thử nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong việc phòng trừ bệnh đốm nâu lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) ở vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 13

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, sự tiến bộ khoa học
- kĩ thuật nền kinh tế nước ta cũng thay đổi từng ngày từng giờ. Sự thay đổi
đó diễn ra ở các ngành nghề khác nhau, các lĩnh vực khác nhau. Xã hội ngày
càng phát triển thì nhu cầu con người ngày càng cao. Cùng với sự phát triển
chung của ngành kinh tế thì ngành Lâm nghiệp cũng không nằm ngoài quy
luật đó. Rừng là nguồn tài nguyên di sản quý giá của nhân loại. Rừng có tác
dụng nhiều mặt đối với đời sống con người.
Một trong những lâm sản quan trọng mà rừng mang lại cho con người là
gỗ và các lâm sản ngoài gỗ. Rừng có vai trò vô cùng quan trọng là điều hòa
khí hậu, bảo vệ môi trường sống, chống xói mòn, rửa trôi. Chớnh vì vậy
được ví như là “Rừng là lá phổi xanh của nhân loại”. Nhưng hiện nay
diện tích rừng của Việt Nam đang suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng,
diện tích đang bị thu hẹp ở mức báo động. Trước thực trạng đó Đảng và
nhà nước ta đã có nhiều biện pháp nhằm giảm tình trang khai thác nguồn
tài nguyên rừng bừa bãi, tiếp tục phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc,
tiến hành trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng sản xuất tập trung.
Đảng và nhà nước chủ trương, chớnh sách nhằm tái tạo và trồng rừng như:
dự án PAM, dự án 327, dự án 661….
Hiện nay, các nhà máy giấy được thành lập nên rất nhiều cần cây nguyên
liệu giấy. Đảng bộ và chính quyền tỉnh Thái Nguyên coi cây Keo là cây
nguyên liệu quan trọng và rất phù hợp với đất rừng Thái Nguyên trong đó
cây Keo tai tượng chiếm vị trí quan trọng. Keo tai tượng là một loại cây họ
đậu thường được sử dụng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo về đất, nước,
1
và cung cấp số lượng lớn cho kế hoạch trồng rừng hàng năm. Nhưng trên thực
tế, việc cung cấp số lượng cây giống nói chung và cây Keo tai tượng nói riêng
cho kế hoạc trồng rừng hàng năm còn gặp nhiều khó khăn như chịu ảnh
hưởng của thời tiết khí hậu nhiệt đới, giú mùa: nóng ẩm mưa nhiều. Vì vậy

Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên ”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Hiện nay, trên thị trường có bán rất nhiều loại thuốc hóa học phòng trừ
bệnh đốm nâu lá Keo. Việc tìm ra loại thuốc có hiệu quả tốt nhất để phòng trừ
bệnh kịp thời ngăn chặn được mầm bệnh phát triển là mục đích chính, chung
nhất cần đạt được, góp phần tăng năng suất và chất lượng cây trồng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được tình hình phân bố bệnh đốm nâu lá Keo, đánh giá được
mức độ hại của bệnh đốm nâu lá Keo, trước và sau mỗi lần sử dụng thuốc và
tìm ra loại thuốc có hiệu lực phòng trừ cao nhất.
Xác định được loại thuốc hóa học có hiệu lực nhất trong các loại thuốc
đen thử nghiệm để phòng trừ bệnh đốm nâu lá Keo tai tượng.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học
- Giúp sinh viên củng cố lại nhưng kiến thức đã học.
- Quá trình thực hiện đề tài đó giỳp tụi nắm vững phương pháp điều tra
bệnh hại tại vườn ươm.
- Việc nghiên cứu đề tài là cơ sở để đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh
đốm nâu lá Keo tai tượng.
- Quá trình thực hiện đề tài giỳp tụi nắm vững trình tự các bước trong
nghiên cứu một đề tài cụ thể.
3
- Các loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật ta gặp rất nhiều, có nhiều tác
dụng khác nhau rất khó có thể phân biệt được loại thuốc hóa học nào có tác
dụng hiệu quả nhất đối với bệnh đốm nâu lá Keo. Việc thử nghiệm hiệu lực
các loại thuốc hóa học tránh tình trạng thuốc hóa học không có hiệu quả đối
với bệnh hại.
b.í nghĩa thực tiễn
- Quá trình thu thập số liệu giỳp tụi học hỏi và làm quen với thực tế sản xuất.
-Đề tài đưa ra các loại thuốc hóa học có hiệu quả cao trong phòng trừ

cõy bệnh chưa bị nhiễm bệnh. Nếu quá trình hình thành bào tử không bị ngăn
chặn thì nấm phải bị tiêu diệt ở giai đoạn nào đó trong chu kỳ phát triển khi
5
chưa xâm nhập vào cây mới. Để ngăn ngừa bệnh lây lan cần phải phun thuốc
xung quanh cây bệnh và cây chưa nhiễm bệnh. Những loại thuốc bảo vệ bằng
cách trực tiếp tiêu diệt nguồn bệnh gọi là thuốc diệt nấm. Phun thuốc diệt nấm
có thể nhằm vào ổ bệnh, cõy bệnh, tiờu diệt nấm trước khi lan truyền bệnh
sang cõy khỏc.
Phân bố bệnh đốm nâu lá Keo:
Bệnh đốm nâu lá Keo là một loại bệnh phổ biến ở vườn ươm. Nó gây
hại ở tất cả các loại Keo kể cả Keo tai tượng. Keo lại và Keo lá tràm, bệnh
nặng tỷ lệ bệnh có thể lên tới 60- 70% làm cho cây chết hoặc sinh trưởng
rất kém không đủ tiêu chuẩn xuất vườn, gây ra những tổn thất trong kinh
doanh Lâm nghiệp.
Triệu trứng bệnh đốm nâu lá Keo: Hiện tượng rõ nhất của bệnh đốm nâu
lá Keo là lúc đầu tiờn trờn mặt lá xuất hiện các đốm chấm màu nâu, các đốm
nâu này lan dần không rõ hình dạng. Bệnh nặng thì cả hai mặt lá được phủ kín
những đốm nâu gần giống gỉ sắt.
Tác hại: Sau một thời gian bị bệnh cây quang hợp rất kém, mép lá khô và
biến hình xoăn lại có khi lá khô cong queo, các lá khô dần chết rơi rụng.
Vậy dựa vào những cơ sở phòng trừ bệnh cây và điều kiện khu vực
nghiên cứu. Tôi tiến hành thử nghiệm các loại thuốc hóa học sau để phòng và
trừ bệnh đốm nâu lá Keo tai tượng trong giai đoạn vườn ươm.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hiện tượng gây bệnh cho cây gỗ và những tổn thất do chúng gây ra đó
cú những ghi nhận nhưng đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX bệnh cây rừng
mới trở thành môn khoa học thực sự.
Bệnh trải qua 4 giai đoạn phát triển:
6

cống hiến nghiên cứu quyết định là Bác học người Đức Anton Đơbari (1831 -
1888), Nhà bác học người Nga Voronin (1838 - 1903… Ngay từ năm 1953
Anton Đơbari đã công bố các tài liệu nghiên cứu lịch sử nấm than đen, nấm gỉ
sắt, nấm mốc sương, qua đó khẳng định luận điểm của mình là nấm ký sinh
không phải là hậu quả mà là nguyên nhân gây bệnh cây. Ông là người đầu
tiên dung phương pháp lây bệnh nhân tạo để xác minh nấm
Phytophthorainfstans là sinh vật gây nấm mốc sương khoai tây đã phá hủy
khủng khiếp ở Châu Âu (Weber (G.F), 1973) [12].
Từ đầu thế kỷ XX đến nay: Đây là thời kỳ phát triển cao độ của khoa
học bệnh cây rừng là thời kỳ vận dụng duy vật biện chứng trong việc nghiên
cứu nguyên nhân gây bệnh, các đặc điểm sinh vật học, sinh thái học vủa vật
gây bệnh và tìm ra biện pháp phòng trừ có hiệu quả nhất. Những năm thập kỷ
1950 nhiều nhà bệnh lý cây rừng đã tập trung xác định loài, mô tả nguyên
nhân gây bệnh, triệu chứng gây bệnh và đặc biệt hơn vấn đề này đã được các
nước Đông Nam Á quan tâm trong đó có cả Việt Nam.
Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển là do sự đòi hỏi thực
tiễn sản xuất nông lâm nghiệp. Ngay từ thời đầu của lịch sử trồng trọt nhân
dân lao động đã thông qua thực tiễn sản xuất và những kinh nghiệm của mình
để phát hiện và có biện pháp phòng trừ bệnh hại nguy hiểm.
Thuốc bảo vệ thực vật ra đời đầu thế kỷ XVIII, nguồn gốc ra đời xuất
phát từ loài sâu hại cây nông nghiệp, biện pháp chủ yếu để chống lại các loài
sinh vật gây hại này là biện pháp hóa học, tuy nhiên biện pháp này chưa có ý
nghĩa thực tiễn nhưng bắt đầu từ thế kỷ XIV cùng với sự phát triển của ngành
hóa học và sinh húa cựng nhiều môn khoa học khác như sản xuất nông lâm
nghiệp đã ảnh hưởng đến việc sử dụng những biện pháp hóa học chống lại
8
những sinh vật có hại cho cây trồng. Vào khoảng năm 1820 người ta đã dung
thủy ngân clorua (HgCl
2
) để bảo vệ gỗ. Năm 1848 lưu huỳnh được dùng để

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa điều
hòa, nhiệt độ không khí cao tạo điều kiện cho sinh vật gây bệnh phát triển
mạnh. Hầu hết các loài cây bị bệnh là do ẩm độ không khí cao. Ví dụ như:
Bệnh thán thư lá Mỡ, nấm đốm nâu, gỉ sắt, bệnh khô lá thông, đốm đen lá
trầu. Vì vậy khống chế các nhân tố đó để làm giảm các bệnh ở cây là điều
quan trọng trong việc phòng trừ.
Hiện nay thuốc bảo vệ thực vật có rất nhiều chủng loại khác nhau và
được áp dụng để phòng bệnh hại cây ở vườn ươm, rừng non mới trồng hoặc
khi có dịch lớn (Trần Văn Mão, 1993) [6].
Khi tiến hành nghiên cứu khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa
học phòng trừ bệnh gỉ sắt Keo tai tượng ở rừng mới trồng tác giả Đặng Kim
Tuyến cũng đã chỉ ra thuốc Anvil5sc là thuốc có hiệu lực phòng trừ cao nhất
so với các loại thuốc đem thử nghiệm như: Manage 5wp, Encoleton 25wp.
Thời gian gần đây một số nghiên cứu khả năng phòng trừ bệnh của các
loại thuốc hóa học đã được các Đề tài tốt nghiệp của sinh viên khoa Lâm
Nghiệp - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên nghiên cứu đối với mỗi loại bệnh
khác nhau như (Mai Thị Thùy Dương, 2007) [2]; (Hoàng Thị Hạnh, 2008)[3];
(Nguyễn Thị Thùy, 2011) [4]; (Trần Trung,2006) [8].
2.3 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
+ Vị trí địa lý
Thí nghiệm được tiến hành tại Vườn ươm Trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên thuộc thành phố Thái Nguyên . Vườn ươm nằm trong trường
10
Đại Học Nông Lõm trên địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa lý
Thành Phố Thái Nguyên thỡ vị trí của vườn ươm như sau:
- Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại học Nông Lâm -Thỏi Nguyên.
- Phía Tây giáp với xó Phỳc Hà.
- Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán.

C)
Ẩm độ không khí
(%)
Lượng mưa
(mm)
1 11,9 73 4,4
2 17,3 82 10,8
3 16,7 80 9,3
4 23,4 83 30,1
5 27,8 84 206,5
( Nguồn số liệu : Trạm khí tượng thủy văn thành phốThái Nguyên )
2.3.1.3. Đặc điểm về đất đai
Do sản xuất cây con có bầu nờn đúng bầu được lấy từ các khu vực trong
vườn ươm. Đất ở đây có độ màu mỡ do chưa bị canh tác nhiều. Thuộc khu
trung tâm thực hành thực nghiệm của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
. Nằm ở khu vực chân đồi, hầu hết đất ở đây là loại đất feralit phát triển trờn
đỏ sa thạch. Do vườn ươm hoạt động đóng bầu gieo cây là đất mặt ở đồi
tương đối tốt.
2.3.1.4 Đặc điểm khu thí nghiệm
Vườn ươm gần nguồn nước thuận lợi cho việc chăm sóc, hệ thống cống
rãnh đầy đủ, thường xuyên có người ở vườn ươm, cụng tác vệ sinh tốt, gần
đường giao thông thuận tiện cho việc vẫn chuyển hàng hóa.
2.3.2. Điều kiện dân sinh kinh – kinh tế xã hội
2.3.2.1. Dân số - lao động
Xã Quyết Thắng có tổng số dân là …nhõn khẩu, người dân nơi đây đa số
sống chủ yếu dựa vào nghề sản xuất nụnglõm nghiệp, chăn nuôi, hoạt động dịch
vụ và đi làm thuê ngoài trong những lúc nông nhàn. Trình độ dân trí ở đây tương
đối cao nhưng tỷ lệ hộ sống trong nghành nông nghiệp vẫn còn cao.
12
Số lao động trong độ tuổi là 18 - 35

mặt của đời sống,kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân trong xã.
2.4. Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất
- Tài nguyên đất
Đất khu vực vườn ươm là đất dốc tụ pha cát lẫn với đá nhỏ, đất có màu
xám đen, hàm lượng dinh dưỡng trong đất thấp do đã sử dụng nhiều năm. Đất
là đất phe la lít, nguồn gốc của đất xuất phát từ đá sa thạch, độ PH của đất
thấp, đất nghốo mựn. Đất có độ màu mỡ thấp nên cây con sinh trưởng và phát
triển mức trung bình, đôi khi lác đác số cây phát triển kém.
Xã Quyết Thắng có tổng diện tích đất tự nhiên là 1155,52 ha trong đó:
- Đất nông nghiệp: 793,31 ha, chiếm 68,65 % tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp: 347,37 ha, chiếm 30,06 % tổng diện tích đất
tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng: 14,84 ha, chiếm 1,28 % tổng diện tích đất tự nhiên.
14
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG ĐỊA ĐIỂM
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cây Keo tai tượng (Acacia mangium wild)
Thuộc chi: Keo Acacia
Họ đậu: Fabaceae
Bộ đậu:Fabales
Keo tai tượng là loại cây gỗ nhỡ, tuổi thành thục thường cao trên 15m,
đường kính từ 25 - 35 cm, vỏ màu xám nâu nứt dọc, tán hình trứng hoặc hình
tháp, phân cành thấp, cuống thường bẹt, trờn cõy trưởng thành có dạng lá
đơn, phiến lá hình trứng hoặc trái xoan dài đầu có mũi lồi tự, đuụi mộp cuống
dài 14 - 25 cm, rộng 6-9 cm, khá dày 2 mặt xanh đậm có 4 gân dọc song song
nổi rõ. Hoa tự hỡnh bụng dài gần bằng lá, mọc lẻ hoặc tập trung 2 -4 hoa tự ở
nách lá, hoa đều lưỡng tính, mẫu 4 tràng hoa màu vàng, quả đậu xoắn hạt hình

…. Ngoài ra Keo tai tượng là cây mọc nhanh tán rộng và hệ rẽ phát triển, dùng
làm cây che phủ đất, cải tạo bảo vệ ở vùng đất trống đồi núi trọc, nó cũng là
cây che phủ đất, cải tạo bảo vệ ở vùng đất trống đồi núi trọc, nó cũng là cây lục
hóa, trồng trong công viên đường phố và lá có thể làm thức ăn gia súc.
Keo tai tượng là cây có giá trị kinh tế cao, dễ trồng, dẽ mọc nhanh sớm
khộp tỏn….gỗ cú màu trắng hoặc vàng nhạt có ánh bạc, gỗ nhẹ mềm, thơm,
mịn dễ gia công, được dùng làm nguyên liệu giấy, gỗ ván dăm, gỗ trụ, đồ
dung, đóng đồ gia dụng. Keo là một trong những loại cây trồng chủ yếu trên
đất đồi núi trọc, bạc màu, chua phèn, nghèo kiệt xói mòn ở vùng trung du và
rải rác ở một số tỉnh miền Bắc nước ta (Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyền,
2000) [1].
16
Bệnh đốm nâu lá Keo là một loại bệnh phổ biến ở vườn ươm. Nó gây hại
tất cả các loài Keo kể cả Keo tai tượng, Keo lai và Keo lá tràm, bệnh nawhngj
tỷ lệ cây bệnh có khi lên đến 60 - 70 % làm cho cây chết hoặc sinh trưởng rất
kém không đủ điều kiện xuất vườn, gõy ra những tổn thất trong kinh doanh
Lâm nghiệp.
+ Nguyên nhân gây bệnh:
Nguyên nhân gây bệnh do nấm Gloeo sporium gây nên, nấm gây bệnh
thuộc lại kí sinh có tính chuyên hóa cao.
+ Triệu trứng:
Hiện rõ nhất của nấm đốm nâu là lúc đầu trên mặt lá và phần ngọn non
xuất hiện các đốm màu nâu, các đốm nâu lan dần không rõ hình dạng bệnh
nặng thì hai mặt lá hầu như bị đốm nâu bao phủ. Vì vậy người ta gọi là bệnh
đốm nâu lá Keo, sau một thời gian bị bệnh cây quang hợp rất kộm mộp lá khô
và xoắn lại, ngọn khô dần mà chết.
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung triển khai ở Vườn ươm Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên thuộc xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên .
Theo dõi tình hình phát sinh, phát triển của bệnh đốm nõu lỏKeo và tiến

- Đánh giá sơ bộ về mức độ bệnh hại đốm nâu lá Keo ở loài cây Keo
tai tượng
*Bố trí thí nghiệm
Mỗi công thức thí nghiệm được bố trí ở mỗi O. D. B khác nhau trờn cỏc
luống với 3 lần nhắc lại ( mỗi O. D. B = 1m
2
)
-Để điều tra tình hình phân bố bệnh của mỗi O. D. B chúng tôi điều
tra số cây trong ô và xác định số cây nhiễm bệnh kết quả điều tra ghi vào
mẫu bảng.
18
Mẫu bảng 02: Kết quả điều tra tình hình phân bố bệnh cây
TT O. D. B
Tổng số
Cây/ ô
Số cây
nhiễm
bệnh
Số cây
chết
Tỷ lệ
P(%) Đánh giá
1
2

Để điều tra đánh giá tình hình bệnh cõy trờn mỗi ô dạng bản, tôi đếm
tổng số cây trong ô và số cây nhiễm bệnh trong quá trình theo dõi mức độ
phát sinh, phát triển của bệnh, mức độ hại quá trình xâm nhiễm và tỏi xõm
nhiễm kết quả được ghi vào nhật kí thực tập.
* Điều tra tỷ mỷ - Thu thập số liệu trên mỗi ô dạng bản trước và sau khi


Sau khi điều tra xong trờn cỏc ụ thí nghiệm tôi tiến hành phun thuốc ngay.
Cứ sau 14 ngày chúng tôi tiến hành điều tra lại và phun thuốc lần thứ
tiếp theo cho đến khi bệnh giảm hẳn thì dừng phun.
+ Đặc điểm của các loại thuốc thí nghiệm.
Bảng 04. Tờn các loại thuốc và nồng độ sử dụng
STT Tên thuốc Hoạt chất Dạng thuốc
1 Daconil 75wp Chlorothalonil: 75% Bột
2 Đồng Cloruloxi 30wp Copper oxychloride 30% Bột
3 Biobus 1.00wp Trichoderma viride 1% Bột
4 Score 250EC Difenoconaze Nước
5 BP- NHEPBUN 800wp Zineb 800g/kg Bột
-Daconil 75wp là thuốc ở dạng bột hòa nước, phổ tác dụng rộng, trừ
được nhiều loại bệnh trên cây trồng. Hiệu lực trừ bệnh cao, kéo dài.
Trị bệnh đạo ôn, khô vằn, đổ ngã cây con, đốm nâu, đốm lá, than thư.
-Tỷ lệ pha loãng 1,5/1000 (15gr thuốc với bình 10 lít ). Phun 400-500
lớt/ha.
- Đồng Cloruloxi 30wp Hoạt chất Copper oxychloride đã được đăng ký
nhiều tên thương mại ở Việt Nam và trên thế giới dung để phòng trừ các
bệnh: Sương mai, đốm nâu, than thư, đốm vòng, đốm lá, gỉ sắt, mốc sương…
Liều dung:2-2,5 kg/ha. Lượng nước thuốc: 400-500 lớt/ha.Pha 50g vào
bình 10-12 lít phun cho 250m
2
.
20
- Biobus 1.00wp Là sản phẩm đã được khẳng định bởi nhiều công ty trên
thế giới và hằng triệu người tin dùng cho nhiều đối tượng cây trồng và bệnh
hại như: Mốc sương, đốm lá, than thư, gỉ sắt, héo vàng, thối gốc, thối hach, xỉ
mủ, lở cổ rễ, chết nhanh, thối nhũn, vàng lá v v
Pha 1 gói (20g) cho bình 16-20 lít nước. Phun 400-600 lít thuốc

Tên thuốc thí nghiệm:… Ngày điều tra:………
O. D. B:………………….Luống điều tra:……
Số TT
Cây điều
tra
Cấp hại
R %
Ghi
chú
0 I II III IV
Sau khi sử dụng thuốc lần 1 nếu thấy bệnh chưa dừng hẳn lại tiến hành
phun thuốc lần 2 và lần 3.
Nếu khi sử dụng thuốc lần 3 thấy bệnh đã hết thì không tiếp tục sử dụng
thuốc nữa, nếu bệnh chưa dừng hẳn thì tiếp tục sử dụng đến khi nào bệnh
dừng hẳn mới thôi.
3.4.3.2 Xử lý số liệu
Xác định mức độ gây bệnh hại của bệnh đốm nâu lá Keo tai tượng trong
giai đoạn vườn ươm
-Để đánh giá mức độ gây hại của bệnh nặng hay nhẹ trước và sau khi sử
dụng thuốc tụi dựng một số chỉ tiêu đánh giá sau.
Đánh giá tình hình phân bố bệnh cây theo công thức:
22
P(%) =
n
x 100
N
Trong đó:
P: Tỷ lệ cây bị hạin: tổng số cây bị hại
N: Tổng số cây trong ô
Đánh giá mức độ phân bố

12
…. X
1n
S
1
X
1
X
21
X22…X
2n
S
2
X
2
3

I X
i1
X
i2
…X
in
S
i
X
i
∑ P
i1
P

tính
< F
0,05
thì kết luận giữa các công thức thí nghiệm không có sự
sai khác
-Nếu F
tính
>F
0,05
thì kết luận việc dử dụng thuốc khác nhau ở công thức thí
nghiệm khác nhau là có ý nghĩa. Khi đó cần lựa chọn công thức có kết quả tốt
nhất để đưa vào trong ứng dụng sản xuất.
+ Tính hiệu lực của thuốc
Để tính hiệu lực của thuốc mỗi lân phun tôi áp dụng công thức:
HL(%) = 1-
T
a
- C
b
x 100
T
b
- C
a
Trong đó:
HL(%): Hiệu lực của thuốc
T
a
: Tỷ lệ bệnh hại ở công thức thí nghiệm sau phun thuốc
T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status