giáo án lý 9 CN rất hay - Pdf 42

Ngày soạn :
Tuần 1- Tiết 1:
Chơng I
Điện Học
Bài 1- sự phụ thuộc của cờng độ vào điện trở của dây dẫn
I - Mục tiêu: Nêu đợc cách bố trí va tiến hành thí nghiệm về khảo sát sự phụ
thuộc của cờng dộ vào hiệu điện thế và điện trở của của dây dẫn
Vẽ va sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ U;I t số liệu thc nghiệm
1thế giữa hai đầu đây dẫn
- Học sinh có ý thức thái độ nghiêm túc , cẩn thận có tinnhs kỷ luật đối với
những bài có thí nghiệm .
II- Chuẩn bị:
- Đối với mỗi nhóm học sinh: Dây điện trở bằng NiKêLin (hoặc Con
Stantan)Chiều dài 1m Đờng kính 0,3 m m ; dây này đợc quấn trên trụ sứ ( gọi là
điện trở mẫu ) - 1 Am pe kế có GHĐ : 1,5 và có ĐCNN 0,1A
- Vôn kế có GHĐ 6v ; ĐCNN 1 V , 1 công tác ; 1nguồn điện 6V ;Dây nối .
III- Tổ chức hoạt động dạy học :
HĐ1: (10) Ôn lại những kiến thức
có liên quan đến bài học
- Trả lời câu hỏi của GV
Có thể yêu cầu HS trả lời những câu hỏi
dơi đây ( nếu HS đã quên những KT về
điện ở lớp 7)thì GV hớng dẫnôn lại kiến
thuức cũ dựa vao sơ đồ hình 1 SGK;
Để đo I chạy qua bóng đèn và U giữa
hai đầu bóng đèn thì cần những dụng cụ
nào ? Nêu nguyên tắc sử dụng những
HĐ2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của c-
ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn (15)
a . Tìm hiểu sơ đồ mạch điện nh

bộ các tấm lọc màu xanh , đỏ , nửa đỏ nửa xanh; 1 đĩa CD ; 1 đèn phát ra ánh sáng
trắng .
III- Tổ chức hoạt động dạy học :
HĐ1: (20) Tìm hiểu việc phân tích tích
một chùm sáng trắng bằng lăng kính
a) Đọc tài liệu để biết cach làm các
TN.
b) Làm TN1 SGK: quan sát khe
sáng trắng qua một lăng kính .
- Mô tả bằng lời và ghi vào vở hình
ảnh quan sát đợc để trả lời cho C1
( ánh sáng chiếu đến lăng kính là
ánh sáng trắng ; sau lăng kính quan
sát là dải màu )
c)
Lam TN 2a SGK quan sát các ánh
sáng màu riêng rẽ trong giải cầu
vồng)theo tiến trình :
- Tìm hiểu mục đích TN
- Dự đóan kết quả thu đợc nếu chắn
- Hớng dân HS đọc tài liệu và làm TN 1
SGK:
- Quan sat cách bố trí TN .
- Quan sát hiện tợng xẩy ra .
- mô tả hình ảnh quan sát đợc .
Phải đặt các câu hỏi đẻ định hớng sự
quan sát va mô tả hiệnn tợng của HS
chùm sáng bằng tấm lọc màu đỏ, rồi
màu xanh.
-Quan sát hiện tợng và kiểm tra dự

TN1. Hai TN này cho thấy: sau lăng
kính có 2 chùm sáng xanh và đỏ tách
rời nhau , truyền theo 2 phơng khác
nhau).
- Đánh giá các câu trả lời C3,C4 .
* Tổ chức hợp thức hoá kết luận . Dù
kết luânj này đã đợc viết dới dạng tờng
minh trong sgk, nhng cần phải cho HS
trong lớp chấp nhận
HĐ2; (15) Tìm hiểu việc phân tích ánh
sáng trắng bằng đĩa CD.
- Làm TN 3 SGK.
* Hớng dẫn HS làm TN3 SGK.
* Giới thiệu tác dụng phân tích ánh
sáng trắng của mặt ghi đĩa CD và quan
Trả lời C5, C6 ghi vào vở
HĐ3:(5) Củng cố bài .
- Tự đọc SGK cà phát biểu theo yêu cầu
của GV
sát ánh sáng đã đợc phân tích .
* Yêu cầu HS quan sát và trả lồich C5 ,
C6 .
* uốn nắn các câu trả lời của HS .
* Tổ chức hơp thức hoá kết luận .
- Yêu cầu HS tự đọc mụcIII và phần ghi
nhớ, chỉ định HS phát biểu
Ngày soạn: 13/4/2007
Tiết 60 : Sự trộn các ánh sáng màu
I- Mục tiêu :
- Trả lời đợc câu hỏi: thế nào là là trộn hai hay nhiều ánh sánh màu với nhau .

- HS tiến hành HĐ nhóm làm TN 2 dới
sự hớng dẫn của GV.
- Rút ra nhận xét và trả lời C2 vào vở
.Vễ đờng đi của các tia sáng trong 3
chùm sáng màu
_ GV dùng bộ dụng cụ có sẵn để chỉ
cho cả lớp rõ từng bộ phận của dụng
cụ .
- Tổ chức hớng dẫn nhóm HS làm TN1
SGK. Để 2 chùm sáng ma ta trộn với
nhau có cờng độ tơng đơng nhau nên để
2 tấm lọc màu ở 2 cửa sổ bên của thiết
bị còn cửa sổ giữa thì chắn bằng tấm
chắn sáng .
- Đặt màn ảnh ở vị trí gần đền chiếu
chỗ ma 2 chùm sáng ca cắt nhau . Quan
sát và nhận xét về màu của 2 chùm sáng
.
- Di chuyển dàn màn ảnh ra xa cho đến
chỗ mà 2 chùm sáng cắt nhau . Quan sát
và nhận xét về màu của man ảnh chỗ
ma 2 chùm sáng trộn với nhau .
- cho 1 HS nêu nhận xét về màu thu đợc
.Những nhận xét này không nhất thiết
phải giống nhau , nhng không đợc mâu
thuẫn nhau. Đó là vì cảm giác về màu
phụ thuộc nhiếu vào chủ quan của từng
ngời .
- Hớng dẫn HS làm TN2 SGK.
- Chú ý phải lấy 3 tấm màu thích hợp để

- Giải thích đợc hiện tợng khi đặt các vật dới ánh sánh trắng ta thấy có vật màu
đỏ , vật màu xanh , vật màu trắng , vật màu đen
- Giải thích đợc hiện tợng : Khi đặt các vật dới ánh sáng đỏthì chỉ có các vật màu
đỏ mới giữ nguyên đợc màu , còn các vật có màu khác thì màu sắc sễ bị thay đổi .
II- Chuẩn bị : Một hộp kín có cửa sổ có thể chắn bằng các tấm lọc màu đỏ hoặc
lục (hoặc trong có các đèn phát ánh sáng đỏ và lục )
- Các vật có màu trắng đỏ lục và đen đặt trong hộp .
-Một tấm lọc màu đỏ và một tấm lọc màu lục .
- Một vài tấm tranh phong cảnh có màu da trời .
III- Tổ chức hoạt động dạy học :
* HĐ1: (8)Tìm hiểu về màu sắc ánh
sáng truyền từ các vật có màu dới ánh
sánh trắng đến mắt
- Tìm hiểu nội dung mục I .
-TRả lời C1 tức là phát bbiểu nhận xét
cụ thể về màu sắc của ánh sáng truyền
từ các vật màu đến mắt .
*HĐ2:( 15) Tìm hiểu khả năng tán xạ
ánh sáng màu bằng thực nghiệm .
- Nêu mục đích nghiên cứu ( xuất phát
từ việc quan sát màu sắc các
vật dới các ánh sáng khác nhau để đi
đến kết luận về khả năng tán xậ ánh
sáng màu của chúng .) .
- Làm TN và quan sát các vật màu trắng
, đỏ và đen dới ánh sánh trắng , ánh
sánh đỏ và ánh sánh lục .
- Cá nhân rút ra nhận xét và trả lời C2,
C3 .
- Nhóm thảo luận và rút ra kết luận

màu của các vật và hợp thức hoá các KL
chung đó
* HĐ4: Củng cố (5) - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong
Đọc SGK theo yêu cầu của GV và phát
biểu theo chỉ định của GV .
SGK và chỉ định HS phát biểu
Ngày soạn: 17/4/2007
Tiết 62 : Các tác dụng của ánh sáng
I- Mục tiêu :
- Trả lời đợc các câu hỏi: Tác dụng nhiệt của ánh sáng là gì .
- Vận dụng đợc kiến thức về tác dụng nhiệt của ánh sáng trên vật màu trắng
và trên vật màu đen để giải thích ứng dụng thực tế .
- Trả lời đợc các câu hỏi: Tác dụng sinh học của ánh sáng là gì , Tác dụng
quang điện của ánh sáng là gì ?
II- Chuẩn bị : Đối với mỗi nhóm HS
- 1 tấm kim loại , 1mặt sơn trắng , 1mặt sơn đen ( hoặc 2 tấm kim loại giống
nhau , 1 sơn trắng , 1 sơn đen )
- 1hoặc 2 nhiệt kế , 1 bóng đèn khoảng 25 Oát , 1 chiếc đồng hồ , 1 dụng cụ sử
dụng pin mặt trời nh máy tính bỏ túi , đồ chơi
III- Tổ chức hoạt động dạy học:
* HĐ1: Tìm hiểu về tác dụng nhiệt của
ánh sáng (20)
- Đọc SGK trả lời C1 và C2 .
- Phân tích sự trao đổi năng lợng trong
tác dụng nhiệt của ánh sáng để phát
biểu khái niệm về tác dụng nhiệt của
ánh sáng
- Nêu mục đích TN và tìm hiểu dụng cụ
TN nghiên cứu tác dụng nhiệt của ánh
sáng trên các vật màu trắng và màu

- Trả lời C6, C7 .
* HĐ4: Củng cố (5)
Đọc SGK và trả lời theo câu hỏi của GV
phải làm nguội tấm kim loại đến nhiệt
độ phòng đến khi làm TN tiếp theo.
Nếu làm TN với 2 tấm kim loại giống
nhauthì phải đảm bảo điều kiện để 2
tấm kim loại đợc chiếu sáng giống
nhau. Chú ý đến hình dạng của dây tóc
bóng đèn .
Nhận xét câu trả lời C3 của hS và tổ
chức hợp thức hoá kết luận .
-
- Yêu cầu Hs đọc mục II SGK và phát
biểu về tác dụng sinh học của ánh sáng .
- Nhận xét đánh giá câu trả lời C4, C5
- Yêu Cỗu HS đọc mục III SGK.
- Nêu câu hỏi về khái niệm pin quang
điện .
- Nhận xét, đánh giá câu trả lời C6, C7 .
- Tổ chức hợp thức hoá kết luận về tác
dung quang điện và pin quang điện .
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK và chỉ định HS phat biểu .
Ngày soạn : 25/4/2007
Tiết 57: Thực hành :
Nhận biết ánh sáng đơn sắc và áng sáng không đơn sắc
bằng đĩa CD
I- Mục tiêu :
- Trả lời đợc câu hỏi :Thế nào là ánh sáng đơn sắc và thế nào

- Quan sát màu sắc của ánh sáng thu đợc
và ghi lại chính xác những nhận xét của
mình .
* Hoạt động 3 : Làm báo cáo thực hành
(15) .
- Ghi lại câu trả lời vào báo cáo .
- Ghi các kết quả quan sát đợc vào bảng 1
SGK.
- Ghi kết luận chung về kết quả TN.
Chẳng hạn ánh sáng màu cho bởi tấm lọc
màu có là ánh sáng đơn sắc hay không ?
ánh sáng đèn LED có phải là ánh sáng
đơn sắc hay không ?
- Hớng dẫn HS quan sát .
- Hớng dẫn HS nhận xét và ghi lại nhận
xét .
- Hớng dẫn và đôn đốc HS làm báo cáo ,
đánh giá kết quả .
Ngày soạn : 1/5/2007
Tiết 64 : Tổng kết chơng III : Quang học
I- Mục tiêu :
- Trả lời đợc những câu hỏi trong phần tự kiểm tra
- Vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã chiếm lĩnh đợcđể giải thích
và giải các bài tập trong phần vận dụng
II- Tổ chức hoạt động dạy học :
*HĐ1 :trả lời câu hỏi tự kiểm tra (25)
Trình bày các câu hỏi tự kiểm tra
( những câu trả lời này đợc HS trình bày
trớc ở nhà )
- Yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi tự kiểm

làm .
- Hớng dẫn HS trả lời .
- Chỉ định HS trình bày đáp án của
mình và HS khác phát biểu , đánh giá
câu trả lời đó .
GV phát biểu nhận xét va hợp thức hoá
kết luận cuối cùng .
Số câu vận dụng cần sao cho phù hợp
với thời gian 20.
10) Mắt cận không nhìn đợc các vật ở
xa . Khi nhìn các vật ở gần thi ngơi cận
thị phải đa vật đó lại gần sát mắt . Để
khắc phục tật cận thị ngời cận thị phải
đeo kính phân kỳ sao cho có thể nhìn
thấy các vật ở xa .
11) Kính lúp là dụng cụ để quan sát
những vật rất nhỏ . Kính lúp là thấu
kính hội tụ có tiêu cự không đợc dài
hơn 25 cm .
12) Ví dụ về nguồn ánh sáng trắng ;
Mặt trời , ngọn đèn điện , đèn ống
VD về các tạo ra ánh sáng đỏ : Dùng
thấu kính .
4)Dùng 2 tia đặc biệt phát ra từ điểm B:
Tia đi qua quang tâm và tia song song
với trục chính của thấu kính .
5) Thấu kính có phần giữa mỏng hơn
phần rìa là thấu kính phân kỳ .
-6) Nếu ảnh của tất cả các vật đặt trớc
thấu kính đều là ảnh ảo thì thấu kính

20. D
21. a- 4, b-3, c- 2, d- 1 .
22. xem hình vẽ đới b)AB là ảnh ảo .
c) Vì điểm A trùng với điểm F , nên BO và AI là hai đờng chéo của hình chữ nhật
BAOI. Điểm B là giao điểm của hai đờng chéo . AB là đờng trung bình của tam
giác AOB . Ta có OA 1/2OA= 10cm .
23. Xem hình dới :
Ngày soạn : 6/9/2007
Tiết 1 : Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điệN
GIữa hai đầu dây dẫn
I- Mục tiêu :
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn .
- Vẽ và sử dụng đơc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm .
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn .
II- Chuẩn bị : Đối với mỗi nhóm học sinh :
- 1 dây điện trở bằng Ni kê lin( hoặc Con stântan ) chiều dài 1m , đờng kính
0,3mm dây này đợc quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu ).
- 1 am pe kế có giới hạn đo (GHĐ) 1,5 A và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)0,1A.
- 1vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V . 1 công tắc , 1 nguồn điện 6V , dây
nối .
III Tổ chức hoạt động dạy học :
*HĐ1: Ôn lại những kiến thức liên
quan đến bài học (10 )
Trả lời câu hỏi của GV
? Dựa vào sơ đồ hình 1.1SGK:

* HĐ4: Củng cố bài học và vận dụng .
+ Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của
GV.
+ Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của
GV .
Từng HS trả lời câu C
5

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ
dòng điện vào HĐT có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu HS trả lời C
2
. Nếu có HS khó
khăn thì hớng dẫn HS xác định các
điểm biểu diễn , vễ một đờng thẳng đi
qua gốc toạ tộ , đòng thời đi qua gần tất
cả các điểm biểu diễn . Nếu có điểm
nào nằm quá đờng biểu diễn thì phải
tiến hành đo lại .
- Yêu cầu đại diện một vài nhóm nêu
kết luận về mối quan hệ giữa Ivà U.
Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan
hệ giữa U, I . Đồ thị biểu diễn mối quan
hệ này có đặc điểm gì ?
- Đối với HS yếu kém , có thể cho Hs tự
đọc phần ghi nhớ trong SGK rồi trả lời
câu hỏi .
- Yêu cầu HS trả lời C5 ( nếu còn thời
gian làm tiếp C3, C4)

a) Từng HS dựa vào bảng 1và 2 ở
bài trớc , tính thơng U/I đối với
mỗi dây dẫn .
b) Từnh HS trả lời C2 và thảo
luận với cả lớp
- Theo dõi kiểm tra giúp đỡ học sinh
yếu tính toán cho chính xác .
- Yêu cầu một vài HS trả lời C2 và cho
cả lớp thảo luận
*HĐ3:Tìm hiểu khái niệm điện trở
(10 )
a) từng HS đọc phần thông báo khái
niệm điện trở trong SGK .
Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi của Gv
đa ra
*HĐ4: phát biểu và viết hệ thức của
định luật Ôm (5 )
- Từng HS viết hệ thức của định luật
Ôm vào vở và phát biểu định luật
*HĐ5:(10 ) củng cố bài học và vận
dụng
- Từng HS trả lời câu hỏi GV đa ra.
Từng HS giải C3 và C4 .
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Tính điện trở của dây dẫn bằng công
thức nào ?
- Khi tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đầu
dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của nó
tăng lên mấy lần ? Vì sao?
- Hiệu điện thế giữa hai đàu dây dẫn là

- 1 Vôn kế có GHĐ 6V và có ĐCNN 0,1V , công tắc , day nối .
Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành .
Đối với GV chuẩn bị ít nhất một đồng hồ đo điện đa năng .
III- Tổ chức hoạt động của HS
Hoạt động 1 :(10)
Trình bày phần trả lời câu hỏi trong
báo cáo thực hành .
- Từng HS trả lời câu hỏi nếu Gv yêu
cầu .
- Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện TN ( có
thể trao đổi nhóm
* Hoạt động2:(35) Mắc mạch điện
theo sơ đò và tiến hành đo -
- Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ
đã vẽ .
- Tiến hành đo , ghi kết quả vào
bảng .Cá nhân hoàn thành báo cáo để
- Kiểm tra việc chuẩn bị báo coá của
HS.
- Yêu cầu một HS nêu công thức tính
điện trở .
- Yêu cầu một vài HS trả lời câu b và
câu c .
- Yêu cầu một vài HS lên bảng vẽ sơ đồ
mạch điện TN
- Theo dõi , giúp đỡ kiểm tra các nhóm
mắc mạch điện , đặc biệt là khi mắc
Vôn kế và Am pe kế .
- Theo dõi nhắc nhở mọi HS đều phải
nộp Nghe GV nhận xét để rút kinh

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
có mối liên hệ với hiệu điện thế giữa hai
đầu mỗi đèn ?
-Từng học sinh chuẩn bị trả lời các câu
hỏi của giáo viên
*HĐ2 (7) : Nhận biết đợc đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.
- Từng học sinh trả lời C1
-Từng học sinh trả lời C2
-Yêu cầu HS trả lời C1 và cho biết 2
điện trở có mấy điểm chung.
-Hớng dẫn học sinh vận dụng các kiến
thức vừa ôn tập và hệ thức của định luật
Ôm để trả lời C2
-Với lớp HS khá giỏi giáo viên yêu cầu
HS làm TN kiểm tra các hệ thức (1) và
(2) đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp
*HĐ3 (10) : Xây dựng công thức tính
điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm
2 điện trở mắc nối tiếp.
- Từng HS đọc phần khái niệm điện trở
tơng đơng trong SGK
- Từng HS làm C3.
*HĐ4 (10) : Tiến hành TN kiểm tra.
- Các nhóm mắc mạch điện và tiến hành
TN theo hớng dẫn của SGK
- Thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Thế
nào là điện trở tơng đơng của 1 đoạn

điện trở mắc song song 1/Rtđ=1/R1+1/R2 và hệ thức I1/I2=R2/R1 từ những kiến
thức đã học .
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
đối với đoạn mạch mắc song song .
- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế và
giải bài tập về đoạn mạch mắc song song .
II. Chuẩn bị : Đói với mỗi nhóm HS
3 Điện trở mẫu , trong đó có một điện trở là điện trở là điện trở tơng tơng của 2
điện trở kia khi mắc song song.
- 1Am pe kế có GHĐ 1,5 A và ĐCNN 0,1A.
- 1 Vôn kế có GHĐ6V và ĐCNN 0,1 V .
- 1 Công tắc . 1 Nguồn điện 6V , 9 đoạn dây nối
III. Tổ chức hoạt đọng dạy học
* HĐ15)
Ôn lại những kiến thức có liên quan đến
bài học
Từng HS chẩn bị , trả lời các câu hỏi của
GV .
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi : Trong
đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song
song, Hiệu điện thế và cờng độ dòng
điện của mạch chính có quan hệ thế nào
với hiệu điện thế và cờng độ dòng điện
của các mạch rẽ ?
*HĐ2:(7)Nhận biết đợc đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc song song
- Từng HS trả lời C1
- Mỗi HS tự vận dụng các hệ thức (1),
hệ thức (2) và hệ thức của định luật
Ôm , chứng minh đợc hệ thức (3) , nếu

nhóm HS mắc mạch điện và tiến hành
TN theo hớng dẫn trong SGk.
- Yêu cầu một vài HS phát biểu KL.
- Yêu cầu HS phát biểu C4 ( nếu còn
thời gian thì yêu cầu HS làm tiếp C5).
- Hớng dẫn HS làm phần 2 của C5 .
Trong sơ đò hình 5.2b SGKcó thể chỉ
mắc 2 điện trở có trị số bằng bao nhiêu
song song với nhau ( thay cho việc mắc
3 điện trở )? Nêu cách tính điện trơ tơng
đơng của đoạn mạch đó ?
Ngày soạn : 25/ 9/ 2007
Tiết 6 : Bài tập vận dụng định luật Ôm
I . Mục tiêu :
Vận dụng các kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch ít
nhất là 3 điện trở .
II. Chuẩn bị : Đối với GV
Bảng liệt kê các giá trị HĐT và cờng độ dòng điện định mức của một số đồ dùng
điện trong gia đình , với 2 loại nguồn điện 110V và 220 V .


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status