CHƯƠNG V : SỰ PHẢN XẠ VÀ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Bài 30. SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.GƯƠNG PHẲNG
1. Sự truyền ánh sáng :
đònh luật truyền thẳng ánh sáng :
" Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng."
Trong môi trường trong suốt và đồng tính thì tia sáng được biểu diễn bằng đường thẳng.
nguyên lý thuận nghòch về chiều truyền tia sáng :
" Nếu một tia sáng xuất phát từ A truyền đến B, theo đường ACB thì ngược lại tia sáng xuất từ
B về A sẽ truyền theo đường BCA. "
2. Sự phản xạ ánh sáng :
Hiện tượng :Tia sáng bò đổi hướng, trở lại môi trường cũ khi gặp một bề mặt nhẵn
Đònh luật phản xạ ánh sáng :
• Tia phản xạ nằm trong mp tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
• Góc phản xạ bằng góc tới. i’ = i
3. Gương phẳng :
Đònh nghóa : Gương phẳng là một phần mặt phẳng mặt phẳng phản xạ ánh sáng .
Tính chất :
• Ảnh và vật đối xứng nhau qua gương.
• Vật thật cho ảnh ảo, vật ảo cho ảnh thật.
Bài 31. GƯƠNG CẦU LÕM
1. Khái niệm :
• Gương cầu lõm là một phần của mặt cầu phản xạ được ánh sáng tới, mặt phản xạ quay
về tâm mặt cầu.
2. Tiêu điểm chính - Tiêu cự :
• Một chùm tia tới song song với trục chính sau khi phản xạ trên gương cầu lõm sẽ hội tụ
tại một điểm F trên trục chính. Điểm F gọi là tiêu điểm chính.
OF = FC =
2
R
= f
• f được gọi là tiêu cự của gương.
'd
AB
'B'A
k
−==
Nếu k > 0 khi ảnh cùng chiều với vật.
Nếu k < 0 khi ảnh ngược chiều với vật.
ỨNG DỤNG :
a. Gương cầu lõm
• Trong các lò mặt trời, gương cầu lõm có bề mặt rất lớn tập trung năng lượng ánh sáng
mặt trời chiếu vào tiêu điểm của gương. Tại tiêu điểm đặt các bộ phận sử dụng năng
lượng mặt trời như lò hơi, lò nung.
• Trong các kính thiên văn phản xạ: gương cầu lõm rất lớn, các thiên thể cần nghiên
cứu (mặt trời, mặt trăng...) cho ảnh thật hiện lên ở tiêu điểm.
• Ở một số loại đèn chiếu: nguồn sáng đặt tại tiêu điểm của gương cho chùm tia phản xạ
song song đủ mạnh chiếu đi xa.
b. Gương cầu lồi
• Được dùng làm gương nhìn sau của xe ôtô, xe máy...
Bài 33. HIỆN TƯNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG :
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng :
Khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì
tia sáng bò gẫy khúc ở mặt phân cách 2 môi trường
2. Đònh luật khúc xạ ánh sáng :
• Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
• Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất đònh thì tỉ số giữa sin góc tới( sin i ) với sin của
góc khúc xạ ( sin r ) luôn luôn là một số không đổi. Số không đổi này phụ thuộc vào bản chất
của hai môi trường và được gọi là chiết suất tỉ đối giữa môi trường chứa tia khúc xạ ( môi
trường 2 ) đối với môi trường chứa tia tới ( môi trường 1 ), kí hiệu là n
21
.
=
n
n
v
v
2
1
1
2
=
• Nguyên nhân khúc xạ ánh sáng là do sự thay đổi vận tốc ánh sáng khi truyền từ môi
trường này sang môi trường khác và chiết suất cho biết lượng thay đổi vận tốc đó là bao
nhiêu lần so với lúc đầu.
Bài 34. HIỆN TƯNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
1. Hiện tượng phản xạ toàn phần :
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn đến mặt
giới hạn với môi trường có chiết suất nhỏ hơn, chỉ bò phản xạ mà không bò khúc xạ.
2. Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần :
• Tia sáng tới phải truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.
• Góc tới i > i
gh
với i
gh
là góc giới hạn phản xạ toàn phần, được xác đònh bởi :
3. Góc giới hạn phản xạ toàn phần :
1
2
21gh
n
n
2
= n.sin r
2
A = r
1
+ r
2
D = i
1
+ i
2
- A
4. Góc lệch cực tiểu :
Khi góc lệch D có giá trò cực tiểu D
min
thì góc ló bằng góc tới i
2
= i
1
. Lúc đó, tia ló đối xứng
với tia tới qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang.
Ta có : A = 2.r
D
min
= 2.i -A
sin .sin
min
D A
n
A
R < 0 : Mặt cầu lỏm
R = ∞ : Mặt phẳng
* Công thức vò trí :
'd
1
d
1
f
1
+=
Quy ướùc :
d > 0 : vật thật d' > 0 : ảnh thật
d < 0 : vật ảo d' < 0 : ảnh ảo.
f > 0 : TKHT f < 0 : TKPK
* Độ phóng đại của ảnh :
d
'd
AB
'B'A
k
−==
Nếu k > 0 khi ảnh cùng chiều với vật.
Nếu k < 0 khi ảnh ngược chiều với vật.
Hệ quả :
fd
f
k
−
−=
quan sát hiện rõ nét trên võng mạc.