đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học và nấm kí sinh trên bọ või voi (diocalandra frumenti fabricius) hại dừa trong điều kiện phõng thí nghiệm và nhà lưới - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG


NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI
THUỐC HÓA HỌC VÀ NẤM KÍ SINH TRÊN
BỌ VÕI VOI (DIOCALANDRA FRUMENTI
FABRICIUS) HẠI DỪA TRONG ĐIỀU KIỆN
PHÕNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƢỚI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

Cần Thơ, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI
THUỐC HÓA HỌC VÀ NẤM KÍ SINH TRÊN
BỌ VÕI VOI (DIOCALANDRA FRUMENTI
FABRICIUS) HẠI DỪA TRONG ĐIỀU KIỆN

tháng

năm 2014

Cán bộ hướng dẫn

Ts. Lê Văn Vàng

Ks. Châu Nguyễn Quốc Khánh


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
o0o
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành
Bảo vệ thực vật với đề tài: “Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học và
nấm kí sinh trên bọ vòi voi (Diocalandra frumenti Fabricius) hại dừa trong
điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lƣới”.
Do sinh viên Nguyễn Thị Hồng Hạnh thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp hội đồng đánh giá ở mức
………………………..
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014
Duyệt khoa
BCN khoa Nông Nghiệp

gian học tập, đặc biệt là các bạn Duy Khánh, Xuân Khoa, Ánh Hồng, Diễm Quỳnh,
anh Tài và các anh chị cao học lớp Bảo vệ thực vật khóa 19 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Thân gửi về
Các bạn lớp Bảo vệ thực vật K37, chúc các bạn luôn thành công và hạnh
phúc trong tương lai.
Trân trọng!
Nguyễn Thị Hồng Hạnh


TIỂU SỬ CÁ NHÂN
I.

LÝ LỊCH SƠ LƢỢC
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Giới tính: Nữ

Năm sinh: 1993

Dân tộc: Kinh

Quê quán: ấp Hòa Định, xã Tân Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Cha Nguyễn Cao Bằng và mẹ Nguyễn Thị Như Ý.
SƠ LƢỢC QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Từ năm 1999 – 2004: học tại trường Tiểu học Vĩnh Thới 1, xã Vĩnh Thới,
huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Từ năm 2004 – 2008: học tại trường Trung học cơ sở Tân Hòa, xã Tân Hòa,
huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Từ năm 2008 – 2011: học tại trường Trung học phổ thông Lai Vung 2, xã

18 ngày sau khi xử lý.
Nấm Beauveria bassiana có hiệu lực cao nhất (35,6%) ở mật số 109 bt/ml
vào 12 ngày sau khi xử lý và cho tỷ lệ nhiễm nấm trở lại tương đối cao (65,8%) ở
18 ngày sau khi xử lý.
Chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae cho hiệu lực cao nhất (48,3%)
ở mật số 109 bt/ml vào 12 ngày sau khi xử lý và cho tỷ lệ nhiễm nấm trở lại khá cao
(80,4%) ở 18 ngày sau khi xử lý.


MỤC LỤC
Trang
TÓM LƢỢC ................................................................................................... vi
DANH SÁCH BẢNG ..................................................................................... xi
DANH SÁCH HÌNH ..................................................................................... xii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT.......................................................... ……xiii
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
CHƢƠNG 1. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................2
1.1 BỌ VÕI VOI (Diocalandra frumenti Fab.) ..............................................2
1.1.1 Phân bố và ký chủ ................................................................................2
1.1.2 Đặc điểm hình thái và sinh học ...........................................................2
1.1.2.1 Thành trùng....................................................................................2
1.1.2.2 Trứng .............................................................................................3
1.1.2.3 Ấu trùng .........................................................................................3
1.1.2.4 Nhộng .............................................................................................4
1.1.3 Triệu chứng và cách gây hại ................................................................5
1.1.4 Biện pháp phòng trị .............................................................................6
1.2 NẤM KÍ SINH CÔN TRÙNG ..................................................................6
1.2.1 Nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) .....................................6
1.2.1.1 Lịch sử nghiên cứu .........................................................................6
1.2.1.2 Đặc điểm hình thái .........................................................................7

2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM ...................................................................18
2.2 PHƢƠNG TIỆN .......................................................................................18
2.2.1 Vật liệu thí nghiệm ............................................................................18
2.2.2 Nguồn bọ vòi voi ...............................................................................18
2.2.3 Nguồn nấm ........................................................................................19
2.3 PHƢƠNG PHÁP ......................................................................................21
2.3.1 Đánh giá hiệu lực của một số thuốc hóa học đối với bọ vòi voi D.
frumenti ............................................................................................................21
2.3.1.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá hiệu lực của một số thuốc hóa học đối với
thành trùng bọ vòi voi D. frumenti hại dừa trong điều kiện phòng thí nghiệm 21


a) Đánh giá hiệu lực của thuốc hóa học xử lý bằng cách phun trực tiếp lên
thành trùng bọ vòi voi D. frumenti ...................................................................21
b) Đánh giá hiệu lực của thuốc hóa học xử lý bằng cách phun gián tiếp thức
ăn của thành trùng bọ vòi voi D. frumenti .......................................................22
2.3.1.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu lực của một số thuốc hóa học đối với bọ
vòi voi D. frumenti trong điều kiện nhà lưới ....................................................23
2.3.2 Đánh giá hiệu lực của nấm kí sinh côn trùng đối với bọ vòi voi D.
frumenti hại dừa trong điều kiện phòng thí nghiệm .........................................24
2.3.2.1 Thí nghiệm 3: Đánh giá hiệu lực của dãy nồng độ nấm M. anisopliae
đối với bọ vòi voi D. frumenti hại dừa .............................................................24
2.3.2.2 Thí nghiệm 4: Đánh giá hiệu lực của dãy nồng độ nấm trắng B.
bassiana đối với bọ vòi voi D. frumenti hại dừa ..............................................24
2.3.2.3 Thí nghiệm 5: Đánh giá hiệu lực của dãy nồng độ chế phẩm nấm xanh
M. anisopliae đối với bọ vòi voi D. frumenti hại dừa ......................................25
2.3.3 Xử lý số liệu ......................................................................................25
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................26
3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC ĐỐI
VỚI BỌ VÕI VOI D. FRUMENTI ...............................................................26

Thành phần hóa chất của môi trường SDAY3

19

2.2

Các loại thuốc hóa học được sử dụng trong thí nghiệm 1

22

2.3

Các loại thuốc hóa học sử dụng trong thí nghiệm 2

23

3.1

Độ hữu hiệu (%) của một số loại thuốc hóa học đối với bọ vòi voi
D. frumenti qua phun thuốc lên thành trùng trong điều kiện phòng
thí nghiệm, tháng 2/2014.

26

3.2

Độ hữu hiệu (%) của một số loại thuốc hóa học đối với bọ vòi voi
D. frumenti bằng cách phun lên thức ăn trong điều kiện phòng thí
nghiệm, tháng 2/2014



3.7

Tỷ lệ (%) bọ vòi voi D. frumenti nhiễm nấm B.bassiana trở lại sau
khi chết ở thí nghiệm 4 trong điều kiện PTN, tháng 4/2014

36

3.8

Độ hữu hiệu (%) của chế phẩm nấm M. anisopliae trên bọ vòi voi
D. frumenti ở các nồng độ khác nhau trong điều kiện PTN, tháng
5/2014

37

3.9

Tỷ lệ (%) bọ vòi voi D. frumenti nhiễm nấm M. anisopliae trở lại
sau khi chết ở thí nghiệm 5 trong điều kiện PTN, tháng 5/2014

38


DANH SÁCH HÌNH

Hình

Tên hình


5

2.1

Nguồn thành trùng bọ vòi voi D. frumenti

19

2.2 A Đĩa nguồn nấm xanh M.anisopliae được nhân nuôi tại phòng
NEDO
2.2 B Đĩa nguồn nấm trắng B. bassiana được nhân nuôi tại phòng
NEDO
2.3
Chế phẩm nấm xanh được cấy trồng phòng thí nghiệm NEDO

20

2.4 A

Bố trí thí nghiệm nấm kí sinh trên bọ vòi voi D. frumenti

25

2.4 B

Ghi nhận chỉ tiêu thử nấm kí sinh trên bọ vòi voi D. frumenti

25

3.1


Bảo vệ thực vật

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐHCT

Đại học Cần Thơ

ĐHH

Độ hữu hiệu

Ma

Metarhizium anisopliae

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

GSKP

giờ sau khi phun

GSKXL

giờ sau khi xử lý

Sinh Cúc, 2003). Cây dừa và các nghề có liên quan đến dừa đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế đất nước, vì ngoài việc thu nhập trực tiếp từ sản lượng dừa tươi,
cây dừa còn cung cấp nguồn nguyên vật liệu cho các ngành tiểu thủ công nghiệp,
góp phần tạo sự ổn định về kinh tế và việc làm cho rất nhiều nguồn lao động từ
nông thôn đến thành thị.
Với sự phát triển của các nghề đến từ dừa thì diện tích trồng dừa ngày càng
tăng, vì vậy nhiều loài côn trùng gây hại trên dừa cũng có cơ hội phát triển. Trong
đó, bọ vòi voi Diocalandra frumenti (Coleoptera: Curculionidae) được ghi nhận là
loài gây hại quan trọng trên các cây thuộc họ cau dừa (Giblin – Davis, 2001) và là
đối tượng dịch hại mới trên dừa tại Việt Nam. Theo trung tâm Bảo vệ thực vật phía
Nam, tuy mới xuất hiện tại Kiên Giang từ tháng 11/2011 đến nay nhưng bọ vòi voi
Diocalandra frumenti đã làm giảm 10 – 30% năng suất cũng như chất lượng trái
dừa ở vùng bị dịch hại và gây nhiều thiệt hại kinh tế cho nông dân. Để phòng trừ
đối tượng dịch hại trên thì việc sử dụng thuốc hóa học là rất cần thiết. Bên cạnh đó,
việc nghiên cứu nấm kí sinh trên côn trùng cũng là một tác nhân phòng trừ sinh học
mang hiệu quả cao đang được sử dụng phổ biến hiện nay như: sử dụng nấm xanh
Mertahizium anisopliae để phòng trừ rầy nâu (Trần Văn Hai, 2008), sùng khoai
lang ở Vĩnh Long và Sóc Trăng (Huỳnh Thị Ngọc Linh, 2010) và nấm trắng
Beauveria bassiana để phòng trừ sùng khoai lang (Nguyễn Thúy Liễu, 2011).
Trên cơ sở đó đề tài “Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học và nấm kí
sinh trên bọ vòi voi (Diocalandra frumenti Fabricius) hại dừa trong điều kiện
phòng thí nghiệm và nhà lƣới” được thực hiện nhằm chọn ra những loại thuốc có
hiệu quả, cho hiệu lực nhanh đối với bọ vòi voi (Diocalandra frumenti Fab.). Bên
cạnh đó, đánh giá hiệu lực của nấm kí sinh nhằm tìm ra dòng nấm và nồng độ có
hiệu lực diệt bọ vòi voi cao để có biện pháp hữu hiệu nhất cho việc quản lý đối
tượng này ngoài đồng.


CHƢƠNG 1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU



1.1.2.2 Trứng
Trứng được đẻ trong khe nứt hoặc các rãnh ở phần cuối của hệ thống rễ phụ,
gốc thân cây, trên hoa, cuống hoa, cuống trái. Trứng màu trắng trong, kích thước
0,9 x 0,3 mm và giai đoạn trứng 6-10 ngày (Liao and Chen, 1997). Khi được nuôi
trên mía, thành trùng cái đẻ trung bình là 0,13 trứng/ bọ cái/ ngày (Núñez et al.,
2002). Khả năng này là thấp để tạo sự cân bằng với thời gian sống dài của thành
trùng.

Hình 1.2 Trứng bọ vòi voi D. frumenti
(Nguồn: Vũ Bá Quan – Phòng NN & PTNT huyện Kế Sách)

1.1.2.3 Ấu trùng
Ấu trùng màu trắng đến vàng nhạt, có 5 tuổi. Tuổi 1 (1 - 2 mm), tuổi 2 (2,1 2,6 mm), tuổi 3 (3,3 - 4 mm), tuổi 4 (4,2 - 5,5 mm) và tuổi 5 (5,8 - 7,2 mm). Ấu
trùng sống bằng cách đục thành đường hầm trong vỏ trái. Khi tăng trưởng hoàn
toàn, hàm trên ấu trùng có màu nâu đen và thân phình thon dần về phía hai đầu của
cơ thể. Thời gian ấu trùng là 8 - 10 tuần. Ấu trùng có thể đục đường hầm ở bất kỳ
phần nào của cây: rễ, cuống lá, chùm hoa, lá chét, bẹ lá, trái và ở tất cả độ cao của
thân. Chúng đục sâu vào thân cây, việc chảy mủ thường được thấy ở miệng lỗ đục
(Hill, 1983; Núñez et al., 2002).

Hình 1.3 Ấu trùng bọ vòi voi D. frumenti
(Nguồn: Vũ Bá Quan – Phòng NN & PTNT huyện Kế Sách)

Theo Liao và Chen (1997) có thể có từ 10 hay nhiều hơn ấu trùng có thể phát
triển trong mỗi bẹ lá. Kết quả nghiên cứu của Salomone et al. (2000) cũng đã ghi
nhận được có hàng trăm cá thể được tìm thấy trong mỗi cây dừa.



thường tấn công ở phần bị thương, yếu và già của cây, đặc biệt ở phần gốc lá già và
nơi bị thương (Zimmerman, 1993). Mủ chảy ở miệng lỗ đục có thể thấy rõ. Ở Úc,
những gốc lá được cắt từ cây hay lá rách do gió thường là nơi bị tấn công đầu tiên.
Ấu trùng đục từ ngoài biên của cuống lá (Howard et al., 2001). Tuy nhiên, loài bọ
này bị hấp thu bởi các chất chất nhựa được tiết ra từ vết thương của thân trái dừa
hay vết cắn của các loài côn trùng khác (Kalshoven, 1981).

Hình 1.5 Triệu chứng và cách gây hại của bọ vòi voi D. frumenti
(Nguồn: Hiệp hội dừa Bến Tre – 23/9/2013)

Bọ vòi voi cũng tấn công cây cau cảnh (Phoenix dactylifera) ở Úc, tuy nhiên
thiệt hại của nó gây ra là chưa đáng kể (Giblin-Davis et al., 2001). Kết quả nghiên
cứu của Liao và Chen (1997) thì loài này còn tấn công trên cây Mascarena
verchaffeltii, Roystonea regia với thiệt hại từ 5 - 20%, trong khi thiệt hại trên cây
Phoenix loureiri thấp hơn 5%.
1.1.4 Biện pháp phòng trị
 Biện pháp canh tác
Việc chặt phá làm tổn thương thân cây, bón phân tưới nước không phù hợp
sẽ làm gia tăng bọ vòi voi, cần tránh việc chặt tỉa cây dừa.
NGIA (1998) khuyến cáo nhiều phương pháp canh tác ngăn ngừa bọ vòi voi.
Bao gồm: di chuyển và tiêu hủy các lá già khô để làm giảm nơi sinh sản và nơi
trưởng thành ẩn náu, bảo vệ bề mặt bị cắt bằng sơn acrylic hay hắc ín, che phủ rễ
bất định ở gốc thân bằng đất để ngăn bọ đến đẻ trứng.
 Biện pháp hóa học
Sử dụng hoạt chất Chlorpyrifos có thể làm giảm mật số của D. frumenti.


Thuốc tiếp xúc bền sẽ làm giảm sự tấn công của bọ vòi voi ở gốc cây nếu rải
thuốc bảo vệ. Bảo vệ cuống lá và gốc lá thì khó hơn ngay cả với thuốc đặc hiệu.
Salomone Suárezet al. (2000) có đề xuất nhiều nghiên cứu để thử nghiệm hiệu quả

Nấm Metarhizium anisopliae Sorokin vì có màu lục hoặc xanh lục nên người
ta thường gọi là nấm lục cương.
Nấm Metarhizium anisopliae Sorokin có dạng sợi phân nhánh, có vách ngăn
ngang, đường kính 3 – 4 µm (Trần Thị Thanh, 2000).
Sợi nấm phát triển trên bề mặt côn trùng có màu từ trắng đến hồng, cuống
sinh bào tử ngắn mọc tỏa tròn trên đám sợi nấm dày đặc. Bào tử trần dạng hình que
có kích thước 3,5 x 6,4 x 7,2 µm, màu từ lục xám đến ôliu – lục, bào tử xếp thành
chuỗi khá chặt chẽ và nhìn bằng mắt thường người ta có thể thấy bào tử được tạo ra


trên bề mặt cơ thể côn trùng một lớp phấn khá rõ màu xanh lục. Sợi nấm khi phát
triển trên bề mặt côn trùng có chiều rộng khoảng 3 – 4 µm, dài khoảng 20 µm, chia
thành nhiều tế bào ngắn, trong tế bào có thể thấy rõ nhiều giọt mỡ (Phạm Thị Thùy,
2004).
Nấm Metarhizium anisopliae có bào tử dạng hình trụ, hình hạt đậu, hình bầu
dục, khuẩn lạc màu xanh, thỉnh thoảng có màu tối hoặc màu hồng vỏ quế. Loài
Metarhizium anisopliae có hai dạng bào tử nhỏ và lớn, dạng bào tử nhỏ
Metarhizium anisopliae var. anisopliae có kích thước bào tử 3,5 – 5,0 x 2,5 – 4,5
µm, dạng bào tử lớn là Metarhizium anisopliae var. major có kích thước bào tử 10,0
– 14,0 µm (Lâm Tố Oanh, 2005).
Để phân biệt hai loài trên , tác giả Tsai và ctv., đã nghiên cứu đặc tính huyết
thanh khác nhau của hai loài này và xác định rằng loài Metarhizium anisopliae là
chủng gây bệnh mạnh nhất trên côn trùng thuộc bộ cánh cứng Coleoptera. Nhiều
nhà khoa học đã nghiên cứu và tìm thấy có khoảng 204 loài côn trùng thuộc họ
Elaridae và Curculionidae dễ bị nhiễm bệnh bởi nấm Metarhizium anisopliae (Phạm
Thị Thùy, 2004).
1.2.1.3 Đặc điểm sinh lý – sinh hóa của nấm Metarhizium anisopliae Sorokin
Nấm Metarhizium anisopliae Sorokin thuộc thể sinh trưởng tốt trên nền nấm
không có kitin, chúng sống được ở nhiệt độ thấp 80C, có biên độ và độ ẩm rộng, ở
nơi tích lũy nhiều CO2 và thiếu O2 chúng có thể sống tới 445 ngày.

vòng peptid, L-prolyn, L-leucin, anhydride, L-prolyn-L-valine anhydride và
Desmethyl Destruxin B.
Theo Lysenko và Kuccera thì nấm Metarhizium anisopliae cũng sinh ra độc
tố Destruxin A và độc tố Destruxin B.
Destruxin A và B là hai loại độc tố được tách ra rừ dịch nuôi cấy nấm lục
cương Metarhizium anisopliae (Kodaira, 1961; Suzuki et al., 1999). Một số
Destruxin làm tê liệt côn trùng (Dmas et al., 1996) và một số Destruxin khác có thể
ức chế hệ thống miễn dịch (Cerenius et al., 1990).
Độc tố Destruxin A có bản chất hóa học là D – 2hydroxy – 4 – penteNry – L
– Prolyn – L – isoleucyl – N –methyl – L – valyl – valyl – N –methyl – L – alanyl –
β – alanyl lacton.
Y. Kodaira (1961, 1962) đã tách được độc tố Destruxin A và Destruxin B từ
dịch nuôi cấy nấm Metarhizium anisopliae.
S. Tamara et al. (1965 – 1970) đã tiến hành nuôi cấy nấm Metarhizium
anisopliae cũng đã tách được những độc tố trên môi trường Czapek – Dox có chứa
0,5% peptone. Từ một lích dung dịch nuôi cấy người ta có thể thu nhận được 13 –
15 mg độc tố Destruxin A và B, dịch lọc được xử lí bằng than hoạt tính rồi được
phản hấp thụ bằng N – butanol, sau đó được tách bằng benzene và được làm sạch
trên cột nhôm oxit trung tính (Phạm Thị Thùy, 2004).
Theo Trần Thị Thanh (2000) thì người ta đã tổng hợp nhân tạo được
Destruxin B, có khoảng 70 loài côn trùng bị tiệu diệt bởi nấm Metarhizium
anisopliae trong đó có tới 34 loài côn trùng cánh cứng và 5 loài côn trùng cánh vẩy.
1.2.1.6 Cơ chế tác động của nấm xanh (Metarhizium anisopliae Sorokin) lên côn
trùng
Khi bào tử của nấm Metarhizium anisopliae Sorokin bám lên bề mặt côn
trùng, gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm và mọc thành sợi nấm xuyên qua vỏ kitin
của côn trùng. Chúng phát triển trong cơ thể côn trùng tạo thành ống mầm xuyên
qua vỏ côn trùng, tiếp tục phân nhánh tạo thành mạng sợi chằng chịt bên trong cơ
thể côn trùng. Côn trùng huy động tất cả các tế bào bạch huyết (lympho – cyte) để
chống đỡ, nhưng nấm Metarhizium anisopliae Sorokin sử dụng độc tố Destruxin A

và phát triển của nấm Metarhizium anisopliae Sorokin. Theo kết quả nghiên cứu
của viện Bảo Vệ Thực Vật xác định phạm vi nhiệt độ thích hợp cho nấm
Metarhizium anisopliae Sorokin phát triển tốt, phát triển đều trong khoảng 25 –
300C. Ẩm độ thích hợp trong phạm vi 80 – 90%, trên hoặc dưới ngưỡng nhiệt - ẩm
độ thì nấm sẽ phát triển yếu, khi nhiệt dộ quá cao thì bào tử dễ bị chết hoặc không
hình thành bào tử (Phạm Thị Thùy, 2004).
c) Ảnh hưởng của ánh sáng
Ánh sáng có tác dụng xúc tiến bào tử nảy mầm và hình thành bào tử, mặt
khác ánh sáng cũng có tác dụng ức chế và diệt ẩm.
Qua nhiều năm sản xuất nấm côn trùng, viện Bảo Vệ Thực Vật xác định nấm
Metarhizium anisopliae Sorokin phát triển tốt trong điều kiện ánh sáng yếu, chỉ cần
một lượng ánh sáng nhỏ trong ngày với thời gian 6 – 8 giờ cũng đã đủ cho nấm phát


triển tốt. Nếu dưới ánh sáng trực dạ nấm Metarhizium anisopliae Sorokin rất khó
nảy mầm. Vì vậy, phòng nuôi cấy nấm cần phải che ánh sáng mặt trời để hạn chế tia
tử ngoại (Phạm Thị Thùy, 2004).
d) Ảnh hưởng của độ thoáng khí
Nấm Metarhizium anisopliae Sorokin thuộc loại hiếu khí, khi nấm phát triển
chúng đòi hỏi điều kiện có hàm lượng oxy thích hợp trong cả biên độ rộng cũng như
trong dụng cụ nuôi cấy. Trong quá trình nghiên cứu, Phạm Thị Thùy và ctv. đã rút
ra kết luận phạm vi thích hợp cho nấm Metarhizium anisopliae Sorokin phát triển là
0,3 – 0,7 m3 môi trường/m3 không khí. Nếu sản xuất lớn cần để độ dày bề mặt (xốp)
của nấm trên khay hay nia khoảng 10 – 15 cm, trong phòng sản xuất có không gian
thích hợp và điều kiện ẩm độ phù hợp (Phạm Thị Thùy, 2004).
e) Ảnh hưởng của hàm lượng nước
Nấm Metarhizium anisopliae Sorokin đòi hỏi lượng nước thích hợp, nếu quá
khô hoặc quá ẩm thì nấm đều phát triển không tốt, tỷ lệ nước thích hợp trong môi
trường để nấm phát triển tốt nhất là 30 – 50% (Phạm Thị Thùy, 2004).
f) Ảnh hưởng của pH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status