giao an van 10 - Pdf 49

Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
Tuần thứ: 01 Ngày soạn: 22.08.2008
Tiết theo PPCT: 1-2 Ngày dạy: 25.08.2008
Phần văn
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Kiến thức: nắm được những kiến thức chung nhất, khái quát nhất về văn học Việt Nam từ thế kỉ X
đến nay.
2. Kó năng: biết vận dụng để viết bài, biết liên hệ với những bài học khác.
3. Giáo dục: bồi dưỡng niềm tự hào về các truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc; có lòng say mê
với văn học
B. CHUẨN BỊ
 Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, sưu tầm một số ví dụ tiêu biểu để minh hoạ.
 Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
 Phương pháp và cách thức tiến hành: chủ yếu là phương pháp thuyết trình, giải thích kết hợp với
gợi mở và vấn đáp.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) n đònh tổ chức: kiểm tra ss, chia nhóm học tập.
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.
3) Bài mới
- Giới thiệu: L.sử văn học của bất cứ dân tộc nào dều là l. sử tâm hồn của dân tộc ấy. Nền văn học Việt
Nam ta hình thành và phát triển như thế nào? Con người Việt Nam thể hiện qua văn học như thế nào?...
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG GV – HS NỘI DUNG TG
?: Em hiểu ntn là tổng quan
VHVN?
- GV: yêu cầu HS đọc phần I, SGK
?: VHVN bao gồm mấy bộ phận
hợp thành? Đó là những bộ phận
nào?

- 1 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
?: Qua phần vừa đọc, em hãy cho
biết VHVN có thể chia làm mấy
thời kì?
- Từ thế kỉ X – hết TK XIX, văn
học viết VN có gì đáng chú ý?
* HS thảo luận: vì sao VHV VN từ
TK X – TK XIX có sự ảnh hưởng
của VH Trung Quốc?
- Các nhóm trưởng lần lượt trình
bày.
- GV nhận xét , đánh giá, bổ sung.
- GV: yêu cầu HS đọc phần này.
?: vì sao VHVN thời kì này được
gọi là nền VH hiện đại?
?: VH thời kì này có thể chia làm
mấy gđ và có những đặc điểm cơ
bản nào?
- Về thể loại, VHVN từ đầu TK XX
đến nay có gì đáng chú ý?
- GV: yêu cầu HS đọc phần này.
?: Mối qh giữa con người với thế
giới tự nhiên được thể hiện ntn qua
văn học?
- GV yêu HS lấy các ví dụ minh
hoạ.
?: Mối qh giữa con người với quốc
gia, dtộc được thể hiện ntn qua văn
học?

đôi lứa…
2. Con người VN trong qh với quốc gia, dt
- Tinh thần yêu nước nồng nàn, tự hào truyền
thống tốt đẹp của dt.
- Căm ghét các thế lực ngoại xâm.
3. Con người VN trong qh xã hội
- Nhiều tp vh thể hiện ước mơ về một xh công
bằng, tốt đẹp.
- Lên tiếng tố cáo, PP các thế lực chuyên quyền và
bày tỏ sự cảm thông với những người bò áp bức,
bất hạnh.
- Là những con người biết đấu tranh cho tự do, hp,
nhân phẩmvà quyền sống.
=> CN nhân đạo và CN hiện thực
4. Con người VN và ý thức về bản thân
- Trong chống ngoại xâm, chinh phục thiên nhiên:
T2
CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 2 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
?:Ý thức bản thân của con người
VN được thể hiện ntn?
- GV: mời HS đọc
con người đề cao ý thức cộng đồng.
- Trong những hoàn cảnh khác: đề cao con người
cá nhân.
=> Xd đạo lí làm người với những pc tốt đẹp như:
nhân ái, thuỷ chung, giàu đức hi sinh, tinh thần
hiệp nghóa…
IV. TỔNG KẾT: Ghi nhớ , SGK

HOẠT ĐỘNG GV – HS NỘI DUNG TG
- GV: yêu cầu HS đọc vd ở sgk
?: Em hãy chỉ ra các nhân vật GT
qua đoạn trích trên. Hai bên có
cương vò và qh với nhau ntn?
* HS thảo luận: Trong HĐGT trên,
hai bên đã lần lượt đổi vai cho nhau
ntn? Vì sao lại phải đổi vai như thế?
* Đònh hướng:
Người nói Người nghe
Tạo lập vb Lónh hội vb
=> duy trì cuộc thoại
?: HĐGT đó diễn ra trong hoàn
cảnh nào?
?: HĐGT trên hướng vào nd nào?
Đề cập đến vấn đề gì?
?: M đích của GT là gì? Cuộc GT có
đạt được mục đích đó không?
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Ví dụ: SGK
2. Nhận xét
a. Nhân tố GT:
vua nhà Trần các bô lão
( Đứng đầu đn) ( Đại diện nd)
b. Hoàn cảnh GT: giặc ngoại xâm đang đe doạ
c. NDGT: bàn kế sách đối phó
d. MĐGT: thống nhất sách lược chống giặc
CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 4 -
nói nghe

* Đònh hướng:
Nhân tố GT ( với ai?)
Hoàn cảnh GT
NDGT

Mục đích GT Phương tiện và cách thức GT
E. DẶN DÒ
- Học kó phần ghi nhớ; làm các bài tập ở sách bài tập

CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 5 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
Tuần thứ: 02 Ngày soạn: 24.27.2008
Tiết theo PPCT: 4 Ngày dạy: 30.08.2008
Phần văn
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Kiến thức: nắm được những cơ bản của VH dân gian VN.
2. Kó năng: nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại.
3. Giáo dục: biết trân trọng đối với các giá trò văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
B. CHUẨN BỊ
 Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, sưu tầm một số ví dụ tiêu biểu để minh hoạ.
 Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
 Phương pháp và cách thức tiến hành: chủ yếu là phương pháp thuyết trình, giải thích kết hợp với
gợi mở và vấn đáp.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) n đònh tổ chức: kiểm tra ss, chia nhóm học tập.
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.
+ Em hãy phân biệt VH trung đại với văn học hiện đại VN?

- Các tp VHDG thường gắn với các hoạt động như:
kể, nói, hát, diễn xướng…
II. HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VHDGVN
( SGK)
CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 6 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
VHDG.
- Lấy ví dụ minh hoạ và mở rộng
cho từng thể loại.
- GV mời HS đứng lên đọc các
phần ở mục III, SGK.
?: Tại sao có thể nói: VHDG là kho
tri thức vô cùng phong phú của
nhân dân?
?: Tính GD của VHDG được thể
hiện như thế nào? Em hãy lấy một
số ví dụ để minh họa.
?: VHDG có giá trò nghệ thuật như
thế nào? Nhà thơ đã học được gì
qua ca dao?
- GV mời HS đọc ghi nhớ
III. NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VHDGVN
1. VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời
sống các dân tộc.
2. VHDG có giá trò GD sâu sắc về đạo lí làm người
- Tinh thần nhân đạo: yêu thương người
- Lạc quan, tin vào sự tất thắng của cái thiện, chính
nghóa.
=> XD các phẩm chất tốt đẹp: lòng yêu qhđn, tinh

1) n đònh tổ chức: kiểm tra ss.
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.
+ Em hãy cho biết thế nào là HĐGT bằng ngôn ngữ? Khi GT, chúng ta cần chú ý đến các yêu cầu gì?
3) Bài mới
- Giới thiệu: VHDG là kho tàng tri thức vô cùng phong phú của dân tộc. Để nắm đựoc điều đó, chúng ta
cùng nhau nghiên cứu qua tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG GV – HS NỘI DUNG TG
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1.
- HS thảo luận đưa ra phương án trả
lời, cuối cùng GV nhận xét đánh
giá, bổ sung.
?: Cách nói của chàng trai có phù
hợp với nội dung và mục đích GT
không? Em có nhận xét gì về cách
nói của chàng trai?
- GV gọi HS đọc đoạn văn.
?: Trong cuộc GT đó, các nhân vật
đã thực hiện bằng ngôn ngữ và
hành động nói cụ thể nào?
?: Trong lời người ông, cả 3 câu
II. LUYỆN TẬP
* Bài tập 1:
- Nhân tố GT: Chàng trai – Cô gái ( trẻ, Tuổi
ương)
- Hoàn cảnh GT: đêm trăng đẹp và thanh vắng
=> Phù hợp để bộc bạch tình cảm Y đương.
- Nội dung GT: họ đã trưởng thành rồi, có thể tính
chuyện kết duyên.
- Mục đích GT: chàng trai ngỏ lời với cô gái.
- Phương tiện và cách thức GT: tế nhò, giàu hình

d. Phương tiện và cách thức GT: dùng từ ngữ, thành
ngữ giàu hình ảnh; Liên hệ cuộc đời của bản thân.
* Bài tập 4:
Đònh hướng:
- Dạng vb: thông báo ngắn
- Đối tượng GT: HS toàn trường
- NDGT:hoạt động làm sạch môi trường
- Hoàn cảnh GT: trong nhà trường và nhân ngày
Môi trường TG
D. CỦNG CỐ
?: Qua các bài tập vừa nghiên cứu, các em rút ra được những kinh nghiệm gì khiăthcj hiện GT?
E. DẶN DÒ
- Về nhà làm bài tập 5, sgk, trang 21, 22.
- Soạn bài trước ở nhà.
----
CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 9 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
Tuần thứ: 02 Ngày soạn: 01.09.2008
Tiết theo PPCT: 6 Ngày dạy: 03.09.2008
Phần tiếng Việt
VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Kiến thức: nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản.
2. Kó năng: nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản.
3. Giáo dục: có ý thức sử dụng từ ngữ cẩn thận, trong sáng khi giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ
 Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, một số ví dụ minh hoạ.
 Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.

=> Mục đích khuyên răn
b. Văn bản 2: số phận của người phụ nữ trong xh cũ.
- Dung lượng: 4 câu thơ lục bát.
=> Mục đích: than thân
c. Văn bản 3: Lời kêu gọi toàn dân chống Pháp
- Dung lượng: dài ( có bố cục 3 phần)
=> Mục đích: kêu gọi sự đồng tình của mọi người.
* Ghi nhớ1: SGK
II. CÁC LOẠI VĂN BẢN
- Văn bản 1, 2: thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ
CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 10 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
?: Từ các VB 1, 2, 3, các em thấy
mỗi vb thuộc phong cách ngô ngữ
nào? ( HS thảo luận sau đó trình
bày quan điểm mình, gv nhận xét,
bổ sung).
?: Các loại SGK, về ngôn ngữ có
đặc điểm gì?
?: Đơn xin nghỉ học, giấy KS… có
đặc điểm gì? Thuộc phong cách
ngôn ngữ gì?
- GV mời HS đọc.
thuật ( tục ngữ, thơ)
- Văn bản 3: Thuộc phong cách ngôn ngữ chính
luận ( lời kêu gọi).
- Các loại SGK: thuộc phong cách ngôn ngữ khoa
học.
- Đơn xin nghỉ học, Gksinh: thuộc phong cách ngôn

4) GV ghi đề lên bảng:
Đề ra: Nêu cảm nghó của mình về những ngày đầu tiên bước vào trường trung học phổ thông.
5) Học sinh làm bài, GV quan sát lớp: nhắc nhở đối với những trường hợp vi phạm.
6) HS nộp bài sau khi hết giờ làm bài.
7) GV nhận xét giờ học
D. DẶN DÒ:
- Về nhà các em soạn bài trước đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây”

CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 12 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
Tuần thứ: 03 Ngày soạn: 03.09.2008
Tiết theo PPCT: 8 - 9 Ngày dạy: 06.09.2008
Phần văn
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)
A. MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Kiến thức: nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng
sử thi”; về N. thuật M. tả và sd ngôn từ.
2. Kó năng: Biết cách phân tích và thấy được nd và nghệ thuật của tác phẩm.
3. Giáo dục: Nhận thức được lẽ sống cao đẹp, biết hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hp yên vui của cả
cộng đồng.
B. CHUẨN BỊ
 Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan.
 Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
 Phương pháp và cách thức tiến hành: gợi mở, vấn đáp kết hợp với thảo luận nhóm.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) n đònh tổ chức: kiểm tra ss.
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.

tiêu đề của đoạn trích.
- GV cử HS đọc đoạn trích và phân
vai
?: Em hãy nêu đại ý của đoạn trích.
- Giải thích từ khó dựa vào SGK.
?: ĐS khiêu chiến với Mtao Mxây
và thái độ của hai bên được thể
hiện như thế nào?
?: Lần thứ hai, thái độ của Đăm Săn
như thế nào?
?: Hiệp thứ nhất được diễn ra như
thế nào? Mtao Mxây được miêu tả
như thế nào?
?: Tính chất cuộc chiến diễn ra như
thế nào sau đó?
?: Em có nhận xét gì về nhân vật
ông Trời? ng trò có vai trò gì đối
với cuộc chiến?
?: Em có nhận xét gì về cách miêu
tả của người Tây Nguyên về nhân
vật Đăm Săn trong cuộc đọ sức?
?: Cuộc chiến đấu của Đăm Săn với
mục đích giành lại hạnh phúc gia
đình nhưng lại có ý nghóa cộng
đồng ở chỗ nào? (GV cho học sinh
thảo luận)
?: Qua hình ảnh dân làng của Mtao
Mxây theo ĐS trở về, thể hiện điều
gì?
Trời về, chàng chết ngập nơi rừng Sáp Đen.

- Đăm Săn 3 lần đi gõ cửa từng nhà kêu gọi dân
làng, dân làng đều tình nguyện đi theo Đăm Săn.
=> Họ đều nhất trí đều coi ĐS là tù trưởng , là anh
hùng của họ: đó là lòng trung thành của mọi nô lệ
đối với Đăm Săn.
* Ý nghóa: thể hiện lòng yêu mến, sự tuân phục của
tập thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng.
3. Cảnh ăn mừng
- Dung lượng miêu tả đoạn này dài hơn đoạn đầu,
T2
CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 14 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
?: Em có nhận xét gì về cách miêu
tả cảnh ăn mừng?
?: Qua việc miêu tả cảnh ăn mừng,
tác giả dân gian muốn nói lên điều
gì?
?: Hãy phân tích giá trò miêu tả và
biểu cảm của các câu văn có dùng
lối so sánh, phóng đại khi miêu tả
nhân vật, khung cảnh diễn ra sự
việc.
- GV gọi học sinh đọc ghi nhớ.
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần
luyện tập, HS thảo luận đưa ra ý
kiến
không có cảnh đổ máu, tan hoang của cuộc chiến.
- Cảnh người người tấp nập đông vui: “ các chàng
trai đi lại ngực đụng ngực. Các cô gái đi lại vú đụng

- 15 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
Tuần thứ: 03 Ngày soạn: 06.09.2008
Tiết theo PPCT: 10 Ngày dạy: 10.09.2008
Phần tiếng Việt
VĂN BẢN ( tiếp theo)
A. MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Kiến thức: nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản.
2. Kó năng: nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản; Biết vận dụng để giải các bài tập.
3. Giáo dục: có ý thức sử dụng từ ngữ cẩn thận, trong sáng khi giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ
 Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, một số ví dụ minh hoạ.
 Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
 Phương pháp và cách thức tiến hành: gợi mở, vấn đáp kết hợp với thảo luận nhóm.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) n đònh tổ chức: kiểm tra ss.
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.
+ Thế nào là văn bản? Văn bản có những đặc điểm gì? Có mấy loại văn bản?
3) Bài mới
- Giới thiệu:.Để củng cố lại kiến thức về văn bản mà chúng ta đã học ở tiết trước, chúng ta cùng nhau
tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG GV – HS NỘI DUNG TG
- GV gọi HS đọc đoạn văn và yêu
cầu của bài tập.
?: Em hãy chỉ ra chủ đề của đoạn
văn và sự thống nhất của chủ đề
của đoạn văn đó?
?: Các câu trong đoạn văn có quan
hệ với nhau như thế nào để phát

đoạn văn.
- GV cho thời gian 7’, HS viết một
số câu nối tiếp câu văn cho trước
sao cho có nội dung thống nhất trọn
vẹn rồi đặt tiêu đề chung cho đoạn
văn đó.
- HS viết
- GV gọi một vài em đứng dậy đọc
cho cả lớp cùng nghe, sau cùng GV
nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS viết một lá đơn
xin phép nghỉ học sao cho thành
một văn bản đáp ứng các yêu cầu
được nêu trong SGK.
- Cách 1: 1 – 3 – 5 -2 – 4.
- Cách 2: 1 – 3 – 4 – 5 – 2.
b. Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
Bài tập 3:
- Môi trường sống của loài người hiện nay đang bò
huỷ hoại nghiêm trọng.
- Viết tiếp: + Rừng đầu nguồn bò phá -> gây lụt lội,
hạn hán kéo dài.
+ Sông suối , nguồn nước đang ngày càng cạn kiệt
và bò ô nhiễm do các chất thải khu CN..
+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ được sử dụng bừa
bãi….
=> Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống
của loại người.
- Nhan đề: Môi trường sống đang kêu cứu.
Bài tập 4: Viết đơn

 Phương pháp và cách thức tiến hành: gợi mở, vấn đáp kết hợp với thảo luận nhóm.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) n đònh tổ chức: kiểm tra ss.
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.
+ Em hiểu thế nào là sử thi dân gian? Cho ví dụ.Hãy phân tích diễn biến cuộc chiến giữa ĐS và Mtao Mxây.
3) Bài mới
- Giới thiệu:.Nguyên nhân nào khiến nhà nước u Lạc rơi vào tay Triệu Đà? Để trả lời cho câu hỏi đó,
chúng ta cùng nhau tìm hiểu cách giải thích của dân gian qua truyền thuyết “ An Dương Vương và Mò Châu –
Trọng Thuỷ”
HOẠT ĐỘNG GV – HS NỘI DUNG TG
- GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn
ở SGK.
?: Phần tiểu dẫn ở SGK nêu lên
những nội dung gì?
?: Muốn hiểu đúng tp này,
chúng ta cần dựa vào những đặc
điểm gì?
( Có thể GV mở đóa cho cả lớp
nghe để các em có thêm tư liệu)
?: Truyền thuyết này được trích
từ đâu? Có mấy bản kể?
- GV gọi HS đọc tác phẩm.
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Tiểu dẫn: SGK
- Truyền thuyết: là loại truyện DG kể về sự
kiện có ảnh hưởng lớn lao đến LS dân tộc.
- Muốn hiểu đúng tác phẩm này, chúng ta phải
đặt tp với quan hệ với môi trường lòch sử – văn
hoá mà nó sinh thành, lưu truyền, biến đổi.
2. Văn bản

tg muốn nhắn nhủ điều gì với
thế hệ trẻ?
?: Chi tiết “Ngọc trai – nước
giếng” có phải khẳng đònh tình
+ Có 03 bản kể: Rùa vàng, Thục Phán An
Dương Vương, Ngọc trai – nước giếng.
+ Giải thích từ khó: SGK
b. Bố cục: chia làm 3 phần:
- P1: Từ đầu đến “ bèn xin hoà” -> quá trình
dựng nước.
- P2: tiếp đến “ dẫn vua xuống biển” -> nước
mất, nhà tan.
- P3: phần còn lại: thái độ của tác giả DG
c. Đại ý: Kể về quá trình dựng nước và giữ
nước của ADV và bi kòch nhà tan nước mất.
Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm thái độ
của tác giả DG với từng nhân vật.
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. An Dương Vương
a. Quá trình xây thành
=> Dựng nước là một việc gian nan, vất vả. Tác
giả DG muốn ca ngợi công lao của ADV trong
việc “dựng nước”øm nỏ thần
=> Ý thức trách nhiệm của người cầm đầu đất
nước: dựng nước luôn đi liền với giữ nước.
c. Mất nước, nhà tan
- Gả con gái cho kẻ thù.
- Giữ bảo vật quốc gia chưa tốt ( mất nỏ thần)
- Khi giặc đến thành rồi mà vẫn điềm nhiên
đánh cờ.

- Có thể hắn có tình cảm thực sự với MC.
- Đánh cắp nỏ thần => hắn là gián điệp đội lốt
con rể, lừa dối Mò Châu.
4. Nghệ thuật
- Biện pháp nhân hoá, tưởng tượng kì ảo …tạo
nên sức hấp dẫn cho người đọc.
- Các nhân vật ADV, MC, Trọng Thuỷ, Rùa
vàng…mặc dù được hư cấu nhưng vẫn phản ánh
được “cốt lõi” lòch sử.
III. TỔNG KẾT: Ghi nhớ, SGK
D. CỦNG CỐ
?: ADV đã tự tay chém đầu người con gái duy nhất của mình nhưng DG lại dựng đền thờ hai cha con ngay
cạnh nhau. Cách xử lí như vậy nói lên điều gì trong đạo lí truyền thống của nhân dân ta?
E. DẶN DÒ
- Về nhà soạn bài tiếp theo.
------
Tư liệu
MỊ CHÂU TRỌNG THUỶ
Một đôi kẻ Việt người Tần
Nửa phần ân ái nửa phần oán thương
Vuốt rùa chàng đổi máy
Lông ngỗng thiếp đưa đường
Thề nguyền phu phụ,
Lòng nhi nữ, việc quân vương,
Duyên nọ tình kia dở dở dang.
Nệm gấm vó câu
Trăm năm giọt lệ
Ngọc trai nước giếng,
Ngàn thu khói nhang.
( Tản Đà)

Đời còn giặc xin đừng quên cảnh giác
Nhưng nhắc sao được 2000 năm trước
Nên em ơi ta đành tự nhắc mình.
( Anh Ngọc)
CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 20 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
Tuần thứ: 05 Ngày soạn: 12.09.2008
Tiết theo PPCT: 13 Ngày dạy: 16.09.2008
Phần làm văn
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Kiến thức: Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.
2. Kó năng: nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự.
3. Giáo dục: nâng cao nhận thức về ý nghóa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen
lập dàn ý trước khiviết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung.
B. CHUẨN BỊ
 Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, một số ví dụ liên hệ thực tế.
 Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
 Phương pháp và cách thức tiến hành: gợi mở, vấn đáp kết hợp với thảo luận nhóm.
C. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1) n đònh tổ chức: kiểm tra ss.
2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.
3) Bài mới
- Giới thiệu:.Trước khi nói điều gì, các cụ ta ngày xưa đã dạy “n có nhai, nói có
nghó”. Nghóa là đừng vội vàng trong khi ăn và phải cân nhắc kó lưỡng trước khi nói. Làm
một bài văn cũng vậy: phải có dàn ý, có sự sắp xếp các ý, các sự kiện tương đối hoàn
chỉnh. Để thấy rõ vai trò của dàn ý, chúng ta tìm hiểu bài “Lập dàn ý bài văn tự sự”
HOẠT ĐỘNG GV – HS NỘI DUNG TG

những sự việc chi tiết tiêu biểu đặc sắc tạo nên cốt
CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 21 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
diện học sinh lên bảng trình bày
-Hướng dẫn
+Xác định chủ đề (chủ đề về người
nơng dân được giác ngộ lý tưởng
cánh mạng )
+Tưởng tượng và khắc họa những
nét chính của cốt truyện.
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết
theo u cầu của bài tập
-Đề tài đã được sáng định
- Cho học sinh đđọc phần ghi nhớ
?: Lập dàn ý cho bi văn về câu
chuyện: Một hs tốt phạm phải một
sai lầm trong những “ phút yếu
mềm” nhưng đã kòp thời tỉnh ngộ,
“chiến thắng bản thân”…, vươn lên
trong cuộc sống, trong học tập.
* Đònh hướng: Cốt truyện có thể
gốm các ý :học sinh ấy bị kẻ xấu lơi
cuốn mắc phải những sai lầm đáng
tiếc :sau đấy cậu đau khổ, ân hận,
dằn vặt, cậu đã tâm sự với mẹ và
được mẹ giúp đỡ ,cậu đã vươn lên
trong c/s và h/ tập.
truỵên
II. LẬP DÀN Ý

- Ý 2: Bạn đã “ chiến thắng bản thân”, vươn lên trong cuộc
sống, trong học tạp ( sự việc, chi tiết
- Ý 3: Kết quả: bạn đã trở thành người hs tốt, người con
ngoan trong gđ.
D. CỦNG CỐ
- GV yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ.
-?: Qua tiết học hôm nay các em rút ra được kinh nghiệm gì khi làm văn?
E. DẶN DÒ
- Về nhà soạn bài tiếp theo.
- Làm bài tập còn lại.
------
CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 22 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
Tuần thứ: 05 Ngày soạn:13.09.2008
Tiết theo PPCT: 14 - 15 Ngày dạy:17.10.2008
Phần văn
UY – LÍT – XƠ TRỞ VỀ (Trích Ô – đi – xê)
A. MỤC TIÊU
Giúp HS:
1. Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp thể hiện qua cảnh đoàn
tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.
2. Kó năng: Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt để
thấy đựơc khát vọng hạnh phúc vẻ đẹp trí tuệ của họ.
3. Giáo dục: Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gđ cao đẹp là động lực
giúp con người vượt qua mọi khó khăn.
B. CHUẨN BỊ
 Giáo viên: giáo án, nghiên cứu các tài liệu liên quan, một số ví dụ liên hệ thực tế.
 Học sinh: soạn bài trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.
 Phương pháp và cách thức tiến hành: gợi mở, vấn đáp kết hợp với thảo luận nhóm.

+Tính chất sử thi thể hiện ở hình thức tự sự, kể lại một cách
khách quan thơng qua đối thoại, lời kể chạm rãi trang trọng,
đầy hình ảnh.
- Chủ đề: O-di – xê là bài ca lao động hòa bình thể hiện cuộc
sống và mơ ước của người Hylạp cổ đại trong cơng cuộc
chinh phục thiên nhiên, mở đất, khám phá biển cả, xây dựng
hạnh phúc gia đình.
3. ĐOẠN TRÍCH UY-LI-XƠ TRỞ VỀ
- Vị trí đoạn trích:
CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 23 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
?: Vò trí đoạn trích?
?: Đoạn trích có thể chia làm
mấy phần ? Nội dung của mỗi
phần?
?: Trong đoạn trchs này Pê-nê-
lôp xuất hiện với hoàn cảnh như
thế nào?
?:Khi nghe nhũ mẫu ơ-ri-clê báo
tin Uy-lit-xơ sắp trở về tâm
trạng của Pê-nê-lốp như thế nào
?
?:Tâm trạng của nàng khi sắp
gặp Uy-lit-xơ?
-Khi đối diện với Uy-lit- xơ?
Nàng đã đưa ra dấu hiệu gì để
thử thách Uy-lit-xơ?
?:Em hãy nhậnh xét ngắn gọn
về những phẩm hạnh của Pê-

+ khi nhũ mẫu đưa ra các bằng chứng( vết sẹo),đánh cuộc
bằng tính mạng
 Pênêlôp phân vân: Không kiên quyết bác bỏ nhưng
cũng không hoàn toàn tin mà chuyển sang thần linh hoá để
tự trấn an mình.
+ Khi sắp gặp Uy-lit-xơ ,nàg lại càng phân vân hơn “ nàng
không biết nên đứng xa xa hỏi chuyện hay lại gần…:”
+ Khi đứng trước mặt Uy-lit-xơ tâm trạng của nàng đã có
sự thay đổi – nàng đã nhận ra chồng nhưng chưa dám tin
vào mắt mình “ con ơi lòng mẹ kinh ngạc quá chừng ,mẹ
không sao nói được một lời…”
- Đưa ra dấu hiệu chỉ có hai người biết để thử thách ( bí
mật về chiếc giường) -> khi nghe Uy-lit-xơ miêu tả đúng
mười mươi sự thực nàng “ bủn rủn cả tay chân” “ nước mắt
chan hoà … và nói với chồng những lời tha thiết nhất”
=> Là người phụ nữ thuỷ chung son sắc ,thuỳ mò đoan
trang,thông minh thận trọng
b. Nhân vật Uy -lít - xơ
- Được tác giả khắc hoạ một cách tài tình khéo léo với
những phẩm chất nhất quán: dũng cảm, mưu trí khôn ngoan
T 2
CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 24 -
Giáo án Ngữ văn 10 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trần nh Dương
dẫn chứng để chứng minh cho
nhận xét đó?
?: Nêu chủ đề của đoạn trích?
?: Em hãy chỉ ra những đặc
trưng nghệ thuật của đoạn trích?
… “ vì có trong đầu một ý nghó rất khôn”…

CưM’gar--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------Năm học: 2008 - 2009
- 25 -

Trích đoạn COĐNG VIEƠC CHUAƠN BỊ Giáo dúc: Tinh thaăn nhađn vaín, nhađn đáo. 2.Kết cấu của văn bản thuyết minh. LAƠP DÀN Ý BÀI VAÍN THUYÊT MINH GIỚI THIEƠU CHUNG 1.Tác giạ:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status