TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI - Pdf 42

I. TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI
I.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ĐÓNG CHAI.
Nguồn nước được xử lý tinh sạch hơn bởi công nghệ tiên tiến trên thế giới, sau đó sản phẩm được đóng gói
thành phẩm đưa ra thị trường. Việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước uống đóng chai phù hợp với quy mô
sản xuất và khả năng tài chính của Qúy công ty. Đồng thời, đáp ứng chất lượng nước sau xử lý đảm bảo độ tinh
sạch và an toàn cho sức khoẻ cộng đồng.
Quy trình được thực hiện theo các công đoạn như sau: Nước thuỷ cục được lưu trữ ở bồn chứa, lượng nước này
được xử lý qua các công đoạn lọc thô kết hợp khử mùi bằng than hoạt tính, kế tiếp được khử khoáng, làm mềm
nước và tạo sự ngọt nước bởi 02 công đoạn trao đổi ion. Sau đó, nguồn nước tiếp tục được xử lý bằng quá trình
tiền lọc tinh bằng màng 5µm, 2µm (1µm = 10-3mm); trước khi được xử lý bởi công đoạn siêu tinh lọc bằng
màng thẩm thấu ngược RO (Resever Osmosic).
Nguồn nước được xử lý bởi RO sẽ đảm bảo độ tinh sạch bằng việc so sánh thành phần hoá lý với TCVN 60962004. Nước sạch được diệt sạch vi khuẩn bằng đèn UV (UV tạo tia sáng có bước sóng ngắn với tác dụng phá
hủy các bào tử vi khuẩn gây bệnh) kết hợp với khí Ozone (O3 là tác nhân oxy hoá mạnh, mang tính khử trùng).
Lượng nước sạch khuẩn được lưu trữ ở bồn chứa nước sạch vô trùng.
Nước sạch một lần nữa được tiệt khuẩn bởi đèn UV thứ cấp chống tái nhiễm khuẩn đến khi đóng chai, bình, lưu
kho và phân phối ra thị trường. Tất cả quy trình thiết bị công nghệ được tối ưu hóa bởi hệ thống điều khiển bán
tự động, kiểm tra một cách linh hoạt. Chế độ bảo trì bảo dưỡng định kỳ luôn luôn được chú trọng để hệ thống
hoạt động đạt hiệu quả nhất.
I.2 CÁC THÔNG SỐ ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA.
Thành phần nguồn nước sau xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn TCVN 6096-2009 thể hiện ở bảng 1 như sau:
Bảng 1. Thành phần nguồn nước trước khi qua hệ thống xử lí như sau:
TT Chỉ tiêu thử nghiệm
Đơn vị tính
Phương pháp thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm
01

pH

HDSD pH inoLab Level 1


---

05

Màu sắc

Pt-Co

Spectrophotometer

---

06

Hàm lượng Fets

mg/l

---

07

Hàm lượng F-

mg/l

---

08


12

Hàm lượng CN-

mg/l

---

13

Hàm lượng Cu

mg/l

---


14

Hàm lượng Zn

mg/l

---

15

Hàm lượng Mn

mg/l

Giới hạn TCVN
Giới hạn TVCN
1329/2000/BYT/QĐ
6096 – 2009
01

Độ đục

NTU

5


1000

1000

07

Hàm lượng Sắt

mg/l

0.5



Bình Lọc Ion

Bình Lọc Tinh 5µm

Bồn Chứa Nước Mềm

Hệ Thống lọc Thẩm Thấu
Ngược RO

Bình Lọc Tinh 0,2µm

Đèn UV

Hệ Thống Ozone

Bồn chứa nước tinh khiết

III. THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ.
III.1 Công đoạn khai thác.
Nước thuỷ cục được chứa ở 02bồn chứa có dung tích theo nhu cau sản xuất .
III.2 Công đoạn lọc thô, khử mùi.
Nước trong bồn chứa nước sẽ được bơm qua bồn lọc composite (bồn lọc áp lực D=350mm,
H=1650mm), bồn lọc áp lực với cấu trúc chịu áp lực, đồng thời được bố trí hệ thống van lọc và xả rửa
ngược nhằm rửa sạch vật liệu lọc bên trong bán tự động. Chu kỳ rửa lọc sẽ được thực hiện dễ dàn.
Vật liệu lọc bên trong là sỏi đỡ, cát thạch anh, hạt trao đổi LS cùng than hoạt tính có tác dụng xử lý
hàm lượng cặn lơ lửng có trong nước,hạt trao đổi LS có tác dụng nâng pH cho nguồn nước.


Một số hàm lượng ion kim loại (khoáng chất) mang gốc màu có trong nguồn nước sẽ được xử lý nhờ

Sau khi nước được xử lý qua các công đoạn trao đổi ion bằng hạt trao đổi Cation và Anion. Nước cần
xử lý lúc này tương đối sạch, nhưng các cặn lơ lửng có kích thước nhỏ mà mắt thường không nhìn
thấy được vẫn còn tồn tại trong nguồn nước. Vì vậy, nguồn nước sẽ được dẫn qua màng vi lọc 0,5µm
= 0,005mm, nhằm tách thêm một phần cặn lơ lửng trước khi xử lý bằng màng thẩm thấu ngược.
III.6 Công đoạn tiền lọc tinh bằng màng vi lọc 0,2µm.
Nước sau khi được làm sạch bằng màng lọc 0,5µm, được tiếp tục làm sạch khuẩn bằng màng lọc
0,2µm = 0,002mm. Lượng nước qua màng lọc 0,2µm sẽ đảo bảo độ tinh sạch về hóa lý lẫn vi sinh,
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc lọc qua màng thẩm thấu ngược RO.


III.7 Công đoạn lọc tinh bằng màng thẩm thấu ngược (Reserve Osmonic – RO).
Sau khi nước cần xử lý được dẫn qua công đoạn lọc tinh bằng màng vi lọc 0,5µm và 0,2µm. Lúc này,
Độ cứng của nước đảm bảo tính năng kỹ thuật để được dẫn qua hệ thống thẩm thấu ngược. Hệ thống
màng thẩm thấu ngược RO là màng vi lọc có kích thước lỗ lọc rất nhỏ 0,001µm = 0,00001mm.
Với kích thước lỗ lọc của màng thẩm thấu ngược, hoàn toàn được xử lý sạch nguồn nước, cần thiết để
sử dụng vào việc đóng chai như thực phẩm tiêu dùng hằng ngày, sau khi được xử lý bằng công đoạn
thanh trùng tiếp theo.
III.8 Công đoạn thanh trùng bằng tia cực tím (Urtra Violet – UV).
Sau khi nước được xử lý qua công đoạn thẩm thấu ngược, các thành phẩn nước đã hoàn toàn đảm bảo
tinh sạch về mặt hoá lý. Việc ứng dụng tia cực tím có bước sóng ngắn sẽ diệt vi sinh khuẩn gây bệnh
trong nguồn nước chủ yếu là chuẩn vi khuẩn đường ruột.
III.9 Công đoạn thanh trùng bằng Ozone.
Công đoạn thanh trùng bằng tia cực tím UV được kết hợp với Ozone sẽ giúp cho việc thanh trùng
nước triệt để hơn. Bản thân khí Ozone sau 10 phút trộn đều với nước sẽ biến thành Oxi. Song việc sục
nhiều khí Ozone vào nước sẽ gây cho nước có mùi tanh. Việc vậy, để đảm bảo đủ lượng khí Ozone
cho việc thanh trùng.
III.10 Công đoạn chiết rót, chống tái nhiễm khuẩn.
Sau khi nước được xử lý bằng các công đoạn lọc, trao đổi ion, thẩm thấu ngược và thanh trùng bằng
tia cực tím UV và Ozone. Nguồn nước cần xử lý đã được xử lý sạch triệt để sẽ được lưu chứa ở bể
chứa nước sạch có dung tích 2000lít. Trên hệ thống chiết rót bố trí đèn UV chống tái nhiễm khuẩn cho


Hình 2 : Hệ thống bồn lọc thô và trao đổi ion

Hình 3 : Hệ thống bình lọc tinh 0,5µm, 0,2µm và mành lọc thẩm thấu ngược 0,001µm


Hình 4 : Hệ thống khử trùng bằng tia UV

Hình 5 : Hệ thống băng tải chiết rót bình


Hình 6 : Hệ thống bồn rửa bình

Hình 7 : Hệ thống nước uống đóng chai công suất : 1000 lít/h




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status