1
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
TRN TH TRANG Khảo nghiệm một số loại thuốc hóa học và vật liệu
làm mồi nhử mối hại rừng trồng keo thuộc xã Yên Lạc
Huyện Phú Lơng, Tỉnh Thái Nguyên. khóa luận tốt nghiệp đại học
H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Qun lý ti nguyờn rng
Khoa : Lõm nghip
Khoỏ hc : 2010-2014
Giỏo viờn hng dn : TS. ng Kim Tuyn
Khoa Lõm nghip - Trng i hc Nụng Lõm Thỏi Nguyờn
Thỏi Nguyờn, nm 2014
Sinh viên
Trần Thị Trang
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Kết quả điều tra tình hình phân bố Mối hại. 27
Bảng 4.2.a: Kết quả điều tra tỷ lệ cây bị nhiễm Mối ở rừng trồng keo 3 tuổi 28
Bảng 4.2.b.: Kết quả điều tra tỷ lệ cây bị nhiễm Mối ở rừng trồng keo 5 tuổi 29
Bảng 4.2.c: Kết quả điều tra tỷ lệ cây bị nhiễm Mối ở rừng trồng keo 8 tuổi 29
Bảng 4.3.a: Điều tra mức độ hại do Mối đối với rừng Keo tuổi 3 29
Bảng 4.3.b: Điều tra mức độ hại do Mối đối với rừng Keo tuổi 5 30
Bảng 4.3.c: Điều tra mức độ hại do Mối đối với rừng Keo tuổi 8 31
Bảng 4.4: Khối lượng thức ăn hao hụt ở các hố nhử 34
Bảng 4.5: Mức độ do mối hại ở thí nghiệm đặt mồi nhử 35
Bảng 4.6: Số lượng mối thợ có mặt trên các mồi nhử 36
Bảng 4.7. Kiểm tra sự sai khác giữa OĐC và OTN trong thí nghiệm đặt mồi
nhử gỗ thông khô 36
Bảng 4.8: Mức độ do mối hại ở thí nghiệm đặt mồi nhử 37
Bảng 4.9. Số lượng mối thợ có mặt trên các mồi nhử 38
Bảng 4.10. Kiểm tra sự sai khác giữa OĐC và OTN 39
trong thí nghiệm đặt mồi nhử gỗ thông chớm mục 39
Bảng 4.11: Mức độ do mối hại ở thí nghiệm đặt mồi nhử 40
Bảng 4.12: Số lượng mối thợ có mặt trên các mồi nhử 41
Bảng 4.13: Kiểm tra sự sai khác giữa OĐC và OTN trong thí nghiệm đặt mồi
nhử bã mía 41
Bảng 4.14: Số lượng mối thợ còn lại sau khi phun thuốc 42
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn và sản xuất 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1.Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới 5
2.2.1. Tình hình nghiên cứu khu hệ, đặc điểm sinh học, sinh thái học của mối. 5
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam 7
2.3.1. Tình hình nghiên cứu khu hệ mối, đặc điểm sinh học, sinh thái học
của mối 7
2.3.2.Tình hình nghiên cứu biện pháp phòng trừ mối hại cây trồng 9
2.4. Tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực nghiên
cứu 10
2.4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 10
2.4.2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế 11
2.4.2. Kinh tế 12
2.4.3. Văn hóa - Xã hội 13
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 15
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài 15
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 15
3.2. Nội dung nghiên cứu 15
3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu 15
7
3.4.1. Phương pháp kế thừa có chọn lọc 15
3.4.2 . Phương pháp điều tra phỏng vấn 15
3.4.3.Phương pháp điều tra quan sát ngoài thực địa 16
3.4.4. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp điều tra quan sát trực tiếp 18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33,12 triệu ha, trong đó diện tích
có rừng là 12,61 ha và 6,16 triệu ha đất trống đồi núi trọc là đối tượng của sản
xuất nông- lâm nghiệp. Như vậy, nghành Lâm nghiệp đã và đang thực hiện hoạt
động quản lý và sản xuất trên diện tích đất lớn nhất trong các ngành kinh tế quốc
dân. Theo chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006- 2010 cần
phải thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 16,24 triệu ha đất
được quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng tỷ lệ đất có rừng lên 42 - 43% vào năm
2010 và 47% vào năm 2020 (Bộ NN và PTNT) [1]. Để đạt được những mục tiêu
kể trên cần nâng cao diện tích rừng trồng hiện có, công tác chọn giống cây trồng
phù hợp với điều kiện tự nhiên và mục đích kinh doanh là rất cần thiết. Hiện nay,
nước ta đã và đang đưa vào một số loại cây trồng Lâm Nghiệp như Bạch đàn,
Keo, Mỡ, Lát… trong đó phổ biến là loài Keo.
Keo (Acasia spp) là loài cây ưa sáng sinh trưởng nhanh, có tác dụng
phủ xanh đất trống đồi núi trọc rất tốt, cho sản phẩm là gỗ. Trong các loài
Keo gây trồng thì keo tai tượng là tỏ ra vượt trội. Trung bình 1ha diện tích
keo tai tượng cho thu hoạch từ 70 - 100m3 gỗ, thu nhập khoảng 70 triệu
đồng/ha. Quá trình trồng thử nghiệm cũng cho thấy, keo tai tượng có khả
năng cải tạo đất rất tốt, đồng thời sinh trưởng, phát triển nhanh, dễ chăm sóc,
chu kỳ kinh doanh ngắn (chu kỳ 15 năm, 7 năm sau khi trồng có thể thu
hoạch). Sản phẩm gỗ từ keo tai tượng được dùng chủ yếu cho công nghiệp
giấy, ván dăm, đồ gỗ xây dựng và đồ gỗ mỹ nghệ. Một ưu điểm nữa rất đáng
chú ý, rừng keo tai tượng khó bị cháy hơn các loại rừng cây khác, điều này có
ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ rừng. Tuy nhiên, trong quá trình sinh
trưởng rất dễ bị các loài côn trùng gây hại.Trong số đó mối là có sức tàn phá
lớn nhất, có thể gây chết hàng loạt cây con và cây trưởng thành khỏe mạnh.
Mối thuộc họ cánh bằng (Isoptera) lớp côn trùng (Isecta), là nhóm côn
trùng đa hình thái, sống dạng tập đoàn và có tổ chức cao. Do mối hết sức đa
2
dạng về thành phần loài, nên tại mỗi vùng địa lý, chủng loại mối gây hại keo
rất khác nhau dẫn đến các đặc điểm gây hại của chúng cũng có nhiều khác
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên nhằm giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt,
cho năng suất, chất lượng tốt đáp ứng mục tiêu kinh doanh của con người.
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá mức độ gây hại của mối ở rừng keo tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá được hiệu quả của một số loại thuốc hóa học và vật liệu làm
mồi nhử mối.
- Đề xuất được một số biện pháp phòng, trừ mối hại keo thuộc Xã Yên
Lạc, Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên.
1.4. Ý nghĩa
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tế, củng cố thêm
những kiến thức kỹ năng đã được trang bị đồng thời có cơ hội vận dụng
chúng vào thực tế.
- Nắm vững được các phương pháp điều tra mối hại ở rừng trồng.
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn và sản xuất
- Nắm vững cách sử dụng một số loại thuốc hóa học và vật liệu làm
mồi nhử mối ở rừng trồng.
- Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kĩ thuật được áp dụng tại
địa phương.
- Rèn luyện kĩ năng làm việc, kĩ năng tiếp xúc với người dân và kĩ
năng nghiên cứu đề tài khoa học.
- Đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương
trong quá trình phòng trừ mối hại rừng trồng.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Côn trùng là lớp động vật phong phú nhất trong giới động vật, nếu so sánh
thì các loài côn trùng đã chiếm tới hơn một phần ba tổng số loài sinh vật trên
hành tinh. Tuy nhiên loài côn trùng chúng ta chưa biết hãy còn nhiều. Trong số
Chúng ít gây hại trên rừng trồng tái sinh hạt. Tỷ lệ gây hại trung bình khoảng
20-30%, có nơi lên đến 70%. Trong vườn ươm, Mối chủ yếu tấn công hạt
hoặc hom giống, làm ảnh hưởng không nhỏ tới sinh trường của cây con, giảm
chất lượng của cây giống.Theo tài liệu của tổ chức UNEP/FAO mối hại rừng
trồng bạch đàn và Keo ở Canada, Nam Mỹ, Australian, Đài Loan,
Philippines… với tỷ lệ mối hại cây non khoảng 34- 50%, có nơi tới 100%
[21]. Qua kiểm tra thực tế tại xã Krong Nô, Daklak có 568 cây chết/2600 cây,
chiếm tỷ lệ 22% (Báo DakLak điện tử ngày 4/11/2009) [16].
Trong một nghiên cứu mới đây, Tiến sĩ Scotter Terner, Đại học Pullic
Syracuse, New York đã đưa ra giả thuyết cho rằng trong quá trình ăn, cơ thể
của loài Mối chuyển đổi thức ăn được hấp thụ thành Cacbonic và khí mêtan.
Đây là hai loại khí chính gây ra hiệu ứng nhà kính ngày nay.
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới
2.2.1. Tình hình nghiên cứu khu hệ, đặc điểm sinh học, sinh thái học của mối.
2.2.1.1.Tình hình nghiên cứu khu hệ mối
Công trình nghiên cứu của Hagen (1858) được coi là công trình đầu tiên có
tính hệ thống học về Mối trên thế giới (dẫn theo Nguyễn Đức Khảm (1976) [3]. Kể
từ đó các công trình nghiên cứu về các loài Mối bắt đầu phát triển mạnh mẽ.
Wasmann (1893) đã phân loại và tìm hiểu sinh học cá thể của các loại
Demani, Termes azarelli, Termes feaea và Termes xennotera ở India và
Ceylon trong khu hệ mối Đông Phương. Theo tài liệu của Emerson (1952)
trên thế giới đã phát hiện được 1855 loài mối trong đó 1762 loài mối hiện nay
đang tồn tại và ước có 93 loài hóa thạch.
Giai đoạn nửa sau thế kỉ XX đến nay, các nghiên cứu về mối phát triển
mạnh mẽ dựa trên công trình của Emerson. Đầu tiên phải kể đến sự tăng
nhanh về số lượng lớn của loài. Năm 1949, Snyder liệt kê tổng cộng được
6
1.745 loài mối trên thế giới nhưng chỉ sau hơn 50 năm, tổng số loài mối được
phát hiện là 2.858 loài, thuộc 286 giống.
Các danh mục thành phần loài của bộ cánh đều hoặc một họ của Mối cho
nấm Metarhizium anisopliae để diệt mối Coptotermes và một số loại côn
trùng hại trong nông nghiệp trên diện tích 23.000 ha. Ở Nam Thái Bình
Dương, chế phẩm M.anisopliae đã được sử dụng trên diện rộng bằng cách rải
rắc xung quanh gốc để diệt mối Neotermes và cho kết quả có thể phòng mối
được thời gian dài. Tuy nhiên, việc sử dụng các chế phẩm vi sinh gặp một số
khó khăn khi sử dụng ở diện rộng bởi mối có khả năng dừng lại và tránh vùng
đất có khả năng gây nhiếm bệnh cho mối khi bệnh dịch bắt đầu xuất hiện. Mặt
khác, hiệu lực của chế phẩm vi nấm bị phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Việc sử dụng hóa chất được khá ưa chuộng, đặc biệt là ở các nước
phương Tây. Nhưng việc sử dụng phương pháp này có ảnh hưởng đến việc an
toàn về sức khỏe và môi trường.
Nhìn chung, trên thế giới các vấn đề về Mối rất được quan tâm, đã có
nhiều công trình có ý nghĩa trong khoa học cũng như trong thực tiễn.Tuy
nhiên, vẫn còn không ít nhiều điều chưa được khám phá. Cùng với xu hướng
phát triển chung sẽ có nhiều nghiên cứu sâu hơn, chi tiết hơn về sự đa dạng,
đặc điểm sinh học, sinh thái học của Mối cũng như việc kiểm soát những tác
hại của Mối đối với cây trồng và đời sống của con người.
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình nghiên cứu khu hệ mối, đặc điểm sinh học, sinh thái học
của mối
Nghiên cứu sớm nhất về mối ở Việt Nam được ghi nhận là công trình
nghiên cứu của Bathellier (1927). Ông đã mô tả hình thái và một số đặc điểm
sinh học dồng thời chụp ảnh 19 loài mối ở Đông dương, trong đó có 17 loài
có mặt tại việt Nam.
Ở nước ta, Nguyễn Đức Khảm (1976) đã nêu ra một số nét khái quát về
địa lý động vật học của khu hệ Mối ở Miền Bắc Việt Nam, ông mô tả đặc
điểm sinh học, sinh thái học của 61 loài Mối (Nguyễn Đức Khảm, 1976) [3].
Cuốn sách “Mối và các kỹ thuật phòng chống mối” do 2 tác giả
Nguyễn Đức Khảm và Vũ Văn Tuyển (1985) giới thiệu các đặc điểm sinh học
8
Rhinotermitidae có 3 loài.
9
Nguyễn Đức Khảm và các cộng sự (2007) đã đóng góp một phần
chuyên đề về Mối trong cuốn" Động vật chí Việt Nam” tài liệu này đã thống
kê, miêu tả sinh học, sinh thái học, phân loại, phân bố của 101 loài Mối ở Việt
Nam, xây dựng khóa định loài đầy đủ cho khu hệ Mối Việt Nam.
2.3.2.Tình hình nghiên cứu biện pháp phòng trừ mối hại cây trồng
Nguyễn Đức Khảm, Đào Xuân Trường đã đưa ra phương pháp xử lý
đất vườn ươm bằng thuốc DDT hoặc HCH. Các chất này có tác dụng phòng
trừ mối cho bạch đàn rất tốt nhưng lại tiêu diệt luôn cả khu hệ sinh vật đất,
mặt khác gây độc cho người và gia súc.
Tạ Kim Chinh (1996) đã thử nghiêm biện pháp diệt mối
Odontontermes hainanensis hại cây vải thiều bằng chế phẩm vi nấm
Metarhizium làm cho tỷ lệ cây vải thiều bị mối hại giảm đi và kéo dài hiệu
quả phòng trừ sau 6 tháng.
Tại các trường đại học, nhiều sinh viên cũng đã có những nghiên cứu
về các phương pháp trong phòng trừ mối. Như đề tài tốt nghiệp đại học của
Đặng Thị Nảy, K41- Nông lâm kết hợp đánh giá mức độ gây hại và thử
nghiệm một số biện pháp phòng trừ họ Mối đất hại rừng keo tại xã Yên Trạch,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Do những tác hại to lớn mà Mối gây ra cho các công trình, nhà cửa, cây
trồng ảnh hưởng đến nền kinh tế, do vậy các nghiên cứu thường đi liền với các
biện pháp xử lý hiệu quả. Các biện pháp dùng thuốc hóa học, các biện pháp sinh
học đều được nghiên cứu và đưa vào áp dung. Nguyễn Tân Vương (2005) đã chế
tạo ra bả diệt Mối và đưa vào ứng dụng (Nguyễn Tân Vương, 2005) [15].
Mặc dù nghiên cứu về phân loại học, sinh học, sinh thái học cũng như
các biện pháp phòng trừ đã và đang được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam,
nhưng chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ và toàn diện ở các khu vực như
quốc gia, vùng, phân vùng địa lý khí hậu. Điều này là rất quan trọng, không
chỉ đối với khoa học mà còn đối với thực tiễn khi mà những tác động của mối
Diện tích đất chưa sử dụng: 28 ha.
Toàn bộ diện tích đất năm 2008 đã được đo đạc bản đồ địa chính chính quy.
11
Diện tích đất đai quy hoạch của xã tương đối rộng lớn. Nhìn chung độ
màu mỡ của đất còn khá tốt, rất phù hợp cho việc phát triển Lâm nghiệp và
nông lâm kết hợp.
2.4.1.4. Khí hậu thủy văn
Xã Yên Lạc nằm trong vùng miền núi phía Bắc chịu ảnh hưởng của
vùng nhiệt đới gió mùa. Một năm có 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng
4 đến tháng 10 hằng năm, chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam. Mùa khô kéo
dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc,
ảnh hưởng xấu đến năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi. Số ngày mưa
trung bình là 138,3 ngày/năm, lượng mưa 1.700mm/năm, nhiệt độ trung bình
trong năm khoảng22,5 , độ ẩm tương đối cao trung bình 81,2%, số giờ nắng
trong năm là 1.360 giờ.
Nhìn chung điều kiện xã Yên Lạc phù hợp với sự sinh trưởng và phát
triển của cây Keo, cây ăn quả nhiệt đới như vải, xoài… và thâm canh tăng vụ
cây ngắn ngày.
2.4.1.5. Tài nguyên rừng.
Toàn xã có 2.716,21 ha diện tích đất lâm nghiệp trông đó 1.140,96 ha
rừng phòng hộ, 1.575,25 ha rừng sản xuất, không còn rừng tự nhiên. Keo là
cây lâm nghiệp được trồng chủ yếu.
Năm 2013, tổng diện tích trồng rừng mới theo dự án thiết kế của Hạt kiểm
lâm trên địa bàn xã đạt 135,9 ha = 247 % kế hoạch huyện = 133,2% so với năm
2012. Sản lượng gỗ khai thác tính đến hết tháng 11 được 3475 m3 gỗ tròn.
2.4.2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế
2.4.2.1. Dân số
Toàn xã có 23 xóm : Yên Thịnh, Hang Leo, xóm Ó, xóm Đẩu, Đồng
Xiền, Đòng Mỏ, Làng Lớn, Phân Bơi, Cầu Đá, Mương Gằng, Cây Thị, Ao Lác,
Tiên Thông A, Tiên Thông B, Na Mụ, Viện Tâm, Kim Lan, Đồng Bông, Yên
+ Cây chè.
Tổng diện tích chè 584 ha (trong đó diện tích chè kinh doanh 550 ha), năng
suất bình quân đạt 102tạ/ha, sản lượng chè búp tươi đạt 5610 tấn. Tổng diện tích
chè trồng mới và trồng lại năm 2013 là 15ha đạt 93,5% so với cùng kỳ năm 2012.
Có 2 đoàn Làng nghề chè tham dự Festival chè lần thứ 2 tại Thái Nguyên.
+ Chăn nuôi thú y
13
Xã phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trong đó: theo số liệu năm 2013,
tổng đàn trâu 673 con, đàn bò 47 con, đàn lợn 1.245 con, đàn gia cầm 19387 con.
Thống kê đàn gia súc, gia cầm để tiêm phòng dịch bệnh, cụ thể trong
năm 2013 đã thực hiện tiêm phòng tụ huyết trùng trâu, bò được 1.200 liều, lở
mồm long móng trâu, bò, lợn 1.200 liều, dịch tả lợn 1550 liều, dại chó 1.250
liều, cúm gia cầm 1.400 liều. Tất cả đều đạt và vượt mức kế hoạch đề ra.
+ Tiểu thủ công nghiệp.
Trong năm 2013 Trung tâm khuyến công Thái Nguyên đã tổ chức đào
tạo và cấp chứng chỉ cho hơn 130 lao động của 2 làng nghề chè là Yên Thủy
1 và Yên Thủy 4. Tổ chức đón lễ đón nhận giấy chứng nhận sản xuất chè an
toàn theo tiêu chuẩn VietGap tại xóm Hang Neo. Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đề
nghị công nhận làng nghề chè cho xóm Đồng Bòng vào năm 2014. Hoạt động
sản xuất, kinh doanh của các hộ gia đình, các đơn vị doanh nghiệp từng bước
phục hồi và phát triển. Số lượng gạch, ngói xi măng ước cả năm 2013 đạt
14.000 viên, chế biến gỗ cả năm 400m3.
2.4.3. Văn hóa - Xã hội
2.4.3.1. Giáo dục
Hệ thống giáo dục trên địa bàn gồm 4 trường học: 1 trường mầm non, 2
trường tiểu học, 1trường THCS.Trong đó trường tiểu học Yên Lạc 1 đạt tiêu chuẩn
trường chuẩn quốc gia mức độ 1 năm 2009. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình
tiểu học 100%, học sinh tốt nghiệp THCS 99%, duy trì sỹ số học sinh đạt
99,75%.Công tác xã hôi hóa giáo dục tiếp tục được quan tâm, cơ sở vật chất đang
được đầu tư xây dựng, chất lượng dạy và học đang từng bước được đẩy mạnh.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá mức độ gây hại, khảo nghiệm một số loại thuốc hóa học và
vật liệu làm mồi nhử mối hại rừng Keo thuộc xã Yên lạc, huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục đích, mục tiêu của đề tài chúng tôi nghiên cứu những
nội dung sau:
Khảo sát hiện trạng rừng trồng Keo thuộc xã Yên Lạc, huyện Phú
lương, tỉnh Thái Nguyên.
Tìm hiểu một số đặc tính sinh học mối.
Đánh giá kết quả khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc hóa học
và vật liệu làm mồi nhử mối.
Đề xuất một số giải pháp phòng trừ mối tại địa bàn nghiên cứu.
3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Rừng trồng Keo thuộc xã Yên Lạc, huyện Phú
lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 13/01/2014 - 15/05/2014.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp kế thừa có chọn lọc
- Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của khu vực.
- Tìm kiếm thông tin có chọn lọc từ sách báo, tạp chí… có nội dung
có liên quan đến đối tượng nghiên cứu.
3.4.2 . Phương pháp điều tra phỏng vấn
Tiến hành điều tra phỏng vấn cán bộ lâm nghiệp xã và một số hộ đại
diện trong xã. Chuẩn bị phiếu phỏng vấn cho cán bộ lâm nghiệp và phiếu
16
phỏng vấn người dân. (Mẫu phiếu phỏng vấn như trong biểu phụ lục số 01 và
biểu phụ lục số 02).
3.4.3.Phương pháp điều tra quan sát ngoài thực địa
* Điều tra sơ bộ
* Điều tra tỷ mỉ
Đánh giá mức độ mối hại rừng trồng: Lập 3 ô tiêu chuẩn (OTC) diện
tích mỗi ô từ 1000- 2500 ở các vị trí khác nhau chân, sườn, đỉnh 3 lần
nhắc lại ở 3 đồi Keo có độ tuổi khác nhau là tuổi 3, tuổi 5 và tuổi 8. Mỗi 1 ô
thí nghiệm (OTN) có 1 ô đối chứng (OĐC).OTC đi qua các dạng địa hình
khác nhau và mang tính chất đại diện cho toàn lâm phần.
Điều tra mức độ mối hại: Trong mỗi OTC điều tra 100 đến 120 cây,cứ
1-3 hàng điều tra 1 hàng, cách 1-3 cây điều tra 1 cây.
Tỷ lệ cây bị nhiễm mối tính theo công thức:
M% =× 100
Trong đó: M% :là tỷ lệ cây bị nhiễm mối.
n : là số cây bị nhiễm mối.
M : là tổng số cây điều tra.
Sau đó đánh giá tỷ lệ hại như sau :
M ≤ 10% : Hại nhẹ
M > 10- 15% : hại vừa
M ≥ 15- 25% : Hại nặng
17
M > 25% : Hại rất nặng
Tỷ lệ bị hại ở các cấp : dựavào cách đánh giá mối hại cây. Kết quả
được tổng hợp theo mẫu bảng sau:
Mẫu bảng 3.2: Kết quả điều tra tỷ lệ cây bị nhiễm Mối
Số TTOTC
Số cây
bị hại
Tổng số cây
điều tra
Cấp hại
Hại nhẹ
Hại vừa
Hại nặng
123Trung bình
Mức độ hại ở mỗi cấp được tính theo công thức :
R%=×100
2
Cành lá keo khô
trong rừng
3 Gỗ thông khô
4 Bã mía
Tỷ lệ hao hụt được tính theo công thức:
H=× 100
Trong đó:
l: là khối lượng hao hụt
L: Khối lượng mồi nhử đưa vào ban đầu
H%: tỷ lệ hao hụt
* Đánh giá hiệu quả của các vật liệu làm mồi nhử
Mỗi loại vật liệu làm mồi nhử tương ứng với 1 công thức thí nghiệm,
mỗi công thức lập 3 OTC và 1 OĐC. Tiến hành đo chiều dài và chiều rộng vết