Trang -1-
Tóm tắt Photpho và hợp chất GV Trần Thị Tú Anh
Photpho Axit photphorit H
3
PO
4
Muối photphat
Lý tính Có 2 dạng thù hình quan trọng:
P trắng P đỏ
Rắn, giống sáp, mềm.
Cấu trúc mạng tinh thể phân
tử dạng P
4
liên kết yếu nên t
nc
thấp
Không tan trong nước, tan
nhiều trong dung môi hữu cơ
như: C
6
H
6
, CS
2
, ete…
Rất độc, gây bỏng
Không bền, tự bốc cháy ở t
o
thường; đun đến 250
o
chỉ có muối Na
+
, K
+
, NH
4
+
dễ tan, còn các
kim loại khác đều không tan hoặc khó tan.
Hóa tính
Ở điều kiện thường, P hoạt động mạnh hơn Nitơ.
1. Tính oxi hóa: tác dụng với KL và H
2
2P + 3Ca t
o
Ca
3
P
2
Canxi photphua
2P + 3Zn t
o
Zn
3
P
2
thuốc chuột
2P + 3H
2
t
photpho pentaclorua
6P + 5KClO
3
t
o
3P
2
O
5
+ 5KCl
3P + 5HNO
3
+ 2H
2
O 3H
3
PO
4
+ 5NO
1. Tính oxi hóa - khử:
H
3
PO
4
khó bị khử, không có tính oxi hóa
như HNO
3
do mức oxi hóa +5 bền hơn.
2. Tính axit: là một triaxit, có độ mạnh
trung bình.Có tính chất chung của một axit,
2
O
H
3
PO
4
+ 3NaOH Na
3
PO
4
+ 3H
2
O
3. Tác dụng bởi nhiệt:
2H
3
PO
4
t
o
H
4
P
2
O
7
+ H
2
O
axit điphotphoric
Ví dụ:
Na
3
PO
4
+ AgNO
3
Ag
3
PO
4
+ 3NaNO
3
Ứng dụng Sản xuất diêm, axit photphoric, đạn cháy, đạn khói… Làm muối photphat và sản xuất phân lân.
Điều chế Trong tự nhiên, P ở dạng muối. Khoáng vật chính là
apatit 3Ca
3
(PO
4
)
2
.CaF
2
và photphorit Ca
3
(PO
4
)
2
.
2
+ H
2
O
Trong CN: cho H
2
SO
4
đặc tác dụng với
quặng photphorit hoặc quặng apatit:
Ca
3
(PO
4
)
2
+3H
2
SO
4
t
o
3CaSO
4
+ 2H
3
PO
4
Hay: 4P + 5O
2