ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------------
NGUYỄN NGỌC PHONG
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CÁC PHƢỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------------
NGUYỄN NGỌC PHONG
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CÁC PHƢỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1.
Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2.
Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu..........................................................3
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3
4.
Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................4
5.
Kết cấu của luận văn ...........................................................................................4
CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN NGÂN SÁCH CẤP XÃ,
PHƢỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ, PHƢỜNG .........5
1.1.
Nguồn thu thập dữ liệu....................................................................................30
2.2.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................31
CHƢƠNG 3.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CÁC
PHƢỜNG TẠI QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI ...................................................34
3.1.
Tổng quan đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội Q. Bắc Từ Liêm .......34
3.1.1. Về đặc điểm tự nhiên, địa giới hành chính ............................................34
3.1.2. Về văn hóa, xã hội .................................................................................37
3.2.
Thực trạng công tác quản lý ngân sách cấp xã, phường trên địa bàn Quận
Bắc Từ Liêm ..............................................................................................................38
3.2.1. Công tác quản lý thu ngân sách cấp xã, phƣờng tại các phƣờng thuộc Q.
Bắc Từ Liêm......................................................................................................38
3.2.2. Công tác quản lý chi ngân sách cấp xã, phƣờng trên địa bàn Quận ......47
3.2.3. Cân đối thu chi ngân sách ......................................................................55
3.3.
Đánh giá những thuận lợi và hạn chế trong quản lý ngân sách các phường
4.3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã, phƣờng
tại các phƣờng trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm ...............................................72
KẾT LUẬN ...............................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................78
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
KBNN
Kho bạc nhà nƣớc
2
MTTQ
Mặt trận Tổ Quốc
3
NS
4
Ủy ban nhân dân
10
XDCB
Xây dựng cơ bản
Ngân sách
Thƣờng xuyên
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Thu ngân sách theo các phƣờng của Quận Bắc Từ
5
Bảng 3.5
Tình hình thu bổ sung ngân sách từ cấp trên của các
phƣờng
46
6
Bảng 3.6
Tình hình chi ngân sách cấp xã, phƣờng theo địa bàn
2014 – 2015
48
7
Bảng 3.7
Tình hình chi NSX theo nội dung nhiệm vụ chi năm
2014 – 2015
50
8
Hình
1
Hình 1.1
Hệ thống Ngân sách nhà nƣớc Việt Nam
11
2
Hình 3.1
Bản đồ địa giới chia tách Q. Bắc Từ Liêm và Q. Nam
Từ Liêm
35
3
Hình 3.2
Tình hình thu ngân sách cấp xã, phƣờng theo địa bàn
2011 - 2013
38
4
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nƣớc có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế,
xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc là công
cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế-xã hội, định hƣớng phát triển sản xuất, điều tiết thị
trƣờng, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội. Sự phân cấp quản lý ngân sách
nhà nƣớc phù hợp với sự phân cấp của bộ máy chính quyền, tạo ra những đòn bẩy
tích cực nhằm phát triển mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội… Xã, phƣờng là cấp
chính quyền cơ sở, gắn bó mật thiết đến ngƣời dân và là đại diện của Nhà nƣớc giải
quyết trực tiếp mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nƣớc và nhân dân.
Ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nƣớc với các chủ thể
khác, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính
quyền nhà nƣớc cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của chính quyền nhà nƣớc cấp cơ sở trong khuôn khổ đã đƣợc phân công, phân cấp
quản lý. Quá trình vận động của quỹ ngân sách cấp xã, phƣờng cũng đƣợc nhìn nhận
trên 02 giác độ: quá trình huy động nguồn thu và quá trình phân phối, sử dụng ngân
sách (chi).
Cùng với sự phát triển về kinh tế và đời sống của ngƣời dân ngày càng cao, thì
việc thu – chi ngân sách cấp xã, phƣờng cũng không ngừng tăng lên. Vì vậy đòi hỏi
công tác quản lý ngân sách cấp xã, phƣờng phải có sự điều chỉnh để phù hợp với cơ
chế quản lý kinh tế đáp ứng đƣợc yêu cầu hoạt động của chính quyền nhà nƣớc cấp
xã đạt hiệu quả cao, đảm bảo công bằng xã hội. Có thể nói ngân sách cấp xã, phƣờng
là tiền đề đồng thời là hệ quả trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội của Đảng và
Nhà nƣớc.
Quận Bắc Từ Liêm đƣợc thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2013 của Chính phủ, trên cơ sở tách 9 xã: Thƣợng Cát, Liên Mạc,
Tây Tựu, Thụy Phƣơng, Minh Khai, Phú Diễn, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Cổ Nhuế;
Bắc Từ Liêm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách, giải quyết các khó khăn
còn tồn tại, thúc đẩy quá trình chuyển giao theo hƣớng đô thị hóa tại địa phƣơng.
2
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu
Đề tài đƣợc lựa chọn nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
(i) Công tác quản lý ngân sách các phƣờng trên địa bàn quận Bắc Từ liêm trong
bối cảnh mới tách quận hiện có những thuận lợi và khó khăn gì?
(ii) Cần làm gì để khắc phục những khó khăn nhằm đảm bảo cân đối ngân sách
tại các phƣờng trên địa bàn quận Bắc Từ liêm để hoàn thành mục tiêu phát triển
kinh tế-xã hội?
Để trả lời các câu hỏi trên, đề tài đặt ra các mục tiêu: (i) Đánh giá thực trạng
công tác quản lý ngân sách tại các phƣờng trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm giai đoạn
2011-2015 trong bối cảnh chia tách địa giới; (ii) Xác định những nhân tố tích cực và
hạn chế trong công tác quản lý ngân sách tại các phƣờng trên địa bàn; và (iii) Đề
xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tại các phƣờng, đảm bảo
cân đối ngân sách cho sự phát triển kinh tế - xã hội của quận Bắc Từ Liêm.
Để đạt đƣợc các mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ:
Tìm hiểu và hệ thống hóa các văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý
(i)
ngân sách cấp xã, phƣờng;
Tìm hiểu, thu thập dữ liệu về biến động quản lý ngân sách của các phƣờng
(ii)
trên địa bàn Bắc Từ Liêm giai đoạn 2011-2015, phân tích thực trạng tình hình thu
chi ngân sách tại các phƣờng trên địa bàn;
Chƣơng 1. Tổng quan và cơ sở lý luận về ngân sách cấp xã, phƣờng và công
tác quản lý ngân sách cấp xã, phƣờng
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng quản lý ngân sách tại các phƣờng trên địa bàn quận Bắc
Từ Liêm giai đoạn 2011- 2015
Chƣơng 4. Phƣơng hƣớng, giải pháp quản lý ngân sách tại các phƣờng trên địa
bàn quận Bắc Từ Liêm.
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
NGÂN SÁCH CẤP XÃ, PHƢỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH CẤP XÃ, PHƢỜNG
1.1.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu, không kể đến các văn bản pháp luật hƣớng dẫn,
có khá nhiều các đề tài nghiên cứu về quản lý thu – chi, thực hành kế toán ngân
sách từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã, phƣờng điển hình nhƣ:
Trần Thị Thúy (2015) đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
NSNN huyện/quận và phân tích thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân
sách quận Nam Từ Liêm chủ yếu trong 2 năm 2012, 2013 (huyện Từ Liêm cũ) và 6
tháng đầu năm 2014 (quận Nam Từ Liêm). Từ đó, tác giả chỉ ra những ƣu – khuyết
điểm trong nghiên cứu công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách, tạo cơ sở đề
xuất phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thƣờng
xuyên ngân sách, hạn chế những biểu hiện tham ô, lãng phí gây thất thoát NSNN.
Kết hợp khảo sát số liệu với phỏng vấn sâu, tác giả tìm ra biện pháp tối ƣu để hoàn
thiện công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách quận, đó là: mở rộng dân chủ,
Nguyễn Hữu Khánh (2014) phân tích những vấn đề đối với ngân sách cấp xã,
phƣờng trong phân cấp quản lý NSNN, tập trung vào một số thay đổi kinh tế - xã
hội nông thôn dẫn đến biến động khoản thu và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã,
phƣờng. Nghiên cứu trƣờng hợp của xã Hoàng Diệu (Gia Lộc, Hải Dƣơng), tác giả
nhận thấy ngân sách cấp xã, phƣờng biến động mạnh trong thời kỳ nghiên cứu:
2008 – 2013 nguyên nhân do cả những yếu tố kinh tế - xã hội tại địa phƣơng và
những thay đổi trong chính sách của Đảng – Nhà nƣớc. Phân tích tỷ trọng các khoản
thu chi, tác giả nhận thấy thu trên địa bàn xã chƣa đáp ứng đƣợc nhiệm vụ chi và có
xu hƣớng tăng cƣờng phụ thuộc vào nguồn bổ sung ngân sách từ cấp trên, các
khoản thu từ hộ gia đình, thuế suất phi nông nghiệp và phí sử dụng đất công ích
không phù hợp với thực tiễn (mức thuế suất còn thấp). Bên cạnh đó, đa số ngƣời
dân không biết hoặc không quan tâm đến ngân sách cấp xã, phƣờng, do đó, để đạt
đƣợc các mục tiêu hiệu quả và công bằng trong phân cấp quản lý ngân sách cấp xã,
6
phƣờng, cần có những biện pháp tăng cƣờng hiểu biết của ngƣời dân về ngân sách
cấp xã, phƣờng.
Bên cạnh các đề tài nghiên cứu tiêu biểu trên, một số đề tài về phân cấp,
quản lý thu chi ngân sách các cấp, có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhƣ:
Vũ Sỹ Cƣờng (2012) phân tích tổng quan phân cấp quản lý ngân sách, so
sánh tình hình thu, chi ngân sách địa phƣơng của Việt Nam với các nƣớc đang phát
triển và đang chuyển đổi và chỉ ra những kết quả phân cấp quản lý ngân sách Việt
Nam đã đạt đƣợc cùng với những bất cập hạn chế còn tồn tại. Nhận định rõ ƣu,
khuyết điểm, đề tài đƣa ra một số hƣớng cải cách phân cấp quản lý ngân sách, cụ
thể: (i) Thiết kế lại hệ thống ngân sách nhà nƣớc; (ii) Trao cho địa phƣơng quyền tự
chủ cao hơn trong quyết định và quản lý nguồn thu; (iii) Các khoản thu đƣợc phân
chia cho các cấp ngân sách; (iv) Mở rộng quyền tự chủ của địa phƣơng trong quyết
định chi tiêu; (v) Đổi mới quy trình lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân
sách; (vi) Tăng cƣờng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình về tài chính ở các
Nhà nƣớc”.
Xem xét trên 5 góc độ: góc độ khoa học, góc độ kinh tế - xã hội, góc độ nội
dung vật chất, góc độ quản lý và góc độ pháp lý, Tô Thiện Hiền (2012) đã rút ra bản
chất sâu xa của ngân sách nhà nƣớc: “Ngân sách nhà nƣớc là hệ thống (tổng thể)
các quan hệ kinh tế, gắn liền với quá trình phân phối các nguồn lực tài chính của xã
hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trung nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ nhất định”. Trong đó, các quan hệ
kinh tế đƣợc đề cập đến gồm: quan hệ giữa ngân sách nhà nƣớc với các tổ chức kinh
tế, quan hệ giữa ngân sách nhà nƣớc với các cơ quan chức năng của nhà nƣớc, quan
hệ giữa ngân sách với các tầng lớp dân cƣ và quan hệ giữa ngân sách với các định
chế tài chính quốc tế, với các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ khác. Còn phân
phối các nguồn lực tài chính có phạm vi giới hạn ở các nghiệp vụ có liên quan đến
quyền chủ sở hữu và quyền lực chính trị của Nhà nƣớc, cụ thể: (i) Phân phối nguồn
lực tài chính và tài trợ vốn cho các doanh nghiệp hoặc chi đầu tƣ phát triển cơ sở hạ
tâng kinh tế - xã hội và (ii) Phân phối thu nhập cho nhu cầu của các cơ quan và tổ
chức kinh tế nằm trong cơ cấu bộ máy nhà nƣớc từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
Nhìn nhận toàn diện về bản chất, có thể thấy ngân sách nhà nƣớc có vai trò
quan trọng cả trong nền kinh tế quốc dân và trong hệ thống tài chính, điển hình:
8
(i) Ngân sách nhà nƣớc là công cụ huy động nguồn tài chính và đảm bảo các
nhu cầu chi tiêu của nhà nƣớc. Vai trò trọng yếu về huy động các nguồn lực tài
chính của ngân sách nhà nƣớc đƣợc thực hiện thông qua các chinh sách thuế - thuế
trực thu, thuế gián thu, phí và các nguồn thu khác. Còn việc đảm bảo các nhu cầu
chi tiêu của nhà nƣớc đƣợc phân thành 3 nội dung chính: chi đầu tƣ phát triển, chi
thƣờng xuyên và chi dự trữ quốc gia.
(ii) Ngân sách nhà nƣớc là công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế, thông qua
chính sách động viên các nguồn lực tài chính và đầu tƣ phát triển. Động viên các
nguồn tài chính dƣới hình thức thuế, phí – đặc biệt là việc điều chỉnh thuế suất và
(ii) Ngân sách địa phƣơng là các khoản thu ngân sách nhà nƣớc phân cấp cho
cấp địa phƣơng hƣởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ƣơng cho ngân sách địa
phƣơng và các khoản chi ngân sách nhà nƣớc thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa
phƣơng, chia thành các cấp (Hình 1.1):
-
Ngân sách cấp Tỉnh: Ngân sách cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ƣơng
-
Ngân sách cấp Huyện: gồm Ngân sách cấp Huyện, Quận, Thị xã và Thành
phố thuộc tỉnh
-
Ngân sách cấp xã, phƣờng: Ngân sách cấp xã, phƣờng, thị trấn
Việc phân cấp ngân sách nhà nƣớc phải đảm bảo đƣợc tính thống nhất của hệ
thống ngân sách nhà nƣớc, phải đƣợc thực hiện đồng bộ với tổ chức bộ máy hành
chính, phù hợp với chức năng – nhiệm vụ của từng cấp chính quyền, đồng thời phải
đảm bảo dƣợc vai trò chủ đạo của ngân sách trung ƣơng, cũng nhƣ đảm bảo tính
độc lập, tự chủ của ngân sách địa phƣơng, thể hiện tính công bằng, minh bạch trong
phân cấp.
10
Hình 1.1. Hệ thống Ngân sách nhà nước Việt Nam
Quản lý hệ thống ngân sách nhà nƣớc dựa trên các nguyên tắc đƣợc quy định
trong Điều 8 – Luật ngân sách nhà nƣớc, điển hình nhƣ:
dân, dự toán đã đƣợc cấp có thẩm quyền quyết định, tình hình thực hiện ngân sách
nhà nƣớc và quyết toán ngân sách nhà nƣớc, kết quả thực hiện các kiến nghị của
kiểm toán nhà nƣớc, trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc
phòng, an ninh, dự trữ quốc gia, thông qua một số hình thức: công bố tại kỳ họp,
niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm, thông
báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đƣa lên
trang thông tin điện tử, thông báo trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng.
Để đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, Ngân sách nhà nƣớc đƣợc
giám sát bởi cộng đồng – đƣợc chủ trì bởi Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp. Các
khía cạnh giám sát gồm: việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng ngân sách nhà nƣớc; tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nƣớc hàng
năm và việc thực hiện công khai ngân sách.
12
1.3.
Ngân sách cấp xã, phƣờng và chu trình quản lý NS cấp xã, phƣờng
1.3.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của ngân sách cấp xã, phường
Từ hình 1.1 có thể thấy ngân sách cấp xã, phƣờng là cấp ngân sách cơ sở
trong hệ thống ngân sách nhà nƣớc, gắn với xã, phƣờng, thị trấn mang những đặc
trƣng chung nhƣ:
Về bản chất, ngân sách cấp xã, phƣờng là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa
nhà nƣớc với các chủ thể khác, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng quỹ tiền tệ của chính quyền nhà nƣớc cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền nhà nƣớc cấp cơ sở trong khuôn khổ đã
đƣợc phân công, phân cấp quản lý.
Về hình thức, quá trình vận động của quỹ ngân sách cấp xã, phƣờng cũng
tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, thu từ tài sản đƣợc xác lập quền sở hữu do
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc xã quản lý, thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi
công sản, huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân và thu kết dƣ ngân
sách cấp xã, phƣờng.
(ii) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): Cơ sở để hình thành các
khoản thu này cũng dựa vào cơ sở kinh tế và yêu cầu tập trung quản lý nguồn thu.
Khi dựa trên cơ sở kinh tế, những lợi ích gì thuộc về quyền sở hữu của chính quyền
nhà nƣớc cấp trên phát sinh trên địa bàn xã, thì chính quyền nhà nƣớc cấp trên đƣợc
hƣởng; song nên có phân chia cho cấp xã một phần để tạo sự phối hợp quản lý có
hiệu quả. Khi dựa trên yêu cầu tập trung quản lý nguồn thu, những khoản thu lớn và
tƣơng đối ổn định thƣờng dành cho ngân sách cấp trên. Cụ thể các khoản thu phân
chia này gồm:
-
Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu)
-
Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các hoạt
động thăm dò, khai thác dầu, khí)
-
Thuế thu nhập cá nhân
-
Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ phần thu từ hàng hóa nhập khẩu)
-
15
1.3.2. Chu trình quản lý ngân sách cấp xã, phường
Chu trình ngân sách hay còn gọi là quy trình ngân sách dùng để chỉ toàn bộ
hoạt động của một ngân sách kể từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi kết thúc
chuyển sang ngân sách mới. Một chu trình ngân sách gồm ba khâu nối tiếp nhau, đó
là: lập dự toán ngân sách (bao gồm chuẩn bị và quyết định dự toán ngân sách); chấp
hành ngân sách và quyết toán ngân sách.
(1) Lập dự toán ngân sách cấp xã, phường
Lập dự toán ngân sách là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn
bộ các khâu của chu trình quản lý ngân sách. Lập dự toán ngân sách thực chất là lập
kế hoạch (dự toán) các khoản thu-chi của ngân sách trong một năm ngân sách. Kết
quả của khâu này là dự toán ngân sách đƣợc HĐND xã quyết định. Ngân sách cấp
xã, phƣờng đƣợc xem nhƣ chiếc gƣơng tài chính phản ánh sự lựa chọn các mục tiêu
ƣu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội cấp xã trong từng thời kỳ. Vì vậy,
cần có sự phối hợp của các cơ quan hữu quan và sự tham gia của ngƣời dân, của các
tổ chức dân sự, các doanh nghiệp một cách hữu hiệu trong xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội và ngân sách cấp xã, phƣờng.
Quá trình lập ngân sách cấp xã, phƣờng nhằm mục tiêu: (i) Huy động nguồn
lực tài chính theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nƣớc và bảo đảm kiểm soát chi
tiêu tổng thể; (ii) Phân bổ ngân sách phù hợp với ƣu tiên trong kế hoạch phát triển
kinh tế-xã hội cấp xã và chính sách, chế độ của Nhà nƣớc và (iii) Là cơ sở cho việc
quản lý thu, chi trong khâu chấp hành ngân sách cũng nhƣ việc đánh giá, quyết toán
ngân sách cấp xã, phƣờng đƣợc công khai, minh bạch và bảo đảm trách nhiệm giải
trình.
Lập dự toán ngân sách phải đảm bảo:
(i) Lập theo đúng nội dung, mẫu biểu, mục lục ngân sách nhà nƣớc, thời hạn
quy định