp.
Số 4: Sao Tứ Lục hoặc Văn Xương, có những tính chất sau:
- Về Ngũ hành: thuộc Mộc.
- Về màu sắc: thuộc màu xanh dương (xanh nước biển).
- Về cơ thể: gan, đùi và 2 chân.
- Về người: là con gái trưởng trong gia đình.
- Về tính chất: nếu vượng hoặc đi với sao Nhất Bạch thì văn
chương nổi tiếng, đỗ đạt cao, con gái xinh đẹp, lấy chồng giàu sang. Nếu
suy, tử thì trong nhà xuất hiện người dâm đãng, phiêu bạt đó đây, bệnh về
thần kinh.
- Về người: là con trai út trong gia đình.
- Về tính chất: nếu vượng thì nhiều ruộng đất, nhà cửa, con cái
hiếu thảo, tài đinh đều phát. Nếu suy thì tổn thương con nhỏ, dễ bị ôn dịch.
Số 9: Sao Cửu Tử hay Hữu Bật, có những tính chất sau:
- Về Ngũ hành: thuộc
- Về màu sắc: màu đỏ tía.
- Về cơ thể: mắt, tim, ấn đường.
- Về người: con gái thứ trong gia đình.
- Về tính chất: nếu vượng thì nhiều văn tài, quý hiển sống lâu. Nếu
suy thì bị hỏa tai, hoặc tai họa chốn quan trường, bị thổ huyết, điên loạn, đau
mắt, sinh đẻ khó khăn.
Thuật Huyền không phi tinh lấy sự phối hợp của cửu tinh (9 sao) trong
Lạc thư làm chủ. Sự di chuyển của cửu tinh trong lạc thư theo thuận chiều hay
nghịch chiều là cơ sở cho việc xác định hướng tốt hay xấu trong 24 sơn và 8 hướng.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 31
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 32
3.4.1. Phương pháp thu thập, kế thừa tài liệu ................................................ 32
3.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa ............................................. 32
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 33
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu................... 33
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 33
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hoá tại đại bàn nghiên cứu ..... 33
4.2. Khoa học phong thủy trong chọn đất, hướng nhà................................... 35
4.2.1. Chọn chất đất và thế đất...................................................................... 35
4.2.2. Chọn hướng nhà ................................................................................. 38
4.2.3. Về cổng và cửa nhà ở ......................................................................... 43
4.3. Khoa học phong thủy trong sắp xếp, bài trí nội thất ............................... 48
thủy từ 2-3 giờ là 350-450 đôla. Thông thường khách hàng sẽ được hướng
dẫn tuân theo những nguyên tắc sau: Ba vật trong nhà quan trọng nhất là
giường, bàn làm việc và bếp lò. Phải đặt chúng sao cho kín đáo để khách lạ
đến nhà bước vào cửa mắt không bao giờ thấy chúng. Các chỗ ngồi trong
phòng khách phải kê sao cho khách dễ dàng trò chuyện. Chính cách sắp xếp
đặt ghế ngồi làm cho phòng khách của mình trở nên mời mọc và hấp dẫn
khách đến chơi thường xuyên.
2.2.2. Thuật phong thủy ở Trung Quốc
Trung Quốc là cái nôi của thuật Phong thủy. Người Trung Hoa luôn tin
tưởng địa lý có sự tương quan ảnh hưởng mật thiết đến đời sống con người
hơn cả áo cơm, do đó có câu “Sống vì mồ mả, không ai sống vì cả chén cơm”.
Kinh đô của triều Minh, Yên Sơn, án ngữ giữa dòng khí của núi Côn
Lôn. Thái Sơn, “Thanh Long” ở bên trái; Hoa Sơn, “Bạch Hổ” ở bên phải; và
Tùng Sơn tạo nên những rặng núi che chở ở phía sau. Thật vậy các kinh đô và
cung điện của các triều đại Trung Hoa đều được thiết kế tuân theo các nguyên
lý phong thuỷ, như Tử Cấm Thành được xây dựng vào Triều Minh và tái thiết
vào Triều Thanh tuân thủ chặt chẽ theo các quy tắc của phép xem địa lý.
Hoàng cung này cân xứng với việc định hướng bắc - nam và cổng chính đối
diện hướng nam. Việc định hướng nam mang tính thích hợp hơn vì gió thổi từ
Mông Cổ đến mang nhiều bụi cát vàng và rất lạnh. Người ta tránh bố trí các
cửa sổ ở các hướng bắc và cách xây dựng như thế đã trở nên phổ biến. Thậm
15
chí ngày nay, nhiều ngôi nhà Bắc Kinh đều không có cửa sổ hay mở các cửa
khác ra hướng bắc. Toàn bộ Tử Cấm Thành được bao bọc bởi một hệ thống
hào khiến cho nước có thể chảy qua cổng chính và lối vào. Cách thiết kế xây
dựng có mô hình như thế vì theo quan điểm của người Trung Hoa, nước
tượng trưng cho của cải. (Nước chảy qua cửa chính có nghĩa là nhận được
Ngày nay, việc xem phong thủy ngày càng trở thành một việc làm phổ
biến đối với người Trung Quốc. Những con số thống kê đã đưa ra kết quả
đáng kinh ngạc. Ở Hồng Kông, một kiến trúc sư cao cấp cấp được đào tạo ở
Luân Ðôn công tác ở Viện Công Trình Công Cộng công bố sáu thị trấn mới ở
vùng lãnh thổ mới có 1,8 triệu dân được thiết kế theo nguyên lý Phong thủy.
Vào năm 1981, một bản báo cáo mới thấy các ông chủ thuộc địa Hồng Kông
đã chi hơn 1,5 triệu đôla Hồng Kông cho việc xem địa lý khi di dời mộ của tổ
tiên đến các địa điểm khác. Vào năm 1985, tờ The Star tuờng trình một nguời
đàn ông bị bệnh tâm thần ở Cửu Long đã giết bốn đứa trẻ và làm bị thương
hơn 30 nguời ở nhà trẻ, thầy Phong thủy cho rằng nguyên nhân là do cột khói
công nghiệp huớng thẳng vào nhà trẻ, ống khói đó trông giống như que nhang
đốt lúc tang lễ.
2.2.3. Thuật phong thủy tại Việt Nam
Theo các nhà nghiên cứu, thuật phong thủy đã được truyền vào nước ta
và phát triển vào thế kỷ thứ 17. Khoa địa lý Việt do danh sư Tả Ao và Hòa
Chính truyền đạt qua nhiều đời.
Tả Ao là người thứ nhất học được khoa địa lý chính tông và là nhà địa
lý giỏi nhất Việt Nam xưa kia. Ông tên là Nguyễn Đức Huyên, người làng Tả
Ao, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nhà nghèo, sinh vào thời Lê-Trịnh, mồ
côi cha từ nhỏ, mẹ lòa, anh ruột cũng nghèo. Ông là người có hiếu đã học làm
thuốc chữa cho mẹ khỏi lòa và chữa cho một thầy địa lý khỏi đau mắt gần mù,
rồi được thầy truyền cho khoa địa lý chính tông. Tương truyền, ông không
truyền nghề địa lý này cho ai nhưng ông có làm hai văn bản dạy địa lý được
các đời sau in thành sách. Một là tập Địa đạo diễn ca có 120 câu văn vần, hai
là tập Dã đàm Tả Ao bằng văn xuôi. Các thầy địa lý ở nước ta cho đây là hai
tập sách rất tốt. Nó xuất phát từ môn địa lý chính tông, đi từ căn bản chú trọng
tìm cho thấy Long Châu huyệt đích, sau đến phần chi tiết nói thêm những
điều phụ vào phần văn bản. Người nước ta thời xưa rất thích hai tập sách này
vì một lẽ, dễ đọc, dễ hiểu, dễ tiếp thu và dễ thực hành hơn là những sách du
nhập từ Trung Hoa sang, rất rắc rối, mông lung, khó hiểu.
có những con số theo nguyên tắc của dịch học các con số 5, số 9, số 100. Năm
lối đi vào Ngọ Môn tựơng trưng cho Ngũ Hành, trong đó lối vua đi thuộc
hành thổ, màu vàng. Chính bộ mái của lầu Ngũ Phụng biểu hiện con số 5 và 9
trong hào Cửu Ngũ ở Kinh Dịch, ứng với mạng thiên tử. Một trăm cột là tổng
của các con số Hà Ðồ (55) và lạc thư (45)… Các con số này ta lại gặp ở tại
sân Ðại Triều Nghi với 9 bậc cấp ở phần sân dưới và 5 bậc cấp ở phần sân
trên. Trên mỗi mái của điện Thái Hòa đều được đắp nổi 9 con rồng trong các
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. So sánh quá trình tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã Quyết Thắng ..... 34
Bảng 4.2. Quá trình sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng từ
năm 2009 - 2013 .......................................................................................... 34
Bảng 4.3. Thống kê 20 hộ dân nhà ở trục đường từ cầu Nông Lâm vào
đến cổng Trường ......................................................................................... 57
19
thành chữ trung, ngụ ý dinh là trung tâm quyền lực, đồng thời có nghĩa là
chính giữa.
Ngày 31/10/1966, đúng giờ đại cát, ông Nguyễn Văn Thiệu tới cắt băng
khánh thành Dinh Độc Lập được tái tạo theo kiểu mới đó.
Từ trên cao nhìn xuống, toàn bộ mặt bằng của Dinh Độc Lập được xây
dựng trên khu vực có hình chữ cát (có nghĩa là tốt lành), nhưng rồi có người
mách con đường thảo cầm viên đâm thẳng vào dinh như một mũi tên. Ông
Thiệu đến nhờ một pháp sư yểm cho lá bùa chôn ngay giữa cổng chính. Đồng
thời phía trước dinh, ông Thiệu còn bố trí những rào sắt chắn đặt thường
xuyên trên con lộ, tạo thành một vật cản chặt đứt ngang mũi tên.