MỞ ĐẦU
Triển khai SXSH mang lại nhiều lợi ích như giảm chi phí vận hành, góp
phần đáp ứng yêu cầu pháp luật về BVMT, tạo hình ảnh tốt cho doanh nghiệp,
giảm nguyên liệu, giảm chất thải và giảm rủi ro, tăng an toàn đối với môi
trường và xã hội. Kết quả từ các dự án SXSH cho thấy thấy nhận thức về SXSH
có nâng cao tuy nhiên khái niệm SXSH chưa được hiểu hết và hoàn toàn chính
xác và một số lợi ích của chương trình SXSH chưa hoàn toàn đạt được do gặp
nhiều rào cản. Trong đó rào cản về kỹ thuật đánh giá được minh chứng là một
rào cản quan trọng trong thực hiện SXSH. Tóm lại phương pháp thực hiện
SXSH cần phải cải tiến và quá trình đánh giá SXSH phải áp dụng các phương
pháp phân tích hệ thống để nâng cao hiệu quả đánh giá. Vì vậy, với mục tiêu
của luận án này là đề xuất và phát triển phương pháp đánh giá áp dụng trong
quy trình thực hiện SXSH để góp phần khắc phục các rào cản kỹ thuật, luận án
này đã đề xuất và phát triển 05 phương pháp dùng trong quy trình đánh giá
SXSH: (1) phương pháp đánh giá tiềm năng SXSH từ QLNV, kiểm soát quá
trình tốt hơn; (2) phương pháp xây dựng cân bằng vật chất và tiêu tiêu thụ năng
lượng; (3) phương pháp xác định đối tượng cải tiến và phương án cần cải tiến;
(4) phương pháp tính chỉ số môi trường tích hợp dùng trong SXSH; (5) mô hình
tối ưu áp dụng chỉ số môi trường tích hợp để lựa chọn phương án thay thế trong
SXSH. Các kết quả áp dụng vào nhà máy điển hình đã xây dựng được 01 mô
hình thiết lập CBVC và tiêu thụ năng lượng cho nhà máy sản xuất tinh bột mì,
cách đánh giá, tính toán tiềm năng SXSH từ quản lý quá trình tốt hơn, 01 bộ cơ
sở dữ liệu ban đầu về các giải pháp cải tiến cho nhà máy tinh bột, 01 mô hình
và thuật toán giải mô hình để xác định phương án giảm thiểu ô nhiễm cho nhà
máy tinh bột mì. Đây là cơ sở cho việc nhân rộng và đánh giá tiềm năng SXSH
cho các nhà máy tinh bột mì. Nhìn chungcác phương pháp đã đề xuất là các
phương pháp phân tích hệ thống hiệu quả cho chương trình SXSH. Mười bài
báo liên quan đến các phương pháp đánh giá đã được đăng trên các tạp chí có
phản biện và Hội nghị quốc tế.
1
của chương trình SXSH chưa đạt được [37]. Các rào cản phổ biến được đề cập
đó là các cán bộ được tư vấn, đào tạo để đánh giá SXSH tại nhà máy hạn chế về
trình độ và kinh nghiệm [12]; các cơ sở vừa và nhỏ thì thiếu chính sách về kinh
tế, chi phí đầu tư cao, nhận thức cộng đồng chưa cao, thiếu các giải pháp đánh
giá hiệu quả SXSH và cơ chế tài chính cho các cơ sở vừa và nhỏ [39]; không
biết đánh giá và triển khai SXSH như thế nào [18]; thiếu sự áp dụng các kỹ
thuật và công cụ phân tích hệ thống [13]; khó định lượng hết các lợi ích của
SXSH cũng là một trong các rào cản [12]. Các nghiên cứu này cho thấy một
2
trong các rào cản chính là rào cản về kỹ thuật mà cụ thể là quy trình thực hiện
SXSH còn thiếu công cụ và phương pháp đánh giá [33]. Silva và cộng sự
[33]cho rằng các phương pháp luận SXSH chỉ mô tả công việc cần thực hiện và
mục đích chứ không mô tả sâu về cách thực hiện cũng như công cụ, kỹ thuật áp
dụng. Silva và cộng sự [33]đã phân tích 9 phương pháp triển khai CP khác nhau
cho thấy chỉ có 01 công cụ được sử dụng đó là sơ đồ quy trình công nghệ.
Thực hiện SXSH tại Việt Nam cũng gặp phải 4 rào cản là chính sách của
nhà nước, động lực của doanh nghiệp, rào cản về kỹ thuật và rào cản về quản lý
[41]. Đối với chính sách của Nhà nước, rõ ràng trong thời gian vừa qua Nhà nước đã
ban hành nhiều văn bản liên quan đã trình bày trong phần mở đầu, trong đó quan
trọng nhất là Chiến lược SXSH, Đề án thực hiện Chiến lược SXSH. Ngoài ra còn có
chương trình Nhãn xanh Việt Nam, Sách xanh hay Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp
cải tiến công nghệ đầu tư vào các giải pháp SXSH (hỗ trợ 30% nhưng không quá 100
triệu đồng),… đây là các tín hiệu tốt tuy nhiên mức hỗ trợ vẫn còn thấp ngoài ra
SXSH không bắt buộc doanh nghiệp thực hiện cũng đã ảnh hưởng phần nào đến hiệu
quả thực hiện SXSH trong công nghiệp. Đối với động lực doanh nghiệp có thể được
chia thành hai nhóm bên ngoài và bên trong, trong đó động lực từ bên ngoài như yêu
cầu của đối tác hay yêu cầu bắt buộc của pháp luật tác động lớn tới doanh nghiệp hơn
là động lực bên trong (doanh nghiệp ít khi tự ý thức để đầu tư cải tiến để giảm thiểu ô
Nhìn chung, các nghiên cứu về SXSH đều cho thấy để nâng cao hiệu
quả SXSH ở phạm vi toàn cầu (tất nhiên bao gồm cả Việt Nam) thì phương
pháp luận SXSH cần phải được cải tiến liên tục [36] đồng thời kiểm toán SXSH
cần phải áp dụng các công cụ phân tích hệ thống [33].
1.3.2
Đánh giá về các hạn chế của các phương pháp, công cụ được áp
dụng trong SXSH hiện nay
Như trình bày ở trên, để nâng cao hiệu quả SXSH có một số phương
pháp, công cụ phân tích hệ thống được đề xuất áp dụng trong đánh giá là LCA
[34], công cụ quản lý chất lượng [33]. Đối với xác định trọng tâm SXSH,
phương pháp LCA [34] được áp dụng đã cho thấy cách đánh giá toàn diện để
xác định đúng trọng tâm SXSH nhằm khắc phục hạn chế của phương pháp
trọng số đơn giản. Tuy nhiên các tác động là riêng lẻ, có đơn vị khác nhau nên
phương pháp này vẫn còn hạn chế là khó so sánh tác động tổng hợp. Đối với
việc phân tích nguyên nhân, đề xuất các giải pháp SXSH thì chỉ duy nhất
phương pháp động não và phương pháp biểu đồ xương cá được đề xuất áp
dụng.
4
Ngoài ra trong lựa chọn giải pháp thực hiện SXSH, các phương pháp
hiện tại đang áp dụng là phương pháp trọng số đơn giản [34], ma trận GUT [33]
để phân tích các phương án thay thế. Ba tiêu chí phổ biến dùng trong đánh giá
là kinh tế, kỹ thuật và môi trường [33, 46]. Sau khi cho điểm từng tiêu chí sẽ
xác định được điểm tổng hợp của từng phương án và đây sẽ là cơ sở để lựa
chọn phương án ưu tiên. Như vậy kết quả của quá trình đánh giá sẽ có danh
của luận án, cũng như việc đề xuất nội dung nghiên cứu tương ứng để đạt được
mục tiêu nghiên cứu của luận án sẽ là câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra trong
các vấn đề kể trên. Do vậy để góp phần khắc phục rào cản về kỹ thuật, mục tiêu
nghiên cứu này là đề xuất và phát triển phương pháp dùng trong đánh giá
SXSH để góp phần nâng cao hiệu quả của chương trình SXSH.
1.4
Tổng quan ngành tinh bột
Ở Việt Nam có 3 nguồn nguyên liệu chính để sản xuất tinh bột đó là
khoai mì, gạo và dong riềng. Ngành sản xuất tinh bột gạo và dong riềng không
phát triển bằng sản xuất tinh bột khoai mì. Phần lớn khoai mì được dùng để sản
xuất tinh bột, tổng số lượng nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì tại Việt Nam là
khoảng 90 nhà máy sản xuất có quy mô từ 50 tấn tinh bột/ngày trở lên [44].
Các nghiên cứu về ngành sản xuất tinh bột gạo rất hạn chế trong khi đó
có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến ngành sản xuất tinh bột khoai mì. Tác
động môi trường của ngành này cao 01 nhà máy sản xuất tinh bột mì có lượng
nước sử dụng tương đương 10 – 30m 3/tấn sản phẩm; chất thải khác phát sinh từ
quá trình sản xuất tinh bột mì cũng cao như bã khoai mì, vỏ; các thành phần ô
nhiễm trong chất thải sản xuất tinh bột khoai mì cũng cao và khó xử lý như
COD, cyanua, P, N. Ngoài ra ngành sản xuất tinh bột khoai mì đã được tiếp cận
SXSH thông qua chương trình, dự án lớn (thuộc hợp phần CPI). Phương pháp
thực hiện SXSH áp dụng cho các nhà máy của ngành này của các tổ chức hàng
đầu Việt nam và được thể hiện trong các báo cáo đánh giá SXSH chi tiết. Do
vậy nghiên cứu này chọn nhà máy ngành sản xuất tinh bột khoai mì làm đối
tượng nghiên cứu điển hình trong áp dụng tích hợp các phương pháp đánh giá
đã đề xuất để so sánh với các phương pháp hiện hữu.Trong đó Tây Ninh là tỉnh
có nhiều nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì nhất với 74 cơ sở với công suất
khoảng 8.000 tấn sản phẩm /ngày, chiếm khoảng 80% số lượng cả nước. Vì
vậy Tây Ninh là địa điểm phù hợp để nghiên cứu điển hình.
kiểm soát được đề xuất đã được áp dụng điển hình cho nhà máy chế biến thủy
sản và đã được công bố trên Tạp chí Khoa học và công nghệ. “Các tác giả
(2014), Nghiên cứu ứng dụng biểu đồ kiểm soát như công cụ đánh giá quản lý
nội vi phục vụ đánh giá SXSH tại nhà máy chế biến thủy sản, Tạp chí Khoa học
và công nghệ, Số 2B, 253-262”.
7
2.2
Phát triển phương pháp thiết lập CBVC và tiêu thụ năng lượng
Nhìn chung, các phương pháp thực hiện SXSH đều có đề cập đến nhiệm
vụ thực hiện CBVC-NL tuy nhiên thực tế cho thấy phương pháp này được áp
dụng chưa hoàn toàn đầy đủ và hiện nay chưa có công cụ nào hỗ trợ trong thiết
lập CBVC-NL. Vì vậy nội dung này, tác giả đề xuất phương pháp vẽ sơ đồ quy
trình công nghệ trên phần mềm phổ biến, dễ sử dụng là MS Excel đồng thời
tính toán CBVC-NL ngay trên sơ đồ quy trình này.Để thiết lập một CBVC-NL
hiệu quả, trực quan và hỗ trợ cho đánh giá tiềm năng SXSH thì CBVC-NL phải
dễ điều chỉnh, trích xuất và liên kết dữ liệu một cách tự động. Có nhiều phương
pháp để thực hiện điều này, tuy nhiên hầu hết đều khá phức tạp và phải sử dụng
phần mềm chuyên dụng do đó đòi hỏi người sử dụng phải có kiến thức về tin
học, lập trình nhất định. Tuy nhiên chúng ta có thể thiết lập một CBVC-NL đầy
đủ các tiêu chí trên bằng cách áp dụng phần mềm đơn giản là Excel. Các bước
thiết lập một CBVC-NL gồm có 7 bước như sau: Bước 1: Phân tích sơ đồ quy
trình công nghệ của nhà máy từ đầu vào, đầu ra đến các công trình hệ thống phụ
trợ; Bước 2: Vẽ lại sơ đồ quy trình với các dòng vào và ra, cùng với các công
trình phụ trợ trên cùng 01 sheet Excel; Bước 3: Xây dựng, xác định các thông
số đầu vào, cần thiết cho tính toán CBVC-NL; Bước 4: Xây dựng các cơ sở dữ
quá trình đánh giá SXSH nói chung và cho áp dụng nghiên cứu điển hình.
2.4
Đề xuất chỉ số môi trường tích hợp trong đánh giá SXSH và lựa chọn
phương án thực hiện
Luận ánđề xuất sử dụng 11 chỉ số tác động gồm 10 chỉ số dùng trong
đánh giá BAT của European Commission [47]và chỉ số sử dụng nước sạch mfw,. Phương pháp tính toán các chỉ số như nước sạch, chất thải rắn, CTNH
được tính toán dựa vào CBVC và tiêu thụ năng lượng, các chỉ số như khí nhà
kính, phú dưỡng hoá, acid hoá, chất quang hoá, chất suy giảm tầng ozon, độc
sinh thái, độc với con người theo hướng dẫn của European Commission [47] và
được tổng quát như công thức 3.
mA = ∑ ms .( PA ) s
(3)
s
Trong đó:
•
mA: Khối lượng chất có tiềm năng A, đơn vị tương đương của A
•
ms: Khối lượng chất ô nhiễm s phát sinh (kg).
9
mghg
ref ghg
menergy
ref energy
+
+
m
m
m
m
met
m
+ eup + ap + odp + pocp + ht +
refet refeup ref ap refopd ref pocp ref ht
m fw
ref fw
+
mbw
m
+ hw )ij
refbw ref hw
11
Như đã nêu ở nội dung 2.5.1 mục tiêu của trường hợp này là tối thiểu chi
phí đầu tư nhưng đồng thời đáp ứng được mục tiêu giảm thiểu. Chi phí đầu tư
là tổng chi phí cần cải tiến của tất cả các đối tượng ứng với các phương án được
lựa chọn. Ta có hàm mục tiêu như công thức 8.
mi
n
C = ∑∑ Cij bij
→ min
(8)
i =1 j = 0
Hàm mục tiêu đối với trường hợp 2:
Mục tiêu là lựa chọn phương án thực hiện sao cho khả năng giảm thiểu
tác động môi trường so với kịch bản cơ sở là lớn nhất. Tiềm năng giảm thiểu tác
động môi trường được tính bằng tổng tác động môi trường cơ sở của tất cả các
đối tượng trừ tổng tác động môi trường của tất cả đối tượng sau khi cải tiến.
Tác động môi trường cơ sở được tính như công thức 9.
n
E0 = ∑ Ei 0 qi
ref aqt
∑m
i
q
hti 0 i
ref ht
∑m
q
aqti 0 i
i
+
+
refeup
∑m
i
q
ref fw
+
+
∑m
+
ref odp
∑m
i
q
odpi 0 i
i
q
bwi 0 i
ref bw
+
E=∑
j
∑b m
ij
j
pocpij
ref pocp
i
+∑
ref ghg
i
∑
ghgij
∑b m
ij
∑b m
fwij
odpij
j
ref odp
i
∑b m
ij
+∑
ref fw
i
+∑
ref ap
∑b m
+∑
apij
j
bwij
j
refbw
i
+
+∑
∑b m
ij
hwij
j
ref hw
i
( 12 )
Hàm mục tiêu như công thức 13.
Z = E0 − E
ref energy
∑
i
q
ghg i 0 i
i
∑b m
ij
j
ref ap
apij
+
+
∑m
q
fwi 0 i
i
ref eup
∑m
odpij
ref odp
∑m
q
bwi 0 i
ref bw
+∑
i
+
ij
∑m
q
api 0 i
∑b m
ij
j
i
∑b m
ij
j
ref ht
+
ghgij
ht ij
+∑
i
∑m
i
q
pocpi 0 i
i
j
+
energyij
refenergy
q
hti 0 i
i
ref ht
+∑
∑b m
ij
j
i
∑b m
ij
)
→ max
Ràng buộc
Trường hợp 1: Mục tiêu giảm thiểu tác động môi trường là Z o, lựa chọn
phương án thực hiện sao cho tiềm năng giảm thiểu không được nhỏ hơn Z o.
Ràng buộc đối với tiềm năng giảm thiểu như công thức 15.
13
( 14 )
Z0 ≤ (
+
∑m
i
ghg i 0
ref ghg
∑m
∑
energyi 0
qi
refet
∑m
bwi 0
i
qi
+
ref bw
+∑
i
∑b m
ij
j
ref ht
htij
+
ij
j
+
energyij
ref energy
ghgij
ref ghg
i
ij
qi
ref ap
∑b m
j
api 0
i
+∑
+∑
i
pocpi 0
qi
ref pocp
∑b m
i
∑b m
+
+∑
ij
j
∑m
ij
j
hti 0
+∑
∑b m
i
ij
j
hwij
ref hw
)
Trường hợp 2: Ngân sách dành cho giảm thiểu là Co, lựa chọn phương án
thực hiện sao cho chi phí đầu tư không được vượt quá C o. Ràng buộc đối với
chi phí như công thức 16.
n
mi
C0 ≥ ∑∑ Cij bij
( 16 )
i =1 j = 0
Ràng buộc biến quyết định
+
( 15)
thiểu ô nhiễm tối ưu sao cho tổng chi phí đầu tư không được vượt quá ngân
sách này.
3.1.1
Áp dụng phương pháp thiết lập CBVC đã đề xuất cho nhà máy
Nội dung này, tác giả áp dụng phương pháp vẽ sơ đồ quy trình công nghệ
trên phần mềm phổ biến, dễ sử dụng là MS Excel đồng thời tính toán
CBVCngay trên sơ đồ quy trình này.Các bước thiết lập một CBVC đã đề xuất
gồm có 7 bước, kết quả như hình 3.10.
Hình 3.10. Hiện trạng tiêu thụ nguyên vật liệu tại Nhà máy Hồng Phát.
15
3.1.2
Áp dụng biểu đồ kiểm soát đánh giá hiện trạng quản lý nội vi và tiềm
năng SXSH từ kiểm soát tốt hơn quá trình sản xuất
Đánh giá, xác định tiềm năng SXSH từ QLNV và kiểm soát quá trình tốt
hơn cho nhà máy theo 6 bước đã đề xuất cho thấy QLNV của công ty chưa tốt
dẫn đến định mức tiêu thụ nước và điện trên 01 đơn vị nguyên liệu không ổn
định. Kết quả đánh giá cho thấy nếu kiểm soát tốt quá trình và QLNV tốt hơn
thì tiềm năng giảm thiểu sử dụng nước và điện của nhà máy do quản lý tốt hơn
ABB-M3BP 132 SMF 6
Phương án thay thế
Brook Crompton-WU-DA132MMX
Phương án thay thế
DT2
Băng tải
Đối tượng cần cải tiến
X21
ABB-M3BP 100 LC 4
Phương án thay thế
X22
ABB-M3BP 100 LA 4
Phương án thay thế
Brook Crompton-WU-DA100LS
Phương án thay thế
3.2
Đánh giá sự tương quan giữa giữa trường hợp biết trước ngân sách
dùng cho giảm thiểu và trường hợp biết trước mục tiêu giảm thiểu
Nội dung trên đã áp dụng cho trường hợp 2 (biết trước ngân sách là
Co=3.000.000.000 đồng). Kết quả giải cho trường hợp này như bảng 3.29 với
kinh phí là 2.999.947.000 đồng thì KNK giảm thiểu tối đa là 58,25227 PE và
với kinh phí là 2.999.821.000 đồng thì chỉ số môi trường tích hợp giảm thiểu tối
đa là 8.293,04PE. Vấn đề đặt ra là trường hợp 1 và trường hợp 2 có mối liên hệ
với nhau như thế nào cụ thể với mục tiêu giảm thiểu KNK là 58,25227 PE hoặc
giảm thiểu chỉ số môi trường tích hợp là 8.293,04PE thì kinh phí tối thiểu tương
ứng với 2 trường hợp là bao nhiêu? Có tương ứng với kinh phí trên hay không
(tương ứng với 2.999.947.000 đồng và 2.999.821.000 đồng)?Kết quả giải bằng
Lingo cho thấy chi phí tối thiểu để đạt mục tiêu giảm thiểu chỉ số môi trường
tích hợp 8.293,04PE là 2.999.821.000 đồng, để đạt mục tiêu giảm thiểu KNK
58,25227 PE là 2.999.947.000 đồng. Các kết quả này tương đồng với trường
hợp biết trước ngân sách dùng cho giảm thiểu.
CHƯƠNG 4
ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH THỰC HIỆN SXSH KHI ÁP
DỤNG MÔ HÌNH TỐI ƯU
Nội dung chương này đề xuất quy trình thực hiện SXSH mới trên cơ sở
áp dụng phương pháp đã đề xuất đồng thời nội dung chương này cũng đánh giá,
so sánh phương pháp thực hiện SXSH của luận án với các phương pháp của các
tổ chức thực hành phương pháp SXSH khác ở trong nước.
4.1
Đề xuất quy trình thực hiện SXSH khi áp dụng mô hình tối ưu
Áp dụng quy trình thực
hiện SXSH mới cho
trường hợp điển hình
Với giả định rằng Nhà máy
Hồng Phát đã thực hiện giảm
thiểu ô nhiễm KNK bằng cách áp
dụng các giải pháp nêu ở bảng
3.27. Nội dung này áp dụng quy
trình như hình 4.1 để đánh giá cho
chương trình SXSH lần 2. Nếu mục tiêu giảm thiểu của lần 2 là chỉ số môi
trường tích hợp thì với kinh phí 1 tỷ đồng chỉ số môi trường tích hợp từ 10.445
PE giảm xuống còn 3.396PE (lý do giảm nhiều là CTR chiếm tỷ lệ cao trong
chỉ số môi trường tích hợp, trong khi đó kinh phí đầu tư cho giải pháp tái sử
dụng CTR là 100 triệu đồng, nêu nếu giảm từ nguồn này thì chỉ số môi trường
tích hợp đã giảm đến hơn 50%), KNK giảm 2,7PE. Nếu mục tiêu tối đa giảm
thiểu của lần 2 là KNK thì chỉ số môi trường tích hợp giảm 145,6PE, KNK
giảm giảm 7,3PE. Các chương trình giảm thiểu tiếp theo nhà máy có thể áp
dụng quy trình như đã đề xuất ở hình 4.1, trên cơ sở dữ liệu đã có, nhà máy cần
giữ lại các phương án tốt mà chưa áp dụng, sau đó trong quá trình sản xuất sẽ
cập nhật thêm các cơ ở dữ liệu về tiên tiến công nghệ, giải pháp ngăn ngừa,
giảm thiểu ô nhiễm của ngành để hình thành nên một bộ cơ sở dữ liệu. Khi cần
19
thiết sẽ sử dụng bộ cơ sở dữ liệu này để phân tích và đưa ra phương án cải tiến
tốt nhất phù hợp với nguồn lực của nhà máy tạo nên một chương trình cải tiến
liên tục.
4.3
-
-
trong trường hợp cơ sở sản xuất có quy mô lớn có nhiều đối tượng và phương
án cải tiến. Các phương pháp này đã được triển khai áp dụng điển hình cho
từng phương pháp cũng như áp dụng tổng hợp vào các đối tượng nghiên cứu cụ
thể để minh chứng hiệu quả. Một quy trình thực hiện SXSH mới cũng đã được
đề xuất, quy trình này giúp tiết kiệm thời gian đánh giá và hỗ trợ tốt trong lựa
chọn phương án tối ưu khi cần cải tiến. Nhìn chung các phương pháp đã đề xuất
trong đánh giá SXSH và quy trình thực hiện SXSH như hình 4.1 đã đáp ứng
được khái niệm SXSH:
Nghiên cứu này đã đưa tất cả các đối tượng của nhà máy vào bài toán tối ưu và
11 loại tác động môi trường được xem xét: đáp ứng tiêu chí SXSH phải là
phòng ngừa tổng hợp, có nghĩa là áp dụng nhiều biện pháp và giảm thiểu tác
động nhiều khía cạnh môi trường;
Cách đánh giá SXSH của nghiên cứu này là liệt kê tất cả các đối tượng và các
phương án thay thế tiềm năng, dựa vào nguồn lực của nhà máy sẽ xác định
được các phương án và đối tượng cần thực hiện của chương trình SXSH lần 01,
các đối tượng và các phương án còn lại chưa cải tiến sẽ là cơ sở dữ liệu cho lần
cải tiến tiếp theo (như hình 4.1): đáp ứng tiêu chí cải tiến liên tục có nghĩa là
quá trình cải tiến không ngừng và không có giới hạn, lần cải tiến sau phải tốt
hơn lần trước do vậy mọi đối tượng từ công nghệ sản xuất hiện đại nhất đến lạc
hậu đều có thể áp dụng SXSH bằng cách dựa vào ngân sách dùng cho cải tiến
để xác định giải pháp phù hợp để ngăn ngừa, giảm thiểu tác động môi trường;
Tiềm năng giảm thiểu được xác định trong nghiên cứu này là chỉ số môi trường
tích hợp của 11 loại tác động nên khắc phục được trường hợp giảm thiểu tác
động này nhưng tăng tác động khác: đáp ứng được tiêu chí nâng cao hiệu suất
sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường của khái niệm
SXSH.
năng acid hóa,... Vì vậy các nghiên cứu trong thời gian tới cần tính toán, đánh
giá các chỉ số này ở phạm vi Việt nam để có thể đánh giá chính xác hơn mức độ
tác động của quá trình sản xuất và có thể làm cơ sở so sánh với tác động khi sử
dụng hệ số chuẩn hóa ở phạm vi toàn cầu.
-
Do nghiên cứu chỉ đánh giá trong quá trình sản xuất nên nghiên cứu trong thời
gian tới có thể đánh giá tiềm năng SXSH từ các quá trình này để xem xét đến
các giải pháp liên quan đến trồng khoai mì, tiêu thụ sản phẩm, phương án sản
xuất các sản phẩm phụ từ bã... để từ đó kết nối toàn bộ cơ sở dữ liệu về các giải
pháp sau đó có thể áp dụng mô hình đã đề xuất nhằm đưa ra phương án tối ưu
liên quan đến ngành sản xuất khoai mì để ngăn ngừa và giảm thiểu tác động tới
môi trường của chuỗi sản xuất khoai mì từ trồng trọt, chế biến đến tiêu thụ và
thải bỏ.
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
Bài báo khoa học trên tạp chí trong nước
23
1. Tran Van Thanh, Le Thanh Hai (2016), An integer programming model for
alternative selection and planning stages for cleaner production programs: a
case study for greenhouse gases reduction, Tạp Chí PTKHCN, số M1, 5-17
2. Trần Văn Thanh, Lê Thanh Hải (2016), Phát triển phương pháp đánh giá tiềm
năng sản xuất sạch hơn do quản lý, kiểm soát quá trình tốt hơn trong sản xuất
công nghiệp, Tạp Chí Môi trường, Chuyên đề 2, 36-42.
3. Trần Văn Thanh, Lê Thanh Hải (2014), Nghiên cứu đánh giá các kỹ thuật hiện
có được ứng dụng trong đánh giá sản xuất sạch hơn và đề xuất định hướng áp
dụng tại Việt Nam, Tạp chí phát triển KHCN, Số M2, 51-65
method
for
cleaner
production
programs,
Proceedings of the International Conference 2016 ICENR- ILTER-EAP,
TpHCM, ISBN 978-614-73-4647-9, 198-206
Các đề tài NCKH đã nghiệm thu
1. Trần Văn Thanh, Nghiên cứu đề xuất công cụ phục vụ kiểm toán nhanh
năng lượng cho ngành công nghiệp thực phẩm, Đề tài NCKH cấp Viện,
Viện Môi trường và Tài nguyên, 2010
2. Trần Văn Thanh, Nghiên cứu đánh giá tiềm năng CDM cho các nhà máy
chế biến rau quả khu vực trọng điểm phía nam, Đề tài NCKH cấp Viện,
Viện Môi trường và Tài nguyên, 2012
3. Trần Văn Thanh, Nghiên cứu đề xuất các phương pháp đánh giá áp dụng
cho các bước trong quy trình thực hiện SXSH tại Việt Nam, Đề tài NCKH
cấp Viện, Viện Môi trường và Tài nguyên, 2015
Các luận văn đã hướng dẫn, đồng hướng dẫn
1. Hồ Thị Thúy Ngân, Đánh giá hiện trạng và đề xuất mô hình mẫu sản
xuất sạch hơn hướng tới phát triển bền vững cho nhà máy sản xuất tinh
bột khoai mì trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Luận văn thạc sĩ, Viện Môi
trường và Tài nguyên, 2016
2. Cao Hoài Vịnh, Nghiên cứu đề xuất quy trình, tiêu chí đánh giá phát
triển xanh cho ngành công nghiệp sản xuất tinh bột khoai mỳ tại Tỉnh