TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
1-2 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của VHVN: VH dân gian và VH viết.
- Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của VH viết Việt Nam.
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong VH.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc hiểu, gơi tìm ; kết hợp với các
hình thức trao đổi thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Giới thiệu bài mới.
2. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
-GV cho HS đọc và theo dõi,
thảo luận rút ra những ý
chính. GV củng cố, hoàn
thiện nội dung.
-GV cho HS đọc và theo dõi,
thảo luận rút ra những ý
chính. GV củng cố, hoàn
thiện nội dung.
-GV cho HS đọc và theo dõi,
thảo luận rút ra những ý
chính. GV củng cố, hoàn
thiện nội dung.
I . Các bộ phận hợp thành của VHVN:
1. Văn học dân gian:
- Khái niệm: Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân
lao động.
nhất là tình yêu thiên nhiên.
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
1
2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia cộng đồng: Nổi
bật nhất là tình yêu quê hương đất nước.
3. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội: Nổi bật nhất là tinh
thần nhân đạo.
4. Con người Việt Nam và ý thức về bản thân: Nổi bật là ý thức
về đạo làm người.
IV. Tổng kết - ghi nhớ:
( Ghi nhớ: Xem sách )
4. Dặn dò: Soạn bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
3 ------------------------------------------------------------------------------ --------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Nắm được kiến thức cơ bản của HĐGT bằng ngôn ngữ; nâng cao khả năng phân tích và
lĩnh hội, tạo lập văn bản trong giao tiếp.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Tổ chức tiết học:
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV cho HS thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi của bài
tập 1 và 2 SGK.
4------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được các đặc trưng cơ bản của VHDG và khái niệm về các thể loại của VHDG.
- Hiểu rõ vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của VHDG trong mối quan hệ với văn học
viết và đời sống văn hóa dân tộc.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc, tìm ; kết hợp với các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
- HS đọc và rút ra những nội
dung chính.
- GV củng cố hoàn thiện
- HS đọc và rút ra những nội
dung chính.
- GV củng cố hoàn thiện
I . Đặc trưng cơ bản của VHDG:
1. VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
2. VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.
II. Hệ thống thể loại của VHDG: SGK
III. Những giá trị cơ bản của VHDG:
1. VHDG là kho trí thức vô cùng phong phú về đời sống các dân
tộc ( Giá trị nhận thức )
2. VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người (Giá trị
giáo dục )
vài em đọc, hs góp ý, gv sửa.
Theo các câu hỏi, gv cho hs
phát biểu
a. Nhân vật giao tiếp :Chàng trai và cô gái ở lứa tuổi yêu đương.
b. HĐGT diễn ra trong đên trăng sáng và thanh vắng . Hoàn cảnh
ấy phù hợp cuộc trò chuyện tâm tình của đôi lứa yêu nhau.
c. Nhân vật anh nói về chuyện : Tre đủ lá => Đan sàng
Mục đích: Mình đã lớn => Kết duyên
d. Cách nói của anh rất phù hợp nội dung và mục đích giao tiếp
( tế nhị, hình ảnh, dễ đi vào lòng người.)
Bài 2: “A Cổ sung sướng…”
a.Ngôn ngữ thể hiện hành động:
- Chào – hành động chào.
- Chào đáp – hành động chào đáp.
- Hỏi – hành động hỏi…
b. Các câu hỏi:
- A Cổ hả? – Chào đáp.
- Lớn tướng rồi nhỉ? – Khen.
- Bố cháu có…? – Hỏi.
c. Tình cảm, thái độ và quan hệ:
- Cháu đối với ông: Kính mến.
- Ông đối với cháu: Yêu quý, trìu mến.
Bài 3: “Bánh trôi nước”
a.Giao tiếp về vấn đề thân phận người phụ nữ VN thời PK. Nhằm
mục đích giải bày, tìm sự đồng cảm, chia sẻ, bằng hình tượng
bánh trôi nước với các hình ảnh: trắng tròn, bảy nổi ba chìm…
b. Căn cứ để hiểu bài thơ: Căn cứ vào hệ thống hình ảnh.
Bài 4: Viết một thông báo ngắn:(H/s thực hiện )
Bài 5: “Thư Bác Hồ…”
a.Nhân vật giao tiếp:
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Gv cho Hs đọc các ngữ liệu
và lần lượt trả lời các câu hỏi
trong SGK để từ đó rút ra
khái niệm và đặc điểm của
VB
GV diễn giảng thêm về tính
nhất quán, trọn vẹn trong
việc triển khai chủ đề.
Gv cho Hs đọc các ngữ liệu
và lần lượt trả lời các câu hỏi
trong SGK để từ đó hiểu
thêm về đặc diểm các loại
văn bản ( Phong cách ngôn
ngữ )
I. Khái niệm, đặc điểm:
- Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.
1.Văn bản được tạo ra trong HĐGT => Sản phẩm của
HĐGT. Để đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, chia sẻ kinh
nghiệm, giải bày tâm tư, tình cảm …Mỗi văn bản có thể có 1
hay nhiều câu.
(1): Trao đổi kinh nghiệm, 1 câu.
(2): Than thân, 2 câu 4 dòng.
(3): Nguyện vọng cứu nước, 15 câu.
2. Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai
một cách nhất quán, trọn vẹn từ hình thức đến nội dung.
(1): Vấn đề kinh nghiệm sống.
(2): Vấn đề thân phận người phụ nữ thời PK.
(3): Vấn đề chính trị - xã hội.
3. Văn bản (3) có bố cục rõ ràng (3 phần)
CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
( HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC )
( Bài làm ở nhà )
7 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Viết được một bài văn bộc lộ những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần
gũi, quen thuộc trong đời sống ( hoặc về một tác phẩm văn học )
II. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng diễn giảng, gợi ý.
IV. Tiến trình lên lớp.
1.Kiểm tra bài cũ.
2.Tiến hành bài dạy
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Giáo viên hướng dẫn chung
việc ôn lại những kiến thức
và kĩ năng làm văn và tiếng
Việt đã học, ôn lại kiến thức
văn học , tập quan sát cuộc
sống và diễn tả cảm xúc…
- GV gợi ý cụ thể cho đề bài.
I . Hướng dẫn chung
II. Đề bài: Những cảm nghĩ chân thực về một người thân yêu
nhất của em.
III. Gợi ý cách làm bài: Hs cố thể trình bày khác nhau nhưng
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Yêu cầu chung: Bài viết phải bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ đối
với một người thân yêu ( cụ thể)
- Yêu cầu cụ thể:
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hs đọc tiểu dẫn và rút ra các
ý chính.
- Phân vai và cho hs đọc
VB.Tìm bố cục.Hướng dẫn
hs tìm hiểu theo bố cục.
- Hs tìm dc và nhận xét về sự
khiêu chiến.
- Hs tìm dc và nhận xét về sự
múa kiếm.
-Hs tìm dc và nhận xét về sự
giao chiến, kết quả.
- Hs nhận xét về chi tiết
“miếng trầu”, h/a “ông trời.”
- Hs rút ra những nét đặc sắc
về nt và ý nghĩa .
- GV diễn giảng về lí do tại
sao không miêu tả cảnh chết
chóc mà lại tập trung vào
bữa tiệc ăn mừng.
I. Tiểu dẫn :
- Giới thiệu và phân loại sử thi.
- Tóm tắt nội dung sử thi Đăn Săn.
- Vị trí, đại ý đoạn trích.
II. Đọc hiểu văn bản:
tiếng vang khắp núi…/ Bắp chân to bằng cây xà, bắp đùi to
Hs nêu nét đặc sắc về Nt và
tìm dẫn chứng. Gv bổ sung,
hoàn thiện
bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực…”
=> Ngợi ca người tù trưởng và sự phồn vinh của bộ tộc.
3. Vài nét đặc sắc về nghệ thuật:
- So sánh phóng đại
- Bút pháp trùng điệp.
- Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, nhạc điệu
4. Củng cố - ghi nhớ:
( Ghi nhớ: SGK )
4. Dặn dò: Soạn bài Văn bản ( tiếp theo).
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
VĂN BẢN
10---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm và đặc điểm của VB.
- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp giải bài tập, trao đổi thảo luận, trả
lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Tiến hành bài học
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Gv cho Hs đọc các ngữ liệu
8
thiện. không khí, đất, nước, hiệu ứng nhà kính…
- Rừng bị chặt phá, gây nêm những thảm họa về thời tiết: thiên
tai, lũ lụt…
- Phân bón, thuốc trừ sâu sử dụng không đúng quy định để lại dư
lượng trong đất, gây ô nhiễm nước…)
Bài 4:Viết đơn xin phép.
( cần phải đảm bảo các yêu cầu của VB hành chính )
4. Dặn dò: Soạn bài “Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu – Trọng Thủy”
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỴ CHÂU – TRỌNG THỦY
(Truyền thuyết )
11 - 12----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu một tác phẩm cụ thể.
- Nhận thức được bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gơi tìm ; kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hs đọc tiểu dẫn và rút ra các
ý chính.
-Hs đọc VB. Tìm bố
cục.Hướng dẫn hs tìm hiểu
- Nguyên nhân mất nước:
* Chủ quan, mất cảnh giác.(vô tình gả con gái/ cậy nỏ thần…)
* Lẫn lộn đại sự quốc gia với tình cảm riêng tư: ( để con gái
biết nơi cất nỏ thần/ Mỵ châu cho Trọng Thủy xem nỏ)
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
9
- Hs rút ra bài học lịch sử từ
việc ADV để mất nước.
- Hs dựa vào các chi tiết cần
thiết để nâu thái độ của
người bình dân đối với các
nhân vật trong truyện.
- Hậu quả: Nước mất – nhà tan ( Vua bỏ thành chạy về phương
Nam, giết Mỵ Châu, cầm sừng tê giác đi xuống biển )
- Bài học lịch sử: Đó là bài học giữ nước. Cụ thể là không dược
chủ quan, mất cảnh giác với địch và xử lí đúng mối quan hệ riêng
– chung, nhà – nước, gia đình – quốc gia.
b. Thái độ của người bình dân:
* Đ/v ADV: Vừa tôn trọng , đề cao (Thi vị hóa cái chết của
ADV bằng việc cầm sừng tê giác đi xuống biển) vừa phê phán
trừng phạt ( Dùng các từ ngữ phê phán “vô tình / cậy / cười mà
nói rằng’ và để vua tự tay chém đứa con gái yêu quý của mình).
- GV lưu ý về đặc điểm thể
loại và cách tiếp nhận đối
với truyền thuyết.
* Đ/c Mỵ Châu: Vừa oán trách nên trừng phạt ( nàng bị AVD
chém chết ) , vừa yêu mến nên minh oan cho nàng ( Lời nguyền
thành hiện thực. Sau khi chết, nàng biến thành ngọc trai) .
* Đ/v Trọng Thủy: Lên án, căm ghét vì trước sau Trọng Thủy
vẫn là tên gián điệp, giặc ngoại xâm. Cái chết của Trọng Thủy là
- Cốt truyện:
* Bố cục: Mở đầu và kết thúc bằng h/a rừng xà nu.
* Nhân vật: Anh Đề - mang tên Tnú có chất miền núi hơn.
Dít là mối tình sau, vậy là phải có Mai
Mết là già làng, cội nguồn…và Heng – thế hệ trẻ.
* Tình huống- chi tiết: Nguyên nhân tạo cho Tnu có thể diệt cẩ
10 tên ác ôn => Nỗi đau bức bách => vợ con bị địch giết + nỗi
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
10
-Hs lập dàn ý, Gv chọn vài
em trình bày trước lớp. Học
sinh bổ nhận xét, bổ sung,
Gv hoàn thiện.
-Hs trả lời, Gv hoàn thiện.
đau chung của xóm làng. Các chi tiết đậm chất Tây nguyên: Cô
gái lấy nước, cụ già lom khom, tiếng nước lách tách…
II. Lập dàn ý :
1.Dàn ý về “ hậu thân “ chị Dậu: Gợi ý (1)
*Mở bài:
- Chị Dậu hớt hải chạy về hướng làng mình trong đêm tối .
- Đến nhà, trời đã khuya, thấy một người lạ đang nói chuyện với
chồng.
- Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi.
* Thân bài:
- Người khách là một cán bộ Việt Minh.
- Người khách giảng giải cho vợ chồng chị vì sao dân mình khổ?
Muốn hết khổ phải làm gì? Nhân dân chung quanh vùng đã làm
được gì?...
- Thỉnh thoảng anh cán bộ ghé thăm gia đình chị, mang tin mới
đến, khuyến khích anh chị tham gia cách mạng.
I. Tiểu dẫn :
- Giới thiệu 2 bộ sử thi nổi tiếng Hy Lạp và tác giả của nó.
- Tóm tắt sử thi Odixe.
- Chủ đề tư tưởng
- Vị trí đoạn trích.
II. Đọc hiểu văn bản:
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
11
Hướng dẫn hs tìm hiểu theo
bố cục.
-Hs tìm những lời tác động
và thái độ của Penelop.Hs
đánh giá thái độ và tính cách
của nàng.
- Hs tìm sự khéo léo đưa ra
thử thách của Penelop và
cachs mà Uylixo vượt qua
thử thách. Rút ra vẻ đẹp của
2 nhân vật.
-Hs nhận xét và trình bày suy
nghĩ về cảnh sum họp. Cần
chú ý vào biểu hiện của 2
nhân vật.
- Hs khái quát rút ra ý nghĩa
đoạn trích.
1. Bố cục: 2 phần (Tâm trạng P và Thử thách – sum họp)
2. Tâm trạng của Penelop:
Trước tác động của Ơricle và Telemac từ nhẹ nhàng đến gay
gắt nhưng Penelop vẫn chưa tin Uylixo trở vể. Nàng thần bí hóa
chuyện người giết bọn cầu hôn, phân vân khi gặp Uylixo…
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hs đọc tiểu dẫn và rút ra các
ý chính.
-Hs đọc VB. Tìm bố cục.
Hướng dẫn hs tìm hiểu theo
bố cục.
I. Tiểu dẫn :
- Giới thiệu 2 bộ sử thi nổi tiếng của Ấn Độ.
- Tóm tắt sử thi Ramayana.
- Giá trị to lớn của sử thi Ramayana
II. Đọc hiểu văn bản:
5. Bố cục: 2 phần
- Từ đầu đến “chịu được lâu”: Rama buộc tội Xita
- Còn lại: Xita khẳng định mình trong sạch
6. Rama buộc tội:
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
12
-Hs tìm những nội dung
chính trong lời nói Rama
- Thái độ của Rama trước lời
nói và hành động Xita ?
- Hs rút ra nhận xét về tính
cách Rama.
-Hs tìm những biểu hiện tâm
trạng, nội dung chính trong
lời nói của Xita.
19---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để làm bài văn tự sự.
II. phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Kết hợp các phương pháp giải bài tập, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Tiến hành bài học
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
-Gv lần lượt đặt câu hỏi và
yêu cầu Hs đọc sách GK để
trả lời về các khái niệm…
- Cho hs đọc ngữ liệu và lần
lượt trả lời các câu hỏi .Gv
củng cố, hoàn thiện.
I. Khái niệm:
1. Văn tự sự: (SGK)
2. Sự việc: (SGK)
- Sự việc tiêu biểu: (SGK)
3. Chi tiết: (SGK)
- Chi tiếc đặc sắc: (SGK)
Tầm quan trọng: (SGK)
II. Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu :
1.Về truyện “An dương vương …”
a. Kể về:
- Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước (Xây thành và chế nỏ)
- Tình vợ chồng (Mỵ Châu và Trọng Thủy)
BÀI VIẾT SỐ 2
VĂN TỰ SỰ
20-21-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài kiểm tra: Giúp học sinh:
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học, viết được một bài văn tự sự có sử dụng các yếu
tố miêu tả, biểu cảm.
II. Chuẩn bị:
- GV yêu cầu học sinh đọc trước những hướng dẫn và gợi ý về cách làm bài văn tự sự
(SGK trang 81) để chuẩn bị làm bài
- GV chuẩn bị đề kiểm tra ( Thời lượng 2 tiết ) và đáp án.
III. Phương tiện thực hiện:
- Đề kiểm tra.
IV . Cách thức tiến hành:
- Hs chép đề và làm bài. GV coi kiểm tra.
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
-Gv chép đề lên bảng, coi
kiểm tra.
-Hs chép đề và làm bài
I . Hướng dẫn chung :(Học sinh tự chuẩn bị ở nhà)
II. Đề bài: “Thất bại là mẹ của thành công”. Hãy kể lại một
câu chuyện mà em đã từng thất bại nhưng nó cũng đã giúp
em thành công trong cuộc sống.
III. Gợi ý cách làm bài: Hs có thể trình bày khác nhau nhưng
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Yêu cầu nội dung: Câu chuyện kể phải có nội dung nói về sự
thất bại và sau thất bại đó là sự đứng lên thành công trong cuộc
sống của học sinh.
- Yêu cầu hình thức:
+ Bố cục hợp lí, lôi cuốn
+ Biết chọn lọc những chi tiết, sự việc tiêu biểu.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
-Hs đọ Tiểu dẫn và rút ra các
ý chính.
-Hs căn cứ vào sự phân đoạn
của SGK để rút ra các ý
chính của mỗi đoạn.
- Cho Hs nêu hoàn cảnh và
số phận của Tấm. Gv tổng
hợp, hoàn thiện.
- Cho hs rút ra vai rò của ông
Bụt. Gv tổng hợp, hoàn
thiện.
I.Tiểu dẫn :
-Phân loại truyện cổ tích. Nội dung của truyện cổ tích thần kỳ.
-Truyện Tấm Cám thuộc loại truyện cổ tích thần kỳ.
II. Đọc hiểu văn bản:
1.Bố cục: 3 phần.( Theo SGK)
a.Từ đầu đến “Bụt dặn”: Cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấm.
b.Tiếp đó đến “con Cám”: Hạnh phúc đã đến với Tấm
c. Còn lại: Quá trình đấu tranh giành hạnh phúc của Tấm.
2. Cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấm:
- Hoàn cảnh: mồ côi cả cha lẫn mẹ, ở với dì ghẻ.
- Số phận: Luôn bị mẹ con Cám ức hiếp hành hạ đủ điều (Làm
lụng vất vả, bị cướp đoạt thành quả, bị lừa gạt, con vật cưng bị
giết, không được đi dự hội…)
=> Tấm là một nhân vật bất hạnh, đại diện cho cái thiện.
-Vai trò ông Bụt: Đây là yếu tố thần kỳ, làm nên nét đặc trưng thi
pháp cho truyện này.Nhân vật này có vai trò phù trợ giúp đỡ Tấm
truyện cổ tích Tấm Cám với các truyện cổ tích khác của người
Việt.
4. Nghệ thuật: Nổi bật nhất là việc miêu tả quá trình đấu tranh
của Tấm tự bị động sang chủ động.( Có bụt giúp đỡ => tự mình
đấu tranh.)
III. Củng cố - Ghi nhớ:
(Ghi nhớ: SGK trang72)
4. Dặn dò: Soạn bài Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
24---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu được vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.
- Biết kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.
II. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp phương pháp đọc với các hình thức trao đổi thảo
luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Thực hiện bài học
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV cho hs lần lược đọc và
trả lời các câu hỏi 1,2,3. Gv
tổng hợp, hoàn thiện.
I. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự:
1. * Miêu tả: Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp người đọc, người
nghe hình dung ra được đặc điểm nổi bật của một sự vật, sự việc,
- Biểu cảm:
+ “ Tôi cảm thấy có cái gì … xuống vai tôi”
+ “Còn tôi, … ý nghĩ cao đẹp”
=> Làm rõ nỗi xao xuyến bâng khuâng của chàng trai trước cô
chủ và tình cảm thanh khiết của chàng.
II. Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và
biểu cảm trong bài văn tự sự:
1. Khái niệm:
a. Liên tưởng.
- Hs thảo luận nhóm để tìm
ra các yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong đoạn văn. Cử đại
diện nhóm trả lời. Các nhóm
khác theo dõi góp ý. GV
củng cố, hoàn chỉnh.
- Cho hs phát biểu để thực
hiện câu hỏi 3.
b. Quan sát.
c. Tưởng tượng.
2. Muốn miêu tả không chỉ quan sát mà còn phải liên tưởng,
tưởng tượng. Vì phải sử dụng liên tưởng, tưởng tượng mới gây
được cảm xúc ( biểu cảm).Đoạn văn trong SGK có sử dụng cả 3
hoạt động này.
- Quan sát: “Trong đêm…văng vẳng trong không gian”
- Liên tưởng: “Cuộc hành trình … đàn cừu lớn”
- Tưởng tượng: “Cô gái nom như … đám cưới sao”
3. Những cảm xúc rung động (biểu cảm) trong văn tự sự được
nảy sinh từ:
a. Đúng.
b. Đúng.
quả nghệ thuật của tiếng
cười.
- Hs trả lời về ý nghĩa tiếng
cười của truyện.
I. Tiểu dẫn:
- Phân loại truyện cười: Truyện khôi hài và truyện trào phúng.
- Truyện “Tam đại con gà” và “Nhưng nó phải bằng hai mày”
thuộc loại truyện trào phúng.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Nhân vật và cái bị cười: Anh học trò và sự giấu dốt của anh.
2. Nghệ thuật gây cười:Tạo mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật:
- Dốt lại hay nói chữ, đã dốt lại càng giấu dốt.
- “Thầy” bị đặt vào những tình huống khó xử,buồn cười và cách
giải quyết các tình huống càng tô đậm thói xấu giấu dốt và cái
dốt của nhân vật. Không biết chữ -> giảng giải tầm bậy -> cho
học trò đọc nhỏ -> Xin thổ công -> cho học trò đọc to -> chủ nhà
phát hiện tra hỏi -> Biện bạch.
3. Hiệu quả nghệ thuật gây cười:
+ Giảng giải tầm bậy:=>Dốt cả kiến thức sách vở lẫn thực tế.
+ Cho học trò đọc nhỏ : => Thận trọng giấu dốt bằng láu cá vặt.
+ Xin thổ công: =>Cái dốt ngửa ra theo ba dài âm dương và sự
đắc chí của “thầy”.Cái dốt được khuyết đại và nâng lên.
+ Bị chủ nhà lật tẩy cái dốt, “thầy” biện bạch”=>Cái dốt nọ lại lộ
ra chồng lên cái dốt kia.
4. Ý nghĩa tiếng cười:
Tiếng cười trong truyện là tiếng cười phê phán cho sự giấu dốt
của anh học trò. Đó cũng là tiếng cười dành cho những người
giấu dốt, dốt hay nói chữ.( Thực ra cái dốt không có gì đáng
cười)
NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
nó lại phải … bằng hai mày!”
3. Hiệu quả nghệ thuật gây cười:
+ Thấy được cách xử kiện quái gở, “tài tình” của thầy lí, xử kiện
không cần luật pháp, lẽ phải.
+ Thấy được tình cảnh bi – hài của Cải: Tiền mất, tật mang.
4. Ý nghĩa tiếng cười:
Tiếng cười trong truyện là tiếng cười phê phán bọn quan lại
tham lam, ăn của dân một cách trơ trẽn, đồng thời cũng là thái
độ thương trách đối với người nông dân.
4. Dặn dò: Soạn bài Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa.
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
CA DAO THAN THÂN, TÌNH NGHĨA
26 - 27----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa của người bình dân
trong xã hội phong kiến qua nghệ thuật đậm màu sắc dân gian của ca dao.
- Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người lao động và yêu quý những sáng tác của họ.
II. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và bản thiết kế.
III . Cách thức tiến hành:
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm ; kết hợp với
các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới.
3. Hướng dẫn đọc hiểu
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Học sinh đọc TD và rút ra
nội dung chính.
-GV cho học sinh thảo luận
khi lỡ duyên và thái độ trách móc, oán giận.
- Bốn câu cuối: Sử dụng nhiều cặp hình ảnh đối lập xa cách:
trăng – trời, sao hôm – sao mai … => Thể hiện sự xa cách lỡ
duyên đồng thời khẳng định tấm lòng chung thủy của nhân vật
trữ tình.
3. Bài 4: Nỗi thương nhớ, tương tư của người đang yêu:
- Nhân vật trữ tình: Cô gái đang yêu.
- Nghệ thuật: Nhân hóa và hoán dụ bằng hình ảnh “khăn”, “đèn”
và “mắt”; kết hợp với hình thức lặp cú pháp => To đậm nỗi nhớ
thương dằng dặc không nguôi của cô gái.
- Hai câu cuối: Hình ảnh “không yên một bề”vừa cụ thể vừa biểu
trưng nên hóa thành nhiều bề trong nỗi lo của cô gái.
4. Bài 5: Ước muốn mãnh liệt của người bình dân về tình yêu.
- Nghệ thuật: sư dụng mo típ nghệ thuật “cầu dải yếm”- một hình
ảnh phi lý nhưng đẹp đẽ, thi vị để diễn tả ước muốn mạnh mẽ,
táo bạo => Tình yêu mãnh liệt
5. Bài 6: Tiếng hát tình nghĩa, thủy chung:
- Nghệ thuật: vận dụng linh hoạt – sáng tạo các thành ngữ => thể
hiện đời sống tình nghĩa sâu nặng, bền chặt của “đôi ta”
(Ghi nhớ: SGK )
4. Củng cố- dặn dò: Soạn bài Đặc điểm của ngôn ngữ nói và viết
5. Rút kinh nghiệm – bổ sung:
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ VIẾT.
28---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói và viết để diễn đạt tốt
khi giao tiếp.
- Có kỹ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết.
II. Phương tiện thực hiện:
bộ, cử chỉ.
- Từ ngữ phong phú, đa dạng, có dùng nhiều lớp từ khẩu ngữ, từ
địa phương, tiếng lóng…Thường sử dụng kiểu câu tỉnh lược, có
lúc có câu rườm rà.
* Cần phân biệt nói và đọc.
II. Đặc điểm ngôn ngữ viết:Là ngôn ngữ thể hiện dạng chữ
trong văn bản, được tiếp nhận bằng thị giác .
- Khi viết có điều kiện suy ngẫm, gọt giũa, khi đọc cũng có điều
kiện để phân tích, lĩnh hội thấu đáo.
- Có được sự hỗ trợ của hệ thống dấu câu, kí hiệu, hình ảnh…
- Từ ngự được lựa chọn nên đạt tính chính xác, tránh dùng các từ
khẩu ngữ, từ địa phương. Thường dùng câu dài, nhiều thành phần
nhưng được tổ chức chặt chẽ, mạch lạc.
Lưu ý: Hai thực tế trong sử dụng ngôn ngữ:
• Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết.( lời thoại nhân
vật, phỏng vấn…)
• Ngôn ngữ viết lại được trình bày dạng nói miệng.( thuyết
trình, báo cáo )
*Cần phân biệt viết với chép lại.
( Ghi nhớ : SGK)
III. Luyện tập:
1. Đặc điểm ngôn ngữ viết
- Sử dụng cụm từ thay thế thuật ngữ:
+ Vốn chữ của tiếng ta -> từ vựng.
+ phép tắc của tiêng ta -> ngữ pháp.
- Sử dụng đúng các dấu câu: hai chấm, ngoặc đơn, ngoặc kép…
- Tách dụng và dùng số từ chỉ số thứ tự
=> Tác giả sử dụng ngôn ngữ viết rất chuẩn mực.
2. Đặc điểm ngôn ngữ nói trong văn bản viết.
- Dùng lớp từ khẩu ngữ, kiểu câu tỉnh lược
Tiến hành tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc, trả lời câu hỏi và thảo luận
nhóm.
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới
3. Tiến hành bài dạy
H.động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV :Tiếng cười hài hước tự
trào ?
GVTiếng cười mua vui giải
trí ?
GVH: Việc dẫn cưới và thách
cưới ở đây có gì khác
thường ? Cách nói của chàng
trai, cô gái đó có gì đặc biệt ?
I. Giới thiệu chung :
1. Phân loại ca dao hài hước
- Là người lao động tự lấy cái nghèo của mình ra để tự cười
mình, thi vị hoá cảnh nghèo. Có nghĩa là họ đã vượt lên cao
hơn cảnh nghèo để lạc quan vui sống.
- Là tiếng cười vui cửa, vui nhà rất cần trong cuộc sống còn
vất vả lo toan bộn bề và cũng rất phù hợp với đặc tính hài
hước, ưa trào lộng của nhân dân ta.
2. Nghệ thuật :
- Có sự chọn lọc những chi tiết điển hình, hư cấu dựng cảnh
tài tình, cường điệu phóng đại, để tạo ra những nét hài hước
hóm hỉnh.
II. Đọc hiểu các bài ca dao
GVG:
+ Chồng người đánh bắc dẹp
đông
Chồng em ngồi bếp giương
cung
GVH: Những đối tượng nào
bị phê phán trong bài ca dao
này ?
"Cưới nàng anh toan - Mời làng"
Cách nói giả định: "Toan dẫn voi", "dẫn trâu", "dẫn bò, anh
ta dự tính dẫn các thứ đó. Sang quá! Và to tát quá. Nhưng
chàng trai thật hóm hỉnh bởi đưa ra lí do cụ thể:
+ Dẫn voi thì sợ "quốc cấm"
+ Dẫn trâu thì sợ "máu hàn" đau bụng.
+ Dẫn bò thì sợ ăn vào co gân.
Lí do ấy chắc hẳn bên đối tác chẳng nói vào đâu được. Thế
thì dẫn bằng thứ gì. Tiếng cười bật lên ở hai câu: "Miễn là
mời làng"
- Thách cưới là yêu cầu của nhà gái đối với nhà trai về
tiền cưới và lễ vật. Thường thì nhà gái xưa thách quá cao.
Trong bài ca này, cô gái bộc lộ sự thách cưới của nhà mình:
"người ta thách lợn - nó ăn".
Thách như thế có gì là cao sang đâu. Thách như thế thật phi
lí vì xưa nay chưa từng thấy bao giờ. Tiếng cười cũng bật
lên nhưng có gì như chia sẻ với cuộc sống còn khốn khó của
người lao động. Đằng sau tiếng cười ấy là phê phán sự
thách cưới nặng nề của người xưa.
Bài 2,3,4
Bài 2: Đối tượng châm biếm là bậc nam nhi yếu đuối,
không đáng sức trai. Thủ pháp nghệ thuật của bài ca này là
số bài ca dao hài hước khác và
thử phân tích ?
GVH: Những biện pháp nghệ
thuật nào thường được sử
dụng trong ca dao hài hước
* Lỗ - gánh lông > < râu rồng trời cho
* Ngáy o,o > < cho vui nhà
* Hay ăn quà > < về nhà đỡ ăn cơm
* Đầu - rơm > < Hoa thơm rắc đầu.
+ So sánh:
*Tay chân nhi nhí bắp cày
Cái lưng thắt đáy chẳng tày voi nan
*Chẳng ai nuôi chồng bằng tôi
Sáng thời cháo cám trưa xơi canh bèo.
Cách nói tương phản, ngoa dụ, giả định, chơi chữ, nói ngược
tất cả là những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong ca
dao hài hước.
III. CỦNG CỐ
Tham khảo phần Ghi nhớ SGK
4. Dặn dò: Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự
5. Rút kinh nghiệm - bổ sung:
Đọc thêm:TIỄN DẶN NGƯỜI YÊU
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
Hiểu được tình yêu tha thiết thủy chung và khát vọng tự do yêu đương của các chàng
trai, cô gái Thái.Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ.
II. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo và và bản thiết kế
III. Cách thức tiến hành:
Tiến hành tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc, trả lời câu hỏi và thảo luận
+ Cốt truyện thường theo ba chặng:
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
24
hiện như thế nào ?
GVH: Kết thúc truyện thơ ra
sao ?
GVH: Anh (chị) hãy tóm tắt
truyện thơ "Tiễn dặn người
yêu" của dân tộc Thái bằng
cách ngắn nhất nhưng đầy đủ
các ý chính ?
GVH: Ai dịch truyện thơ
này? Tác phẩm gồm bao câu
thơ? Vị trí của đoạn trích?
GVG: +Giải nghĩa các từ
khó
+ Đại ý
1. Đôi trẻ yêu nhau tha thiết
2. Tình yêu tan vỡ đau khổ
3. Tìm cách thoát khỏi cảnh ngộ chết cùng nhau hoặc vượt
khó khăn để trở về sống hạnh phúc.
=> Kết thúc truyện thơ thường bằng cái chết hoặc phải xa
nhau vĩnh viễn của đôi bạn tình. Nó phản ánh cuộc sống ngột
ngạt của thanh niên nam nữ các dân tộc, tố cáo xã hội, bộc lộ
khát vọng tự do yêu đương. Một loại kết thúc khác là đôi bạn
tình được chung sống hạnh phúc trải qua bao nhiêu trắc trở.
"Tiễn dặn người yêu" thuộc loại kết thúc này.
Dựa vào 3 sự việc sau đây:
1. Tình yêu tan vỡ
Chàng trai, cô gái cùng ra đời, cùng chơi chung từ ấu thơ. Lớn
+ Đoạn hai còn lại thương cô bị đánh đập, anh càng khẳng
định mối tình tha thiết, bền chặt của mình.
=> Bằng lời tiễn dặn đoạn trích làm nổi bật tâm trạng xót
thương của chàng trai nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái.
Đồng thời khẳng định khát vọng hạnh phúc, tình yêu chung
thủy, của chàng trai với cô gái.
Nguyễn Hữu Vĩnh - THPT Huỳnh Ngọc Huệ - Đại Lộc - Quảng Nam
25