BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
----------------------
BÙI THỊ LIỄU
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU CÓ CẤU
TRÚC LÕI VỎ Fe3O4/C VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ
CHẤT MÀU HỮU CƠ
Chuyên ngành: Hóa vô cơ
Mã số: 60.44.01.13
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. TS. Trần Vĩnh Hoàng
2. TS. Lê Hải Đăng
HÀ NỘI - 2017
LỜI CÁM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Trần
Vĩnh Hoàng và TS. Lê Hải Đăng đã tận tình hướng dẫn và truyền cho tôi những
kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình hoàn thành bản
luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn các thầy cô ở khoa Hóa học Trường Đại Học Sư
Phạm Hà Nội và Bộ môn Hóa Vô cơ - Đại cương, Viện Kỹ thuật Hóa học, Trường
Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu khoa học.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự dạy dỗ nhiệt tình tâm huyết của của thầy cô
giáo trong suốt khóa học và nghiên cứu.
4. Giả thiết khoa học ................................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................... 4
8. Đóng góp mới của luận văn ................................................................................... 5
9. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 5
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN .................................................................................... 6
1.1.Tổng quan về chất màu hữu cơ và tác hại của nƣớc thải chứa nó ............... 6
1.1.1 Cấu tạo ........................................................................................................... 6
1.1.2 Phân loại và ứng dụng ................................................................................... 6
1.1.3 Tìm hiểu Methylene Blue ........................................................................... 10
1.1.4 Ô nhiễm nước thải do chất màu hữu cơ và tác hại ..................................... 12
1.2 Các phƣơng pháp xử lý chất màu hữu cơ ..................................................... 15
1.2.1 Một số phương pháp xử lý chất màu hữu cơ.............................................. 15
1.2.1 Phương pháp hấp phụ ................................................................................. 17
1.3 Các vật liệu nano mới ứng dụng trong hấp phụ chất màu .......................... 19
1.3.1 Tổng quan về vật liệu nano từ tính Fe3O4 .................................................. 20
1.3.2 Phương pháp tổng hợp hạt nano Fe 3O4 ...................................................... 23
1.3.3 Một số ứng dụng điển hình của hạt nano từ tính Fe3O4 ............................. 28
1.4 Tổng quan các hạt nano từ tính có cấu trúc lõi vỏ Fe3O4/C ........................ 32
1.4.1 Phương pháp tổng hợp Fe3O4/C ................................................................. 32
1.4.2 Một số ứng dụng của vật liệu Fe3O4/C ....................................................... 33
CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM ............................................................................ 35
2.1 Chế tạo mẫu ...................................................................................................... 35
2.1.1 Dụng cụ và thiết bị ...................................................................................... 35
2.1.2 Hóa chất ....................................................................................................... 35
2.1.3 Quy trình chế tạo Fe3O4 .............................................................................. 36
2.1.4 Quy trình chế tạo Fe3O4/C .......................................................................... 37
2.2 Các phƣơng pháp khảo sát và đo lƣờng tính chất vật liệu. ......................... 38
MB
:
Methylene blue
UV-Vis
:
Quang phổ hấp thụ tử ngoại khả kiến
XRD
:
Nhiễu xạ tia X
TEM
:
Kính hiển vi điện tử truyền qua
FT-IR
:
Phổ hồng ngoại
Bảng I.2
Ưu nhược điểm của một số phương pháp xử lý chất màu hữu cơ .... 15
Bảng I.3
Sản phẩm của phản ứng thủy phân .................................................... 25
Bảng I.4
Một số thông số của vật liệu Fe 3O4 tổng hợp bằng phương pháp
đồng kết tủa đã được nghiên cứu ....................................................... 27
Bảng I.5
Một số kết quả tổng hợp Fe3O4/C bằng phương pháp thủy nhiệt ..... 32
Bảng II.1
Thành phần chế tạo mẫu ..................................................................... 36
Bảng III.1
Kích thước tinh thể trung bình D XRD, hằng số mạng (a) xác định
từ phổ XDR và kích thước hạt xác định từ ảnh TEM (D TEM) ........... 55
Bảng III.2
Kết quả thực nghiệm đo mật độ quang A của dung dich MB tiêu
Các thông số của quá trình tái chế Fe 3O4/C ....................................... 72
DANH MỤC HÌNH
Hình I. 1
Công thức hóa học của Indigo .............................................................. 7
Hình I. 2
Công thức hóa học của cuacumyl ........................................................ 7
Hình I. 3
Công thức hóa học của naphtaol .......................................................... 9
Hình I. 4
Ô nhiễm chất màu hữu cơ của làng giấy Phong Khê (trái) và nhà
máy dệt nhuộm (phải) ......................................................................... 14
Hình I.5
Vị trí tứ diện và bát diện trong mạng tinh thể .................................... 20
Hình I. 6
Cấu trúc spinel đảo của Fe3O4 (a) và cấu hình spin của Fe3O4 (b) ... 22
hiệu quả sử dụng thuốc được tăng thêm nhiều lần [4]. ..................... 31
Hình I. 14
Khả năng hấp phụ MB theo thời gian của Fe3O4/C (Co=5;10 và
20 mg/L, 25C, pH=10)[36] ................................................................. 34
Hình II. 1
Quy trình cụ thể chế tạo hạt Fe 3O4/C ................................................. 37
Hình II. 2
Sơ đồ chùm tia tới và chùm tia nhiễu xạ trên tinh thể ....................... 39
Hình II. 3
Độ tù của pic phản xạ gây ra do kích thước hạt ................................ 40
Hình II. 4
Thiết bị đo nhiễu xạ tia X ................................................................... 40
Hình II. 5
Kính hiển vi điện tử truyền qua hiện đại ............................................ 41
Hình II. 6
Hệ đo PPMS 6000 .............................................................................. 42
Hình III. 3
a) ảnh TEM của Fe3O4 và (b,c,d) ảnh TEM của FeC11 ................... 56
Hình III. 4
Phổ VSM của Fe3O4 và Fe3O4/C ........................................................ 58
Hình III. 5
Phổ IR của Fe3O4 và Fe3O4/C nanocomposite ................................... 59
Hình III. 6
Đường chuẩn xác định nồng độ của MB ........................................... 60
Hình III. 7
Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất và dung lượng hấp phụ ................ 62
Hình III. 8
a) Khảo sát khả năng hấp phụ MB của FeC11 và FeC12 tại các
nhiệt độ khác nhau và (b) đồ thị hằng số cân bằng hấp phụ phụ
thuộc vào nhiệt độ ............................................................................... 64
Hình III. 9
Khảo sát thời gian hấp phụ với các nồng độ đầu của MB khác
nhau (pH=7; nhiệt độ 25 0C, chất hấp phụ FeC12 (a), chất hấp
học hiện nay là tìm ra phương pháp có hiệu quả để loại bỏ chất màu hữu cơ ra
khỏi nguồn nước.
Các phương pháp truyền thống để xử lý chất màu hữu cơ trong nước thải
(chủ yếu là hấp phụ hoặc xử lý bằng hóa chất để oxi hóa-khử chất màu) tỏ ra có
nhiều hạn chế như: phát sinh nguồn chất thải phụ (là chất hấp phụ sau khi đã hấp
phụ bão hòa); phát sinh hóa chất ô nhiễm mới, bùn thải....
+ Hấp phụ: nhanh, dễ nhưng khó tái sinh, khó thu hồi (zeolit, cacbon
hoạt tính....)
+ Quang xúc tác phân hủy: an toàn, hiệu quả nhưng chi phí cao, khó thu hồi
chất xúc tác.
1
+ Phản ứng hóa học: để phá màu, triệt để nhưng phát sinh chất thải khác
(bùn thải)...
Các biện pháp được đưa ra xử lý nhưng hiệu quả chưa cao, chi phí xử lý
lớn, chưa triệt để…Vì vậy việc nghiên cứu chế tạo vật liệu tối ưu, giá thành rẻ, dễ
sử dụng, có khả năng tái sử dụng là rất cần thiết. Trong những năm gần đây, vật
liệu nano từ tính đã và đang thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học trong
và ngoài nước, bởi các tính chất đặc biệt và tiềm năng ứng dụng cao trong các lĩnh
vực: ghi âm, xúc tác, y sinh, sử lý chất màu trong nước…[18, 26, 28, 31, 36,
39].Vì vậy chúng tôi lựa chọn vật liệu đa chức năng Fe3O4/C làm đối tượng
nghiên cứu:
+ Vật liệu chế tạo được s là vật liệu đa chức năng có cấu trúc lõi-vỏ.
Trong đó, vật liệu vỏ là cacbon, tác nhân hấp phụ chất màu với diện tích bề mặt
riêng cao, dung lượng hấp phụ lớn, tương thích tốt (ái lực tốt) với các chất màu
hữu cơ. Vật liệu lõi là nano Fe3O4 có hai tác dụng: thứ nhất, cung cấp bề mặt nền
với diện tích lớn (do ở kích thước nano) cho cacbon phủ lên; thứ hai là tạo khả
năng thu hồi vật liệu sau khi hấp phụ bằng cách dùng nam châm.
từ tính (như: Fe3O4) bọc một lớp cacbon (vật liệu: Fe3O4/C); và nghiên cứu đánh
giá khả năng hấp phụ các hệ vật liệu tổng hợp được trên chất màu MB và ứng
dụng xử lý nước thải, vật liệu hấp phụ có khả năng thu hồi và tái sử dụng
2. Mục đích nghiên cứu:
-Chế tạo và nghiên cứu tính chất của vật liệu lai tạo Fe3O4/C. Ứng dụng
trong xử lý chất màu MB
- Ứng dụng Fe3O4/C trong xử lý nước thải.
Các luận điểm cơ bản của luận văn:
Tổng quan về chất màu hữu cơ
Tổng quan về cấu trúc, tính chất từ, phương pháp tổng hợp các hạt
Fe3O4.Tổng quan về lý thuyết hấp phụ.
Thực nghiệm chế tạo vật liệu hấp phụ Fe3O4/C và đặc trưng về tính chất và
cấu trúc của vật liệu.
Thực nghiệm hấp phụ MB và nước thải có chứa chất màu.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Vật liệu lai tạo cấu trúc lõi vỏ Fe3O4/C
- Chất màu hữu cơ, đại diện là methylene blue (MB) và nước thải dệt nhuộm.
4. Giả thiết khoa học
Nếu tổng hợp Fe3O4/C có cấu trúc lõi vỏ thành công và ở điều kiện tối ưu
hóa, thì người nghiên cứu phải vận dụng phương pháp hấp phụ để hấp phụ chất
màu MB và ứng dụng trên nước thải có chứa chất màu với hiệu suất và dung
lượng hấp phụ cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Tổng quan về phương pháp xử lý chất màu hữu cơ, ưu nhược điểm của
từng phương pháp.
- Tổng quan về các vật liệu sử dụng để hấp phụ chất màu hữu cơ, ưu nhược
điểm của từng loại vật liệu.
sở lí thuyết của đề tài, cơ sở lí thuyết của các phép đo đặc trưng tính chất, cấu trúc
của mẫu .
4
- Phương pháp thực nghiệm: tiến hành thực nghiệm chế tạo mẫu bằng
phương pháp thủy nhiệt và các phương pháp khảo sát cấu trúc, tính chất của mẫu
như: Phương pháp nhiễu xạ tia X, phổ hồng ngoại FTIR, hiển vi điện từ truyền
qua TEM, từ kế mẫu rung, phổ UV-Vis và các phương pháp khác.
8. Đóng góp mới của luận văn
Chế tạo vật liệu cấu trúc lõi vỏ Fe3O4/C kích thước nano có khả năng hấp
phụ tốt. Nghiên cứu khả năng hấp phụ MB đạt kết quả tốt và tiến hành xử lý nước
thải của nhà máy dệt nhuộm thành công.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chương 1 – Tổng quan
Chương 2 – Thực nghiệm
Chương 3 – Kết quả và thảo luận
5
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
1.1.Tổng quan về chất màu hữu cơ và tác hại của nƣớc thải chứa nó
Trong cuộc sống muôn màu của con người chất màu được sử dụng rất đa
dạng trong nhiều lĩnh vực và nhiều ngành kinh tế khác nhau. Trong kĩ thuật và
trong sinh hoạt chúng ta thường gặp các thuật ngữ như: thuốc nhuộm, pigment,
bột màu ..v.v.. chúng đều là các hợp chất có màu nhưng bản chất, cấu tạo, tính
chất và phạm vi sử dụng thì khác nhau, cần phân biệt cho đúng [10].
Các chất màu gồm có các chất màu vô cơ và hữu cơ. Mỗi loại đều có chất
màu thiên nhiên và tổng hợp. Tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn này chúng tôi
chỉ trình bày chất màu hữu cơ (thuốc nhuộm).
6
1.1.2.1 Thuốc nhuộm thiên nhiên
Hàng nghìn năm trước đây con người đã biết sử dụng thuốc nhuộm thiên
nhiên lấy từ động vật thưc vật để nhuộm vải. Nhìn chung thuốc nhuộm thiên nhiên
có độ bền màu thấp, cường lực màu nhỏ và hiệu suất khai thác màu thấp vì vậy
hầu hết thuốc nhuộm thiên nhiên được thay thế bởi thuốc nhuộm tổng hợp, số còn
lại là để nhuộm thực phẩm và nhuộm vải ở dân tộc ít người theo phong tục truyền
thống. Sau đây là một số thuốc nhuộm thiên niên tiêu biểu:
Thuốc nhuộm thiên nhiên màu xanh chàm: trong cây chàm có chứa indican,
thủy phân indican được indixil, oxi hóa indixil được indigo.
Hình I. 1 Công thức hóa học của Indigo
Thuốc nhuộm thiên nhiên màu vàng: thuốc nhuộm màu vàng được sử dụng
phổ biến hơn cả là reređa, ngoài ra củ nghệ chứa 3- 4% chất màu vàng cuacumyl.
Ðem củ nghệ nghiền nhỏ trích với ligroin loại các chất hữu cơ. Sau đó trích ete và
kết tinh lại trong benzen được cuacumyl.
Hình I. 2 Công thức hóa học của cuacumyl
Màu vàng của măng cụt. Vỏ măng cụt chứa 7- 13% tanin và nhựa
nangostin C23H24O6 màu vàng tươi, tan nhiều trong kiềm và ete, không tan trong nước.
Thuốc nhuộm thiên nhiên màu đen: màu đen campec, nó có khả năng tạo
thành phức không tan với muối kim loại có màu đen. Khi mới tách từ gỗ campec
ra, hợp chất ban đầu có màu đỏ gọi là hematein, khi kết hợp với muối crôm nó
7
thuốc nhuộm axit, thuốc nhuộm hoạt tính [10].
8
Một số loại thuốc nhuộm tiêu biểu như:
Phẩm nhuộm azo: nhóm mang màu là nhóm azo (-N=N-), phân tử thuốc
nhuộm có một (monoazo) hay nhiều nhóm azo (diazo, triazo, polyazo). Đây là họ
thuốc nhuộm quan trọng nhất và có số lượng lớn nhất, chiếm khoảng 60-70% số
lượng các thuốc nhuộm tổng hợp, chiếm 2/3 các màu hữu cơ trong Color Index.
Dùng để nhuộm vải, sợi, giấy, da, cao su, chất dẻo…Ưu điểm của phẩm nhuộm
azo là sử dụng đơn giản và giá rẻ. Tuy nhiên, hiện nay phẩm nhuộm azo đã bị cấm
sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới vì có khả năng gây ung thư mạnh.
Phẩm nhuộm nitro: phẩm nhuộm hữu cơ thuộc dãy benzene và naphatalen
có chứa ít nhất một nhóm nitro (-NO2) cùng với nhóm hydroxyl (-OH), amino
=NH, sufo -SO3H hoặc các nhóm khác. Ví dụ vàng naphtaol
Hình I. 3 Công thức hóa học của naphtaol
Phẩm nhuộm nitro chủ yếu có màu vàng dùng để nhuộm len, da, sợi axetat,
poliamit và các chất dẻo.
Phẩm nhuộm sunfua: Hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất mà phân tử có
chứa các phần dị vòng, vòng thơm và vòng quinoit; các phần này được liên kết với
nhau bằng các nhóm đisunfua, sunfoxit hoặc các nhóm cầu nối khác. Phẩm nhuộm
sunfua không tan trong nước, nhưng nếu khử bằng dung dịch Na2S trong nước thì
phẩm nhuộm chuyển thành dạng lơco tan được (chủ yếu là do khử các nhóm cầu
nối SS thành nhóm SNa) và bám chắc vào vải bông. Sau khi bị oxi hoá bởi không
khí trên thớ sợi, phẩm nhuộm lại chuyển thành dạng không tan. Màu phẩm nhuộm
Sunfua không tươi nhưng bền với ánh sáng (trừ màu vàng, màu da cam) và độ ẩm,
không bền với vò xát và tác dụng của clo. Phẩm nhuộm Sunfua không bền khi bảo
quản, phương pháp nhuộm phức tạp; thang màu thiếu màu đỏ. Điều chế bằng cách
[21, 35]. Công thức hóa học là C16H18N3SCl. Một số tên gọi khác như là
tetramethylthionine, glutylene, chlorhydrate, methylene blue, methylthioninium
chloride.
*Đặc tính của xanh methylene
Đây là hợp chất màu xanh đậm và ổn định ở nhiệt độ phòng. MB nguyên
chất 100 % có dạng bột hoặc tinh thể, ở dạng dung dịch 1% có pH từ 3 - 4,5. Xanh
10
methylene đối kháng với các loại hóa chất mang tính oxi hóa và khử, kiềm,
dichromate, các hợp chất của iod. MB có thể bị oxy hóa hoặc bị khử, mỗi phân tử
của MB bị oxy hóa và bị khử khoảng 100 lần/giây [3].Các tính chất vật lý, hóa
học của MB được cho trong bảng I.1.
Bảng I. 1 Tính ch t hóa lý của methylene blue [3, 13]
Công thức phân tử
C16H18N3SCl
Công thức cấu tạo
Khối lượng phân tử
319.85 g/mol
Màu sắc
Tinh thể màu xanh đậm, dung dịch màu xanh lá cây
Mùi
Mùi nhẹ
*Ứng dụng
Xanh methylene là một loại hóa chất được sử dụng rộng rãi trong các
ngành nhuộm vải, da, gỗ, sản xuất mực in và trong một số lĩnh vực khác như: hóa
học, sinh học, y học, nuôi trồng thủy sản…
11
Lĩnh vực công nghiệp: xanh methylene là một loại thuốc nhuộm được sử
dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dệt nhuộm, in, thường được sử dụng
để nhuộm màu vải, sợi bông hay dùng để nhuộm giấy; nhuộm các sản phẩm từ tre
nứa, da và chế mực viết. MB được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, nên nước
thải khi chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn thải ra ngoài môi trường
có thể gây ra các bệnh về mắt, da, đường tiêu hóa thậm chí có thể ung thư. Nồng
độ MB ở nước quá cao cản trở sự hấp thụ oxy từ không khí vào nước cản trở sự
sinh trưởng và tồn tại của động thực vật, xáo trộn hoạt động của vi sinh vật và ảnh
hưởng đến quá trình tự làm sạch nước.
Lĩnh vực hóa học: trong hóa học phân tích, xanh methylene được sử dụng
như một chất chỉ thị với thế oxi hóa khử tiêu chuẩn là 0.01V. Dung dịch có màu
xanh khi trong môi trường oxi hóa, nhưng s mất màu khi tiếp xúc với một chất
khử. Xanh methylene được dùng là chất chỉ thị để phân tích một số nguyên tố theo
phương pháp động học.
Lĩnh vực sinh học: Xanh methylene được các nhà sinh học sử dụng như
một loại thuốc nhuộm hỗ trợ trong việc xác định các vi khuẩn bởi vì thực tế các vi
khuẩn không có màu, thêm một hoặc hai giọt xanh methylene lên lam kính giúp
các nhà sinh vật học nhìn thấy hình dạng và cấu trúc của vi khuẩn.
Lĩnh vực y học: Xanh methylene dùng để điều trị ngộ độc cyanid và điều trị
triệu chứng methemolobin-huyết. Xanh methylene cũng có tác dụng sát khuẩn nhẹ
và nhuộm màu các mô. Thuốc có liên kết không hồi phục với acid nucleic của
virus và phá vỡ virus khi tiếp xúc với ánh sáng. Vì vậy thuốc được dùng để điều
nghiệp dệt may, cho dù cải tiến trang thiết bị hiện đại, các hóa chất nhuộm được
thay đổi và cải tiến nhưng nguyên nhân ô nhiễm cơ bản không thể thay đổi đó là
sử dụng các hóa chất mang màu làm nguyên liệu chính trong công đoạn nhuộm và
hàng loạt các hóa chất khác. Cải tiến trang thiết bị cũng đem lại những giảm thiểu
ô nhiễm môi trường đáng kể. Cho đến nay, toàn ngành dệt may Việt Nam đã đổi
mới thiết bị đạt 7%. Tuy nhiên tỉ lệ này vẫn còn thấp so với các nước trong khu
vực (20-25%) [8]. Thiết bị còn lại quá cũ kĩ, ngành không có đủ phụ tùng thay thế
và khôi phục các tính năng công nghệ. Đây là một nguyên nhân làm gia tăng chất
thải cần có phương pháp xử lý kịp thời.
Trong năm 2014 năng lực sản xuất vải nội địa theo thống kê của VCOSA
(Hiệp hội bông sợi Việt Nam) là gần 3.109 m2/ năm, theo đó là lượng nước thải rất
lớn cần được xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường bên ngoài [6]. Nhu cầu sử
dụng nước trong nhà máy dệt nhuộm rất lớn và thay đổi theo mặt hàng khác nhau.
Nước thải từ các nhà máy đã được xử lý nhưng chưa đạt tiêu chuẩn hoặc chưa
được xử lý thải ra môi trường. Do đó, vấn đề ô nhiễm chủ yếu trong ngành dệt
nhuộm chính là ô nhiễm nguồn nước. Thuốc nhuộm đã có từ lâu và ngày càng
được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dệt nhuộm, in, giấy, da và một số ngành
công nghiệp khác [16, 21, 22, 34, 35, 41]. Vì thuốc nhuộm có đặc điểm dễ sử
dụng, giá thành rẻ, ổn định và đa dạng về màu sắc. Tuy nhiên việc sử dụng rộng
13
rãi thuốc nhuộm gây ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng tới con người và môi trường.
Đối với con người, có thể gây ra các bệnh về da, đường hô hấp, phổi và nguy
cơ mắc ung thư cao khi nước thải có chứa chất màu chảy xuống hệ thống nước do
các chất màu hữu cơ khó phân hủy trong nước [15, 22, 41]. Một số thuốc nhuộm
hoặc chất chuyển hóa của chúng rất độc hại có thể gây ung thư (như thuốc nhuộm
benzidin, Sudan). Các nhà sản xuất Châu Âu đã ngừng sản xuất loại này, nhưng
thực tế vẫn tìm thấy trên thị trường do giá thành rẻ và hiệu quả nhuộm màu cao.
mà
ữ cơ
Trong vòng vài năm trở lại đây con người nhận thức rõ ràng hơn về những
tác động đối với môi trường và sức khoẻ con người của các chất màu, do vậy việc
phát triển các phương pháp nhằm xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường cũng như
chủ động xử lý nước thải của các nhà máy có sử dụng chất màu là nhu cầu tất yếu
và bắt buộc. Có rất nhiều phương pháp đã được sử dụng có hiệu quả trong việc
loại màu của các chất hữu cơ, bảng I.2 tổng kết các ưu điểm và nhược điểm của
một số phương pháp hiện nay đang sử dụng trong công nghệ loại bỏ chất màu.
Bảng I. 2 Ưu nhược điểm của một số phương pháp xử lý chất màu hữu cơ
Phương
pháp
Ưu điểm
Nhược điểm
Hấp phụ
Vận hành đơn giản, không có
tính chọn lọc các chất độc và có
thể tái sử dụng các vật liệu hấp
phụ. Quy trình được thực hiện
nhanh, rẻ, thân thiện với môi
trường và có thể tái sử dụng các
vật liệu thải
pháp
Điện hóa
Ưu điểm
Nhược điểm
Không cần bổ sung các chất hoá Giá thành điện cao
học, dễ dàng vận hành và khả
năng loại bỏ chất mùa cao, sản
phẩm cuối cùng không độc hại
Phân huỷ Giá thành kinh tế, có thể thực Tốc độ xử lý chậm, cần thiết lập
sinh học hiện được ở tất cả các quy mô
điều kiện môi trường tối ưu, đòi
hỏi các điều kiện giàu dinh dưỡng
để duy trì
Ozon hoá Không thay đổi về thể tích xử lý
Giá thành ozone cao, chỉ một
lượng ozone có thể được chuyển
hoá vì tốc độ truyền khối lượng rất
chậm, chỉ số bán thời gian ngắn
(20 phút)
Oxi hoá
Quá trình diễn ra nhanh và hiệu Tổng hợp một số sản phẩm rất độc
quả cao
như hợp chất organochlorine
phụ các chất màu tốt
16