ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------
LÊ THỊ THÚY
Tên đề tài:
KHẢO NGHIỆM HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC TRONG PHÒNG
TRỪ BỆNH HẠI CHÍNH CÂY MỠ (MANGLIETIA GLAUCA BL.) TRONG
GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Lâm nghiệp
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, 2015
Lâm nghiệp
2011 – 2015
TS. Đặng Kim Tuyến
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------
LÊ THỊ THÚY
Tên đề tài:
KHẢO NGHIỆM HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC TRONG PHÒNG
TRỪ BỆNH HẠI CHÍNH CÂY MỠ (MANGLIETIA GLAUCA BL.) TRONG
GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên HD
:
:
:
:
thành người có ích cho xã hội. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban chủ
nhiệm khoa Lâm Nghiệp nơi đã trực tiếp đào tạo tôi. Tôi xin chân thành cảm
ơn các thầy cô trong khoa Lâm nghiệp đã dìu dắt, giúp đỡ tôi, dạy cho tôi
những kiến thức bổ ích cho cuộc sống và kiến thức chuyên môn. Đặc biệt tôi
xin cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Đặng Kim Tuyến, người đã trực tiếp
hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ban quản lí vườn ươm trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện để tôi thực tập tại vườn
ươm cây giống của trường và giúp tôi có một địa điểm thực tập tốt nhất.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Thúy
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh trước khi sử dụng thuốc (P%).... 21
Bảng 4.2. Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh trước khi sử dụng thuốc (P%) ......... 22
Bảng 4.3. Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh trước khi sử dụng thuốc (P%) ......... 23
Bảng 4.4. Kết quả điều tra mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Mỡ trước khi
sử dụng thuốc ............................................................................. 26
Bảng 4.5. Kết quả điều tra mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Mỡ sau khi sử
dụng thuốc lần 1 ......................................................................... 26
Bảng 4.6. Kết quả điều tra mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Mỡ sau khi sử
dụng thuốc lần 2 ......................................................................... 28
Bảng 4.7. Kết quả điều tra mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Mỡ sau khi sử
dụng thuốc lần 3 ......................................................................... 28
Hình 4.3. Hình ảnh cây Mỡ trước khi phun thuốc trị bệnh thối cổ rễ ............ 25
Hình 4.4. Hình ảnh cây Mỡ sau khi phun thuốc trị bệnh thối cổ rễ lần 2 ...... 27
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện sự suy giảm của bệnh qua các lần phun .............. 30
Hình 4.6. Đồ thị biểu diễn tác động của các loại thuốc đến bệnh thối cổ rễ cây
Mỡ sau các lần phun ...................................................................... 31
Hình 4.7. Hình ảnh cây Mỡ trước khi phun thuốc......................................... 34
Hình 4.8. Hình ảnh cây Mỡ sau khi phun thuốc lần 1 ................................... 35
Hình 4.9. Hình ảnh cây Mỡ sau khi phun thuốc lần 2 ................................... 37
Hình 4.10. Biểu đồ thể hiện sự suy giảm của bệnh qua các lần phun ............ 41
Hình 4.11. Đồ thị biểu diễn tác động của các loại thuốc đến bệnh thán thư lá
Mỡ sau các lần phun ...................................................................... 41
vi
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ODB
: Ô dạng bản
ĐC
: Đối chứng
CT1
: Công thức 1
CT2
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
Đã sửa chữa sai xót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, ghi rõ họ tên)
viii
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 20
4.1. Tình hình quản lí vườn ươm, sinh trưởng phát triển của cây con tại khu vực
nghiên cứu ............................................................................................................. 20
4.1.1. Tình hình vệ sinh vườn ươm ........................................................................ 20
4.1.2. Đánh giá tình hình phân bố bệnh cây ........................................................... 21
4.2. Kết quả khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc đối với bệnh hại chính ở
cây Mỡ và đánh giá mức độ bệnh hại của các loại bệnh hại chính sau mỗi lần
sử dụng thuốc và tìm ra loại thuốc hiệu quả nhất ............................................. 25
4.2.1. Bệnh thối cổ rễ cây Mỡ ................................................................................ 25
4.2.2. Bệnh thán thư lá Mỡ .................................................................................... 34
4.3. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của bệnh thối cổ rễ, bệnh thán thư lá Mỡ và
đề xuất một số biện pháp phòng trừ ....................................................................... 44
4.3.1. Một số đặc điểm sinh trưởng phát triển của bệnh thối cổ rễ.......................... 44
4.3.2. Một số đặc điểm sinh trưởng phát triển của bệnh thán thư ........................... 45
4.3.3. Đề xuất một số biện pháp phòng trừ............................................................. 46
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 47
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 47
5.2. Đề nghị ........................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 50
1
2
vườm ươm là không thể thiếu được nếu giải quyết được vấn đề đó thì tổn thất
do bệnh hại gây ra sẽ giảm xuống một cách đáng kể.
Do vậy cần phải có các biện pháp phòng trừ bệnh hiệu quả và kịp thời
để phòng trừ bệnh đạt hiệu quả cao nhất trong đó biện pháp hóa học là một
biện pháp có hiệu quả tiêu diệt bệnh hại cao, dập dịch kịp thời và ít tốn thời
gian. Tuy nhiên thuốc hóa học trên thị trường có rất nhiều loại muốn phòng
trừ bệnh hiệu quả thì phải lựa chọn đúng loại thuốc.
Các loài cây con được gieo ươm ở miền Bắc nước ta hiện nay chủ yếu
là Keo, Mỡ, Thông, Bạch Đàn... Trong đó các bệnh hại Mỡ như thán thư lá,
thối cổ rễ thường gây hại nặng ảnh hưởng không ít đến số lượng, chất lượng
cây Mỡ trước khi xuất vườn, gây nên những tổn thất đối với việc kinh doanh
cây giống Lâm nghiệp nói chung.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh
hại chính cây Mỡ (Manglietia glauca BL.) trong giai đoạn vườn ươm tại
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được các loại bệnh chính ở cây mỡ trong giai đoạn vườn ươm.
- Xác định các loại thuốc hóa học có hiệu lực nhất so với các loại thuốc
đem khảo nghiệm và đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh hại chính đối với cây
mỡ ở giai đoạn vườn ươm.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Giúp sinh viên củng cố, hệ thống lại những kiến thức đã học.
- Quá trình làm đề tài đã giúp tôi nắm vững phương pháp điều tra, đánh
giá bệnh hại tại vườn ươm.
cháy lá, thán thư lá,… nguyên nhân chủ yếu do nấm gây ra. Do vậy, trong khi
ở vườn ươm xuất hiện bệnh về phương pháp phòng trừ là cần tìm ra một loại
thuốc có hiệu quả cao nhất, có lợi về mặt kinh tế nhằm hạn chế tác hại của
bệnh bảo vệ giúp cây sinh trưởng tốt.
Trong thực tế có rất nhiều biện pháp hóa học có tác dụng phòng trừ các
bệnh hại trong vườn ươm và mang lại tác dụng đáng kể. Việc sử dụng thuốc
hóa học như phun các loại thuốc có tác dụng đến nấm bệnh để trực tiếp tiêu
diệt sợi nấm, bào tử nấm trên lá, vỏ cây, thân cây… Đồng thời nó cũng phát
huy tác dụng phòng bệnh tránh lây lan cho những cây khác.
Biện pháp hóa học được xem là một biện pháp trừ bệnh hiệu quả và có
tác dụng kịp thời bởi vậy mà nó được sử dụng rộng rãi khi cần thiết. Ở nước
ta một số thí nghiệm dùng hóa chất để chống bệnh cây đã đem lại kết quả tốt
và được ứng dụng trong phòng ngừa bảo vệ cây không bị bệnh. Thuốc bảo vệ
được sử dụng khi phun thuốc lên cây, lên trên lá, thân cây có bào tử nấm
không cho bào tử nấm thì thuốc sẽ ngăn ngừa bào tử nấm nảy mầm hoặc tiêu
diệt nấm không cho bào tử nấm xâm nhập vào bên trong mô thực vật được.
Khi bệnh đã xâm nhập vào rồi thì ta phải dùng thuốc chữa bệnh (Đặng Kim
Tuyến, 2005) [16].
Thuốc bảo vệ cũng được dùng để phun lên cây chưa bị nhiễm bệnh.
Nếu trong quá trình hình thành bào tử nấm không bị ngăn chặn thì ở giai đoạn
nào đó trong chu kì phát triển nấm phải bị tiêu diệt khi chưa xâm nhập vào
5
cây mới. Thuốc bảo vệ bằng cách trực tiếp tiêu diệt nguồn bệnh gọi là thuốc
diệt nấm. Phun thuốc diệt nấm trực tiếp vào ổ bệnh cây bệnh để tiêu diệt nấm
trước khi lây lan sang cây khác.
2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
kì này ngoài việc phát hiện nấm là vật gây bệnh, các nhà khoa học còn phát
hiện ra virut do Ivanopski (1864 – 1927), vi khuẩn do Berin (1938 – 1916)
(Gibson (I.A. S), 1979) [18].
Cũng trong thời kì này các vấn đề về sinh thái bệnh cây, miễn dịch cây
trồng đã được nghiên cứu đến và giải quyết được những nhu cầu cơ bản trong
sản xuất đương thời. Đến thế kỉ XIX các nhà khoa học bệnh cây do nấm gây
ra. Những người có cống hiến nghiên cứu quyết định là bác học người Đức
Anton Đơbari (1831 – 1888), nhà bác học người Nga Voronin (1838 –
1903)… Ngay từ năm 1953 Anton Đơbari đã công bố các tài liệu nghiên cứu
lịch sử nấm than đen, nấm gỉ sắt, nấm mốc sương. Qua đó khẳng định luận
điểm của mình là nấm kí sinh không phải là hậu quả mà là nguyên nhân gây
bệnh cây. Ông là người đầu tiên dùng phương pháp lây bệnh nhân tao để xác
minh nấm Phytophthorainfstans là sinh vật gây nấm mốc sương khoai tây đã
phá hủy khủng khiếp ở Châu Âu (Weber (G.F), 1973) [20].
Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Đây là thời kì phát triển cao độ của khoa
học bệnh cây rừng là thời kì vận dụng duy vật biện chứng trong việc nghiên
cứu nguyên nhân gây bệnh, các đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của vật
gây bệnh và tìm ra biện pháp phòng trừ có hiệu quả nhất. Những năm thập kỉ
1950 nhiều nhà bệnh lí cây rừng đã tập trung xác định loài, mô tả nguyên
nhân gây bệnh, triệu chứng bệnh và đặc biệt hơn vấn đề này đã được các nước
Đông Nam Á quan tâm trong đó có cả Việt Nam.
Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển là do sự đòi hỏi thực
tiễn sản xuất nông lâm nghiệp. Ngay từ thời đầu của lịch sử trồng trọt, nhân
ii
LỜI CẢM ƠN
Việc làm quen với thực tiễn nghề nghiệp cùng với việc củng cố, hệ
thống lại các kiến thức đã học sẽ được các sinh viên năm cuối thể hiện trong
động đơn độc.
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, nhất là từ ngày miền Bắc hoàn toàn
giải phóng (1954). Nước ta xây dựng một nền nông nghiệp lớn xã hội chủ
nghĩa với phương thức sản xuất tập trung thì phương pháp bảo vệ cây, chống
sâu bệnh có nhiều thuận lợi hơn trước, sản xuất có kế hoạch, có tổ chức, có
điều kiện để đi sâu hơn tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, chủ động các biện
pháp phòng trừ (Phạm Quang Thu, 2003) [12].
Cho đến nay, công tác bảo vệ thực vật nói chung và công tác phòng trừ
bệnh hại cây nói riêng mới được chú trọng đúng mức và ngày càng phát triển
nhanh, mạnh. Hệ thống tổ chức điều tra nghiên cứu và chỉ đạo công tác bệnh
hai từ trung ương đến địa phương và các đơn vị sản xuất Lâm nghiệp mới
được xây dựng hoàn chỉnh.
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa điều
hòa, nhiệt độ không khí cao tạo điều kiện cho sinh vật gây bệnh phát triển
mạnh. Hầu hết các loại cây bị bệnh là do ẩm độ không khí cao. Ví dụ như:
bệnh thán thư lá Mỡ, nấm đốm nâu, gỉ sắt, bệnh khô lá thông, đốm đen lá
trầu… Vì vậy khống chế các nhân tố đó để làm giảm các bệnh ở cây là điều
quan trọng trong việc phòng trừ.
Hiện nay thuốc bảo vệ thực vật có rất nhiều chủng loại khác nhau và
được áp dụng để phòng bệnh hại cho cây ở vườn ươm, rừng non mới trồng
hoặc khi có dịch lớn (Trần Văn Mão, 1993) [9].
Khi tiến hành nghiên cứu khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa
học phòng trừ bệnh gỉ sắt Keo tai tượng ở rừng mới trồng, tác giả Đặng Kim
Tuyến cũng đã chỉ ra thuốc Anvil 5sc là thuốc có hiệu lực phòng trừ cao nhất
so với các loại thuốc đem thử nghiệm như: Manage 5wp, Encoleton 25wp.
9
Phần 3
- Khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bệnh hại
chính cây Mỡ trong vườn ươm và đánh giá mức độ bệnh hại của các loại bệnh
hại chính sau mỗi lần sử dụng thuốc và tìm ra loại thuốc hiệu quả nhất.
- Đề xuất một số biện pháp phòng trừ hiệu quả một số loại bệnh hại
chính cây Mỡ trong vườn ươm.
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm
Mỗi công thức thí nghiệm được bố trí ở mỗi ODB khác nhau trên các
luống với 3 lần nhắc lại ( mỗi ODB=0,8m2).
3.4.2. Phương pháp theo dõi (thu thập thông tin)
Điều tra sơ bộ
- Tiến hành quan sát toàn bộ khu vực vườn ươm, tình hình sinh trưởng
của cây trồng.
- Đánh dấu những luống bị bệnh, loài cây bị bệnh nặng, loài bệnh hại
chủ yếu.
- Đánh giá sơ bộ về mức độ bệnh hại.
- Để điều tra tình hình phân bố bệnh của mỗi ODB tiến hành điều tra số
cây trong ô và xác định số cây nhiễm bệnh kết quả điều tra ghi vào mẫu bảng
Mẫu bảng 1: Kết quả điểu tra tình hình phân bố cây bệnh
STT
Tổng số
ODB
cây/ô
1
2
Điều tra mức độ gây hại trên các ODB trong mỗi công thức thí nghiệm.
+ Đối với bệnh thối cổ rễ thì điều tra tất cả số cây trong ODB.
+ Đối với bệnh thán thư lá Mỡ thì tại ODB cứ cách 2 hàng điều tra một
hàng trong hàng điều tra tất cả số cây, trên cây điều tra tất cả số lá.
Để điều tra mức độ bị hại của lá ta dựa vào cơ sở phân cấp mức độ
bệnh hại lá làm 5 cấp sau :
Cấp 0: lá không bị hại
Cấp I: < 25 % diện tích lá bị hại.
Cấp II: từ 25% đến 50% diện tích lá bị hại
Cấp III: > 50% - 75 % diện tích lá bị hại
Cấp IV: trên 75 % diện tích lá bị hại
Kết quả thu được ghi vào mẫu bảng sau
Mẫu bảng 2: Mức độ bệnh hại rễ trước khi phun thuốc
STT
Số cây nhiễm
ODB
bệnh
1
2
…
Tổng số
cây trong
ODB
Tỉ lệ L
dụng thuốc lần 1 ......................................................................... 36
Bảng 4.14. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh thán thư lá Mỡ sau khi sử
dụng thuốc lần 2 ......................................................................... 37
Bảng 4.15. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh thán thư lá Mỡ sau khi sử
dụng thuốc lần 3 ......................................................................... 38
13
Mẫu bảng 4: Điều tra mức độ bệnh hại rễ sau khi sử dụng thuốc lần 1
STT
Số cây nhiễm Tổng số cây
ODB
bệnh
trong ODB
Tỉ lệ
L(%)
Đánh giá
mức độ
hại rễ
1
2
…
…
Sau khi điều tra xong trên các ô thí nhiệm ta tiến hành phun thuốc ngay.
Cứ sau 12 ngày tôi tiến hành điều tra lại và phun thuốc lần thứ tiếp theo
cho đến khi bệnh giảm hẳn thì dừng phun.
Đặc điểm của các loại thuốc thí nghiệm
14
Mẫu bảng 6: Tên thuốc và nồng độ sử dụng
STT
Tên thuốc
Hoạt chất
Dạng
thuốc
Ngày Sản
xuất
1
Daconil
75WP
Chlorothalonil
Bột
01/12/2014
4
Nhà sản
xuất
Công ty
TNHH
Việt
Thắng
Công ty
TNHH
hóa chất
Đại Nam
Á
Công ty
CP thuốc
sát trùng
Việt Nam
Công ty
TNHH
Việt
Thắng
Dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nhiệm
- Bình phun
- Các loại thuốc khảo nghiệm: Daconil 75wp, Đồng đỏ, Vidoc 30BTN, Zinep.
- Thước dây
IV
Ghi
chú
tra
Sau khi sử dụng thuốc lần 1 nếu thấy bệnh chưa dừng hẳn lại thì ta tiến
hành phun thuốc lần 2 và lần 3.
Mỗi loại bệnh phun thuốc thử nghiệm 3 lần.
Nếu sử dụng thuốc lần 3 thấy bệnh đã hết thì ngừng sử dụng thuốc. Nếu
bệnh chưa dừng hẳn thì tiếp tục sử dụng đến khi nào dừng hẳn mới thôi.
3.4.3. Phương pháp xử lí số liệu
Xác định mức độ gây hại của bệnh hại chính cây Mỡ trong giai đoạn
vườn ươm.
Để đánh giá mức độ gây hại của bệnh nặng hay nhẹ trước và sau khi sử
dụng thuốc dùng một số chỉ tiêu đánh giá sau
+ Đánh giá tình hình phân bố bệnh hại rễ cây theo công thức:
P(%) =
n
x100
N