Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng trong giai đoạn vườn ươm tại vườn ươm trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG LÊ THU HÀ
Tên đề tài:
“KHẢO NGHIỆM HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC
TRONG PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI CHÍNH CÂY KEO TAI TƯỢNG
(Acacia magium Wild) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG LÊ THU HÀ
Tên đề tài:
“KHẢO NGHIỆM HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC

(Acacia mangium Wild) TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: K43 LN – N01
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
: TS. Đặng Kim Tuyến

Thái Nguyên, năm 2015


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo kĩ sư lâm nghiệp của trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, việc thực tập tốt nghiệp là hết sức cần thiết đối với
mỗi sinh viên.Việc thực tập tốt nghiệp là môi trường giúp cho mỗi sinh viên tự
khẳng định kiến thức của mình đồng thời liên hệ với thực tiễn sản xuất và giúp
sinh viên có một phương pháp nghiên cứu khoa học trước khi ra trường.

Bảng 2.1. Một số yếu tố khí hậu đặc trưng khu vực nghiên cứu từ tháng
10/2014 đến tháng 2/2015 tại thành phố Thái Nguyên........................ 16
Bảng 3.1. Tên thuốc và hoạt chất các loại thuốc sử dụng.............................. 26
Bảng 3.2. Tên thuốc và hoạt chất các loại thuốc sử dụng.............................. 27
Bảng 4.1. Mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Keo tai tượng qua các lần
điều tra ............................................................................................... 33
Bảng 4.2. Mức độ hại của bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng qua các lần điều tra
........................................................................................................... 34
Bảng 4.3. Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh thối cổ rễ trước khi sử dụng thuốc
........................................................................................................... 35
Bảng 4.4. Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh thối cổ rễ trước khi sử dụng thuốc
........................................................................................................... 36
Bảng 4.5. Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh phấn trắng trước khi sử
dụng thuốc.......................................................................................... 37
Bảng 4.6. Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh phấn trắng trước khi sử
dụng thuốc.......................................................................................... 38
Bảng 4.7. Kết quả điều tra mức độ hại rễ của bệnh thối cổ rễ Keo trước khi sử
dụng thuốc.......................................................................................... 39
Bảng 4.8. Kết quả điều tra mức độ hại rễ của bệnh thối cổ rễ Keo sau khi sử
dụng thuốc lần 1 ................................................................................. 40
Bảng 4.9. Kết quả điều tra mức độ rễ của bệnh thối cổ rễ Keo sau khi sử dụng
thuốc lần 2 .......................................................................................... 41
Bảng 4.10. Kết quả điều tra mức độ hại rễ của bệnh thối cổ rễ hại Keo sau khi
sử dụng thuốc lần 3 ............................................................................ 42
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hại của bệnh trước và sau
phun thuốc.......................................................................................... 44
Bảng 4.12. Kiểm tra sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm ................... 44


iv

Hình 4.8: Sau phun thuốc lần 2 .................................................................... 49
Hình 4.9: Sau phun thuốc lần 3 .................................................................... 51
Hình 4.10: Đồ thị biểu diễn tác động của các loại thuốc đến bệnh phấn trắng
sau các lần phun............................................................................ 53


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

TN

: Thí nghiệm

ĐC

: Đối chứng

CT1 : Công thức 1
CT2 : Công thức 2
CT3 : Công thức 3
CT4 : Công thức 4
O.D.B: Ô dạng bản


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình

3.3. Nội dung và các chỉ tiêu theo dõi........................................................... 24
3.3.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 24
3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................... 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu chọn lọc................................................. 25
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp điều tra quan sát......... 25
3.4.3. Xử lý số liệu ....................................................................................... 28
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 32
4.1. Tình hình vệ sinh vườn ươm và phân bố bệnh cây................................. 32
4.1.1. Tình hình vệ sinh vườn ươm ............................................................... 32
4.1.2. Kết quả điều tra tỉ mỉ về mức độ nhiễm bệnh của cây Keo tai tượng .. 33
4.1.3. Đánh giá tình hình phân bố bệnh cây .................................................. 35
4.1.3.1. Đánh giá tình hình phân bố bệnh thối cổ rễ...................................... 35
4.1.3.2. Đánh giá tình hình phân bố bệnh phấn trắng .................................... 37
4.2. Đánh giá mức độ hại của mỗi loại bệnh hại trước và sau mỗi lần sử
dụng thuốc và tìm ra loại thuốc có hiệu lực phòng trừ cao nhất .................... 39
4.2.1. Đánh giá mức độ hại của bệnh thối cổ rễ trước và sau mỗi lần sử
dụng thuốc và tìm ra loại thuốc có hiệu lực phòng trừ cao nhất. ................... 39
4.2.1.1. Kết quả điều tra mức độ hại của bệnh thối cổ rễ trước sử dụng thuốc
..................................................................................................................... 39
4.2.1.2. Kết quả điều tra mức độ hại rễ sau khi sử dụng thuốc lần 1 ............. 40


ix

4.2.1.3. So sánh hiệu lực của thuốc và tìm ra loại thuốc có hiệu quả nhất ..... 46
4.2.2. Đánh giá mức độ hại của bệnh phấn trắng trước và sau mỗi lần sử
dụng thuốc và tìm ra loại thuốc có hiệu lực phòng trừ cao nhất .................... 47
4.2.2.1. Kết quả điều tra mức độ của bệnh phấn trắng trước khi sử dụng thuốc
..................................................................................................................... 47

và cũng có nhiều chính sách hợp lý để đẩy mạnh công tác trồng rừng nhằm
tăng cả về diện tích và nâng cao các chức năng của rừng như: Dự án 661, dự
án 327, dự án PAM và các dự án bảo vệ phát triển rừng tại 4 huyện của tỉnh
Hà Giang giai đoạn 2008-2015.
Trong giai đoạn kinh tế thị trường hiện nay người dân thường quan tâm
nhiều về lợi ích kinh tế, chính vì vậy mà cây trồng được lựa chọn để trồng là
những loài cây có dễ trồng mà chi phí thấp, thời gian sinh trưởng ngắn
như: Keo, Mỡ, Bạch Đàn… Cây Keo với khả năng thích ứng rộng và khả
năng cải tạo đất là cây nguyên liệu quan trọng và phù hợp với đất rừng Thái
Nguyên, trong đó cây Keo tai tượng là loài đã và đang được gây trồng nhiều.
Tuy nhiên trên thực tế, việc cung cấp số lượng cây giống nói chung và cây
Keo tai tượng nói riêng cho kế hoạch trồng rừng hàng năm còn gặp nhiều khó
khăn bởi khí hậu đặc trưng của nước ta là nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa


2

nhiều và trồng rừng trên một diện tích lớn số lượng cây nhiều và trồng thuần
loài rất thuận lợi cho sự phát triển của sâu bệnh hại. Trong quá trình sản xuất
cây giống ở vườn ươm thường gặp phải hàng loạt các loại bệnh. Đối với cây
Keo tai tượng trong giai đoạn vườn ươm thường gặp các loại bệnh như: Thối
cổ rễ, khô lá, gỉ sắt, bệnh phấn trắng, đốm nâu… Để đạt được kết quả tốt
trong trồng rừng thì điều quan trọng nhất ở đây là phải tạo được nhiều cây
giống tốt, khỏe mạnh, không bị sâu hại và không có mầm bệnh. Trong đó
phương pháp xử lý trước khi gieo ươm để phòng trừ sâu bệnh hại ở giai đoạn
vườn ươm là hết sức quan trọng khi giải quyết được vấn đề đó sẽ giảm đáng
kể tổn thất do bệnh hại gây ra. Do vậy cần phải có các biện pháp phòng trừ
bệnh hiệu quả và kịp thời để phòng trừ bệnh đạt hiệu quả cao nhất trong đó
biện pháp hóa học là một biện pháp phổ biến và ít tốn thời gian. Tuy nhiên
thuốc hóa học có rất nhiều loại được bán trên thị trường muốn phòng trừ bệnh

trong nghiên cứu một đề tài.
- Học tập hiểu biết thêm kinh nghiệm về kỹ thuật được áp dụng trong
thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu.
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn
- Quá trình thu thập số liệu giúp tôi học hỏi và làm quen với thực tế
sản xuất.
- Kết quả của quá trình khảo nghiệm sẽ xác định được các loại thuốc
hóa học có hiệu lực cao trong phòng trừ bệnh hại chính cho cây trong giai
đoạn vườn ươm.
Từ đó có thể ứng dụng trong công tác phòng trừ bệnh tại vườn ươm
trường Đại học Nông Lâm nói riêng và các vườn ươm khác nói chung. Góp
phần nâng cao chất lượng cây giống, đáp ứng mục tiêu kinh doanh.


4

Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển do đòi hỏi của nhu
cầu sản xuất cây nông nghiệp và do quá trình đấu tranh giữa thiên nhiên và
con người, giữa ý thức hệ duy tâm và duy vật. Ngay từ đầu của lịch sử trồng
trọt, nhân dân lao động thông qua thực tế sản xuất và những kinh nghiệm của
mình đã phát hiện và phòng trừ một số bệnh hại nguy hiểm (Trần Văn Mão,
1997) [7].
Ở giai đoạn vườn ươm cây con đang trong thời gian sinh trưởng mạnh,
dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió
mùa, nóng ẩm, mưa nhiều là yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc vi
sinh vật phát triển dẫn đến bệnh hại cây con. Cây Keo tai tượng ở giai đoạn
vườn ươm thường mắc các bệnh chủ yếu như: Thối cổ rễ cây con, phấn trắng,

Phân bố bệnh hại:
Bệnh hại rễ thối cổ rễ không phổ biến như bệnh hại lá và thân cành
nhưng nó gây nên thiệt hại lớn vì bệnh thường làm cho cây chết hàng loạt
Triệu chứng biểu hiện cả trên mặt đất và dưới mặt đất: Khô héo, nhỏ lá,
vàng lá, đổ gục, chết đứng.
Tác hại: Bệnh xâm nhiễm nhanh, gây hại nặng do cây còn non sức
kháng bệnh yếu nên khi bị bệnh làm cho cây sinh trưởng phát triển kém, thậm
chí chết hàng loạt ảnh hưởng lớn đến số lượng, chất lượng cây giống (Đặng
Kim Tuyến, 2005) [12].
Bệnh hại lá: Bệnh phấn trắng lá Keo là một loại bệnh phổ biến ở vườn
ươm và rừng mới trồng. Nó gây hại các loài Keo kể cả Keo tai tượng, Keo lai
và Keo lá tràm, bệnh nặng tỷ lệ cây bệnh có khi lên tới 80 - 90% làm cho cây
chết hoặc sinh trưởng kém không đủ tiêu chuẩn xuất vườn, gây nên những tổn
thất trong kinh doanh lâm nghiệp.


6

Triệu chứng: Hiện tượng rõ nhất của nấm phấn trắng là lúc đầu trên
mặt lá và phần ngọn non xuất hiện các đốm bột màu trắng, các đốm trắng lan
dần không rõ hình dạng, bệnh nặng thì cả hai mặt lá được phủ kín lớp bột màu
trắng như phấn.
Tác hại: Sau một thời gian bị bệnh cây quang hợp rất kém, mép lá khô
và xoăn lại, ngọn khô dần mà chết (Đặng Kim Tuyến, 2005) [12].
Vậy dựa vào những cơ sở phòng trừ bệnh cây và điều kiện khu vực
nghiên cứu. Tôi tiến hành thử nghiệm các loại thuốc hóa học sau để phòng
và trừ bệnh thối cổ rễ và bệnh phấn trắng Keo tai tượng trong giai đoạn
vườn ươm.
2.2. Tình hình nghiên cứu thế giới và trong nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thế giới

quả nấm đến hiện tượng mục gỗ và công bố nhiều công trình nghiên cứu, đến
nay đã trở thành môn khoa học không thể thiếu được. Đến nay có nhiều bệnh
cây rừng xuất hiện trong tất cả vật gây bệnh thì nấm chiếm số lượng lớn nhất
tới 83% gồm: Bệnh hại lá, thân, cành, rễ và năm 1882 ông đã viết cuốn bệnh
cây rừng đầu tiên (Gibson (I.A.S), 1979) [15].
Từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX được xem là thời kỳ phát triển
tương đối của khoa học bệnh cây và điều tra mức độ bị hại, sau đó nghiên cứu
biện pháp phòng trừ các loại bệnh chủ yếu và người đầu tiên đề cập đến
những chủng loại và mức độ bị hại liên quan đến sinh lý cây rừng, sinh thái
cây chủ và vật gây bệnh là G. Hapting (1940 - 1970) nhà bệnh lý cây rừng
người Mỹ. Trong thời kỳ này ngoài việc phát hiện nấm là vật gây bệnh, các
nhà khoa học còn phát hiện ra virut do Ivanopski (1864 -1927); vi khuẩn do
Berin (1938- 1916), Erwin Smit (1854-1927) (Gibson (I.A.S), 1979) [15].
Cũng trong thời kỳ này các vấn đề về sinh thái bệnh cây, miễn dịch cây
trồng, hóa bảo vệ cây trồng đã được nghiên cứu đến và giải quyết được những


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo kĩ sư lâm nghiệp của trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, việc thực tập tốt nghiệp là hết sức cần thiết đối với
mỗi sinh viên.Việc thực tập tốt nghiệp là môi trường giúp cho mỗi sinh viên tự
khẳng định kiến thức của mình đồng thời liên hệ với thực tiễn sản xuất và giúp
sinh viên có một phương pháp nghiên cứu khoa học trước khi ra trường.
Từ thực tế đó, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban giám hiệu nhà trường, Ban
giám đốc Trung tâm Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, tôi tiến hành thức tập tại
vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên để nghiên cứu đề tài:
“Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh hại

hiệp toàn cầu các liên bang chống sâu bệnh được thành lập một mạng lưới cơ
quan hóa học nghiên cứu các biện pháp hóa học phòng bảo vệ thực vật được
ra đời (Trần Văn Mão, 1997) [7].
Các công tác được tiến hành ở Viện bảo vệ thực vật, toàn liên bang
(1932 đã tổ chức ở Matxcova, tổ chức này bắt đầu chế tạo thuốc phun ở dạng
lỏng, thuốc bột và dụng vụ xử lý…) (Trần Văn Mão, 1997) [7].
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Bệnh cây ở Việt Nam rất phổ biến, cây trồng ít nhiều đều mắc bệnh,
song khoa học bệnh cây cũng như khoa học bệnh cây rừng ở nước ta lại bắt đầu
muộn hơn so với thế giới, mặc dù trong thời kì Pháp thuộc, một số nhà khoa
học bệnh cây đã có những công trình nghiên cứu đến các loại nấm gây bệnh
cây rừng, cây gỗ và cây cảnh, nhưng môn khoa học bệnh cây rừng chỉ có điều
kiện phát triển ở những năm đầu của thập kỉ 60 (Trần Văn Mão, 1997) [8].
Khí hậu Việt Nam cũng đưa đến không ít những khó khăn, làm cản trở
hoặc phá hoại cơ sở vật chất và thành quả của sản xuất lâm nghiệp như:
Những thuận lợi cho sinh trưởng phát triển cây rừng, cũng là những thuận lợi
cho sự phát sinh, phát triển, lan tràn sâu bệnh hại thực vật.
Nạn dịch hại sâu ăn lá, sâu đục thân, nấm cổ rễ… Phát sinh hầu hết ở
khắp nơi, gây thiệt hại đáng kể cho sản xuất lâm nghiệp (Vương Văn Quỳnh
và CS, 1996) [11].


10

Năm 1960, khi điều tra bệnh cây rừng ở miền Nam Việt Nam, Hoàng
Thị My đã đề cập đến một số bệnh hại lá, chủ yếu là bệnh phấn trắng, gỉ sắt,
nấm bồ hóng… Có thể nói từ sau cách mạng tháng 8/1945 nhất là từ ngày
miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1945), nước ta xây dựng một nền nông - lâm
nghiệp lớn xã hội chủ nghĩa. Với phương thức sản xuất tập trung thì phương
pháp bảo vệ cây chống sâu bệnh có nhiều thuận lợi hơn trước, sản xuất có kế

dịch bệnh lớn.
Hiện nay thuốc bảo vệ thực vật có rất nhiều chủng loại khác nhau và
được áp dụng để phòng bệnh cây ở vườn ươm, rừng non, rừng mới trồng hoặc
khi có dịch lớn (Trần Văn Mão, 1993) [6].
Khi nghiên cứu tiến hành khảo nghiệm một số loại thuốc hóa học trong
phòng trừ bệnh gỉ sắt Keo tai tượng ở rừng mới trồng tác giả Đặng Kim
Tuyến cũng đã chỉ ra thuốc Anvil 5sc là thuốc có hiệu lực phòng trừ cao nhất
so với các loại thuốc đem thử nghiệm như: Manage 5wp, Encoleton 25wp.
Bên cạnh đó cũng cần phải có biện pháp phòng trừ như chọn giống,
chọn vườn ươm, gieo đúng thời vụ, xới xáo, diệt cỏ, tưới nước, bón phân hợp
lý, che bóng kịp thời thì sẽ giảm được nhiều khả năng lây lan xâm nhiễm của
bệnh, tạo điều kiện cho cây con phát triển tốt (TrầnVăn Mão, 1993) [6].
Thời gian gần đây một số nghiên cứu về khả năng phòng trừ bệnh của
các loại thuốc hóa học đã được các Đề tài tốt nghiệp của sinh viên khoa Lâm
nghiệp - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nghiên cứu đối với mỗi loại bệnh
khác nhau như Nguyễn Thị Thùy, (2011): Khi nghiên cứu tiến hành khảo
nghiệm hiệu lực một số loại thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh phấn trắng
Keo tai tượng tại vườn ươm trung tâm giống cây nguyên liệu giấy An Hòa Tuyên Quang tác giả cũng đã chỉ ra thuốc TopsinR 70wp là thuốc có hiệu lực
phòng trừ cao nhất so với các loại thuốc đem thử nghiệm như: ManageR 5wp,
AnvilR 5sp, Zineb - bul80wp (Nguyễn Thị Thùy, 2011) [14].


12

Phạm Đức Dũng, (2012): Khi nghiên cứu tiến hành khảo nghiệm hiệu
lực một số loại thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh đốm nâu Keo tai tượng tại
vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tác giả cũng đã chỉ ra
thuốc Biobus 1.00wp là thuốc có hiệu lực phòng trừ cao nhất so với các loại
thuốc đem thử nghiệm như: Daconil 75wp, Đồng Cloruloxi 30wp, Score
250EC, BP - NHEP BUN 800wp (Phạm Đức Dũng, 2012) [4].

Bảng 3.2. Tên thuốc và hoạt chất các loại thuốc sử dụng.............................. 27
Bảng 4.1. Mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Keo tai tượng qua các lần
điều tra ............................................................................................... 33
Bảng 4.2. Mức độ hại của bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng qua các lần điều tra
........................................................................................................... 34
Bảng 4.3. Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh thối cổ rễ trước khi sử dụng thuốc
........................................................................................................... 35
Bảng 4.4. Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh thối cổ rễ trước khi sử dụng thuốc
........................................................................................................... 36
Bảng 4.5. Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh phấn trắng trước khi sử
dụng thuốc.......................................................................................... 37
Bảng 4.6. Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh phấn trắng trước khi sử
dụng thuốc.......................................................................................... 38
Bảng 4.7. Kết quả điều tra mức độ hại rễ của bệnh thối cổ rễ Keo trước khi sử
dụng thuốc.......................................................................................... 39
Bảng 4.8. Kết quả điều tra mức độ hại rễ của bệnh thối cổ rễ Keo sau khi sử
dụng thuốc lần 1 ................................................................................. 40
Bảng 4.9. Kết quả điều tra mức độ rễ của bệnh thối cổ rễ Keo sau khi sử dụng
thuốc lần 2 .......................................................................................... 41
Bảng 4.10. Kết quả điều tra mức độ hại rễ của bệnh thối cổ rễ hại Keo sau khi
sử dụng thuốc lần 3 ............................................................................ 42
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả điều tra mức độ hại của bệnh trước và sau
phun thuốc.......................................................................................... 44
Bảng 4.12. Kiểm tra sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm ................... 44


14

Nguyên. Căn cứ vào bản đồ địa lý của thành phố Thái Nguyên thì vị trí của
vườn ươm như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status