G
IH
IH
H
GI
H
H
H
H I
I H
H
NGUYỄN PHƢỚC HIỀN
Ó
Ắ L Ậ Á
IẾ SĨ
HÓ H C
KHÔNG GIAN VĂN HÓA CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN
TỪ GÓC NHÌN VĂN HÓA HỌC
đào tạo tại rư ng ại h
ho h x h i và h n v n - H G-HCM.
NHỮNG CÔNG BỐ KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN
1. Bài báo khoa h : “
n hó
ồng chiêng củ ngư i b n đị
y guyên”,
Tạp chí Khoa học xã hội thành phố Hồ Chí Minh, ISSN: 1859 - 0136, Số 7
[191] 2014, tr. 59 - 64, xem thêm tr. 45.
2. Bài báo khoa h c: “ ặc tính trong biểu diễn cồng chiêng củ ngư i b n
địa Tây Nguyên”, Tạp chí khoa học xã hội miền Trung, ISSN: 1859 - 2635,
Số 3 [29] 2014, tr. 48 - 54.
3. Bài h i th o: “ ấn đề
o tồn giá trị v n hó
ồng hiêng
y
guyên
tồn không gi n v n hó này hầu như đều hư đạt đượ tính nhất quán trong
m t ái nhìn tổng qu n, dù những nghiên ứu trên à ơ sở dữ i u vô ùng quý
giá. Lu n án này nghiên ứu vấn đề không gi n v n hó ồng hiêng y
guyên từ gó nhìn v n hó h , hủ đ ng iên kết á á h tiếp n, á
hướng nghiên ứu và sử dụng tối đ thành qu nghiên ứu ủ ngư i đi trướ
để phá h m t ứ tr nh tổng thể, kho h về h thống không gi n và đặ
điểm, giá trị ủ không gi n v n hó ồng hiêng y guyên. ừ đó, ố gắng
tìm r gi i pháp góp phần vào ông tá
o tồn, phát huy không gian v n hó
ồng hiêng y guyên.
ết qu nghiên ứu không gi n v n hó ồng hiêng y guyên sẽ
giúp khái quát nhiều vấn đề ý u n và thự tiễn về mối qu n h giữ không
gi n v n hó và o tồn, phát huy không gi n v n hó ồng hiêng
y
Nguyên. rên đ y à ý do ủ vi
ự h n đề tài u n án “ hông gi n v n
hó ồng hiêng y guyên từ gó nhìn v n hó h ”.
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
2.1. Về văn hóa Tây Nguyên nói chung: iểm mạnh về phương pháp
nghiên ứu ủ á tá gi đối với á ông trình trên à điền d , d n t h .
Hầu hết á ông trình nêu trên đ mô t , tìm hiểu hoặ nghiên ứu v n hó
y guyên từ á khí ạnh khá nh u ủ vấn đề như v n hó v t hất,
v n hó tinh thần, v n hó t ngư i, ị h sử phát triển t ngư i, phát triển
kinh tế - x h i y guyên.
2.2. Về cồng chiêng, văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên: Các công trình đã
nêu hủ yếu giới thi u á giá trị về nhạ ụ ồng hiêng, về tình hình sử
dụng và phát huy m nhạ ồng hiêng ủ m t số d n t ở y guyên
dưới những gó đ khá nh u. Song, đ phần á tá gi thư ng nghiên ứu
3. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
(1) Mục đích nghiên cứu: ừ gó nhìn v n hó h , mụ đí h của lu n án là
nghiên cứu không gi n v n hó ồng hiêng y guyên như m t h thống,
làm rõ những nét đặ trưng về v n hó ồng hiêng y guyên đồng th i làm
nổi b t vị thế v n hó ủa cồng chiêng trong h thống v n hó truyền thống và
những biến đổi củ không gi n v n hó ồng chiêng Tây Nguyên trong quá
trình h i nh p, toàn cầu hóa hi n nay.
(2) Đối tƣợng nghiên cứu: Các thành tố trong cấu trú không gi n v n hó
cồng chiêng Tây Nguyên, cụ thể à v n hó nh n thức - v n hó tổ chứ và v n
hóa ứng xử về cồng chiêng trong không gi n v n hó
y guyên.
(3) Phạm vi nghiên cứu: Về chủ thể, nghiên cứu t ngư i Bana (Kon Tum),
Gi r i (Gi L i), Êđê ( ắk Lắk), ’nông ( ắk ông) và ’ho (L m ồng);
Về không gian, nghiên cứu không gi n iên qu n đến cồng hiêng, v n hó
cồng hiêng y nguyên. rong đó, t p trung chủ yếu ở 5 tỉnh Tây Nguyên
gồm on um, Gi L i, ắk Lắk, ắk ông, L m ồng trong sự so sánh với
cồng hiêng ư ng và cồng chiêng m t số quố gi
ông am Á; Về thời
gian, lu n án nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của cồng chiêng
3
y guyên, đặc bi t nhấn mạnh gi i đoạn từ s u 1975 đến nay, có so sánh
với cồng hiêng ư ng và các th i kỳ khác trong lịch sử hình thành, phát triển
cồng chiêng Tây Nguyên.
4. KHUNG LÝ THUYẾT, GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
(1) Khung lý thuyết: húng tôi nghiên ứu không gi n v n hó ồng
hiêng y guyên từ gó đ v n hó h và hướng tiếp n iên ngành, v n
dụng á ý thuyết nghiên ứu v n hó như hứ n ng u n (Fun tionism), hủ
hi n nay. Trong lu n án, chúng tôi ũng tiến hành nghiên cứu định tính nhằm
tìm hiểu thực trạng v n hó ồng chiêng Tây Nguyên hi n nay. Bên cạnh đó,
chúng tôi có tham kh o kết qu , số li u nghiên cứu của các tác gi khác về
cồng chiêng Tây Nguyên hoặc các vùng miền, quốc gia khác.
4
Lu n án sử dụng hướng tiếp n iên ngành và ý thuyết h thống để xem
xét á thành tố ủ không gi n v n hó ồng hiêng y guyên, tìm r á
đặ điểm và mối qu n h giữ húng.
5. KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
5.1. Về giá trị khoa học: (1) Lu n án góp phần nghiên ứu chuyên sâu và
ó h thống về không gi n v n hó ồng hiêng y guyên từ gó nhìn v n
hó h ; (2) ới á h nhìn h thống, u n án đư r những đánh giá, kết u n
trong nh n thứ , tư duy về v n hó ồng hiêng ủ đồng ào y guyên, tạo
ơ sở ý u n ho những gi i pháp o tồn không gi n v n hó ồng hiêng
trên phương di n v n hó nh n thứ , v n hó tổ hứ và v n hó ứng xử nói
riêng, trong sự nghi p o tồn di s n phi v t thể như không gi n v n hó ồng
chiêng Tây Nguyên nói chung; (3) Bổ sung tri thứ , phương pháp, ý u n ho
hướng nghiên ứu không gi n v n hó trong qu n h với v n hó ồng hiêng.
Bởi ẽ v n hó ồng hiêng nói hung, v n hó ồng hiêng trong không gi n
v n hó
y guyên nói riêng à m t đề tài gắn iền với thự tiễn ấp á h
trong gi i pháp o tồn đòi hỏi ph i đượ tiếp n ằng phương pháp u n
kho h .
5.2. Về giá trị thực tiễn: (1) Lu n án xem xét vấn đề từ á h tiếp n iên
ngành, tiến hành kh o sát thự tế, ph n tí h SW
để đánh giá thự trạng hoạt
đ ng không gi n v n hó ồng hiêng tại đị àn ư trú ủ á t ngư i
B n , Gi r i, Êđê, ’nông, ’ho… ở y guyên; (2) Lu n án góp phần àm
v n hó nh n thức, tổ chức và ứng xử nhằm góp phần ưu truyền, phát huy
hi u qu không gi n v n hóa cồng chiêng ở Tây Nguyên.
6.2. Quy cách trình bày
Phần tài liệu tham khảo gồm 223 tài li u tham kh o (trong đó, tiếng
Vi t: 195; tiếng Anh và tiếng Pháp: 10 và m t số tài li u Internet).
Phần phụ lục, gồm Phụ lục 1: Danh mục sơ đồ, b ng, hình nh; Phụ lục
2: Danh sách phỏng vấn b ng hỏi; Phụ lục 3: B ng hỏi xây dựng box phỏng
vấn; Phụ lục 4: Kết qu phân tích box phỏng vấn; Phụ lục 5: Cồng chiêng
trong giáo dụ nh n á h on ngư i; Phụ lục 6: Cồng chiêng với ca hát; Phụ
lục 7: Hình nh minh h a.
Trong toàn lu n án có 2 sơ đồ, 5 b ng và 30 hình minh h
riêng, theo số thứ tự từ thấp đến cao.
đượ đánh số
Các thu t ngữ được dùng trong lu n án hầu hết đều là thu t ngữ thu c
huyên ngành v n hó h c, m t số v y mượn từ dân t c h c, âm nhạc h c và
v n h c. á
u, đoạn trích quan tr ng hoặc những nguồn tư i u đ c thêm
mở r ng, được chú thích ở phần footnote. Phần dẫn nguồn, được trình bày theo
đúng quy á h.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. HỆ THUẬT NGỮ VÀ KHUNG LÝ THUYẾT
1.1.1. Khái niệm “Cồng chiêng” và “Không gian văn hóa cồng
chiêng”
Các t ngư i b n địa Tây Nguyên không phân bi t khái ni m à “ ồng”
chiêng không tách r i với ca - vũ; không tá h r i với tôn giáo - tín ngưỡng,
phong tục t p quán, lễ h i ho nên hướng b o tồn, phát huy không gi n v n
7
hoá cồng chiêng Tây Nguyên cần ph i xem xét và hú ý đến b o tồn nguyên
vẹn tính nguyên hợp này.
V n hó d n gi n à i nguồn v n hó ủ ngư i Tây Nguyên, của c ng
đồng các dân t
y guyên trướ tiên à v n hó ủa c ng đồng á ư d n
b n địa (tại chỗ) Tây nguyên. Bên cạnh đó, v n hó d n gi n y guyên
ũng à h giá trị và biểu tượng củ v n hó d n t c Tây Nguyên làm nên tâm
thức dân gian, tâm hồn t ngư i Tây Nguyên. Do v y, tiếp c n v n hó d n
gian Tây Nguyên sẽ là nền t ng giúp àm rõ v n hó ồng chiêng Tây Nguyên
và không gi n v n hó ồng chiêng Tây Nguyên.
hông gi n v n hoá ồng chiêng Tây Nguyên là di s n v n hoá ủa các
ngư i, ph n ánh đặ điểm b n sắc củ v n hoá t ngư i b n địa sinh sống
u đ i ở vùng đất Tây Nguyên. Tìm hiểu, v n dụng hiểu biết khái ni m v n
hóa t ngư i, giúp cho vi c b o tồn, phát huy v n hoá ồng chiêng của các
t ngư i b n đị
y guyên theo hướng phát triển nền v n hoá i t Nam
đ m đà n sắc dân t c, 54 dân t c anh em. Tôn tr ng b n sắ v n hoá ủa các
t ngư i b n đị , không áp đặt l p trư ng, tiêu chí của dân t c Kinh; không
làm mất b n sắ v n hoá ủa các t ngư i b n địa. Công tác b o tồn và phát
huy trước hết và sau hết ph i vì lợi ích v t chất và tinh thần của c ng đồng các
t ngư i b n địa Tây Nguyên - chủ thể sáng tạo cồng hiêng, v n hó ồng
hiêng và không gi n v n hó ồng chiêng ở Tây Nguyên.
t
1.1.3. Văn hóa vùng, vùng văn hóa và hƣớng tiếp cận
phương án o tồn nào gắn với lợi ích kinh tế củ đồng bào, lợi ích xã h i của
đị phương sẽ à phương án o tồn được xem là kh thi nhất, giúp cho không
gi n v n hó ồng hiêng ó điều ki n thí h nghi và phát triển bền vững trong
c ng đồng các t ngư i b n địa Tây Nguyên.
1.2. ĐỊNH VỊ KHÔNG GIAN VĂN HÓA CỒNG CHIÊNG TÂY
NGUYÊN
1.2.1. Khu vực không gian
y guyên à vùng đất cao nguyên miền Trung và các t ngư i ư trú
ở phía Tây các tỉnh duyên h i miền Trung từ đèo g ng trở vào ho đến t n
Bình hướ . y à vùng đất có những địa hình, khí h u đặc thù, hình thành
m t môi trư ng tự nhiên - xã h i đ dạng à ơ sở cho các t ngư i b n địa
sáng tạo cồng hiêng và không gi n v n hó ồng hiêng y guyên đ đáo
được UNESCO công nh n là khu vực không gian có di s n của nhân loại.
1.2.2. Các tộc ngƣời chủ thể
Từ chỗ chỉ có các dân t c b n đị , y guyên đ tiếp nh n khá nhiều
dân t đến từ các vùng khác nhau trên c nước, tạo nên bức tranh phong phú
và đ dạng về t ngư i ho vùng v n hó
y guyên. uy v y, chủ nhân
của v n hó ồng hiêng và không gi n v n hó ồng chiêng vẫn chính là các
t ngư i b n địa Tây Nguyên.
1.2.3. Quá trình hình thành và phát triển của nghệ thuật cồng chiêng
Tây Nguyên
y guyên à vùng v n hó được hình thành từ rất u đ i, được biết
đến sớm nhất qua di chỉ v n hó Lung Leng ở Kon Tum. Kết qu kh o cổ di
chỉ Lung Leng (tỉnh on um), ũng như ở các khai qu t khác tại Tây Nguyên
đ minh hứng rằng, á ư d n n địa ở y guyên đ từng có m t nền v n
hoá th i kim khí với đỉnh cao là kh n ng đú đồng. Trong quá trình phát triển,
do yếu tố lịch sử và địa hình chi phối, y guyên à vùng v n hó òn giữ
đượ nét “nguyên n” ủ v n hó ông m Á ổ đại. n hó
y guyên
TIỂU KẾT
1. Về cơ sở lý luận, cồng hiêng trước hết thu c về âm nhạc dân gian,
âm nhạc dân gian thu c về ngh thu t dân gian. Bên cạnh đó, ngh thu t cồng
chiêng liên quan không thể tách r i các hình thức ngh thu t dân gian khác
như tín ngưỡng, phong tục t p quán, lễ h i c ng đồng. Do đó ồng chiêng là
m t b ph n củ v n hó d n gi n. ồng hiêng ũng không tá h r i không
gi n v n hó
y guyên, o gồm không gian tự nhiên (đất tr i, núi rừng) và
không gian xã h i (sinh hoạt c ng đồng của ngư i b n địa Tây Nguyên).
2. Về cơ sở thực tiễn, những khía cạnh như: khu vực không gian, các t c
ngư i chủ thể, quá trình hình thành và phát triển của ngh thu t cồng chiêng
y guyên đều được xem xét kỹ ưỡng, bởi v n hó ồng chiêng Tây
guyên, xét đến cùng là s n phẩm củ phương thức s n xuất đặc thù và những
ơ hế qu n lý xã h i Tây Nguyên nhất định.
3. Nhiều yếu tố tích cực củ v n hó ồng chiêng cần được b o tồn và
phát huy, song quá trình chuyển đổi kinh tế xã h i từ kinh tế nông nghi p
nương rẫy, tự cung tự cấp sang kinh tế hàng hóa cùng với những tá đ ng
khách quan khác đ àm ho không gi n v n hó ồng chiêng bị thu hẹp và
mất dần b n sắc.
hự tiễn không gi n v n hó ồng hiêng y guyên hi n n y đòi hỏi
tất yếu ơ qu n qu n ý di s n v n hó ph i ó gi i pháp phù hợp, nhằm đ m
o ông tá
o tồn và phát huy di s n v n hó ồng hiêng y guyên đạt
đượ hi u qu
o nhất. Ở á hương tiếp theo, húng tôi tiếp tụ nêu những
nét riêng về định vị Không gian - hủ thể - h i gi n ủ không gi n v n hó
ồng hiêng y guyên so với ồng hiêng ư ng.
10
về kinh tế, môi trư ng thu n ợi để h truyền dạy ại ho thế h m i s u.
2.1.4. Chức năng của nhạc cụ cồng chiêng
óng vai trò là nhạ ụ tiêu iểu, ồng hiêng hàm hứ á hứ n ng
như thông tin, nghi ễ, ủ
i v t hất và iểu tượng quyền ự . ồng hiêng
ó thể v ng v ng x từ uôn àng này s ng uôn àng khá , từ qu núi này
s ng qu núi khá . m th nh ủ ồng hiêng à tiếng nói “thiêng”, qu đó
đồng ào ó thể “thông qu n” với á ự ượng siêu nhiên. Cồng hiêng vừ
à m t thứ hàng hó qu n tr ng ó giá trị v t hất, vừ à nhạ ụ tiêu iểu,
iểu tượng quyền ự m ng tính đặ trưng và đ đáo trong v n hó truyền
thống ủ á t ngư i n đị
y guyên.
11
2.2. NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN CỒNG CHIÊNG
2.2.1. Bài bản cồng chiêng
Bài n ồng hiêng à tá phẩm ngh thu t hoàn thi n, hứ đựng đầy đủ
những ngữ nghĩ m nhạ . h n ánh đ i sống t m inh, đ i sống sinh hoạt
h n thự và t m tư, nguy n v ng o đẹp ủ ngư i n đị
y guyên. ó
thể nói, n th n nhạ ụ ồng hiêng nếu không ó i n thì ũng hỉ à
những ông ụ ằng đồng mà thôi.
2.2.2. Tổ chức diễn tấu cồng chiêng
Hình thứ , phương pháp diễn tấu ồng hiêng ủ á t ngư i n đị
y guyên ó nhiều điểm khá i t thể hi n tính đ dạng và đ đáo giữ á
t ngư i n đị ó sử dụng ồng hiêng với nh u ũng như so với á t
ngư i ó sử dụng ồng hiêng ở ông
m Á. ặ i t à trong ngh thu t
diễn tấu, ồng hiêng y guyên thể hi n tính huyên môn hó và sự hò tấu.
y guyên.
ing nơng ủ
2.2.5. Chức năng của diễn xƣớng nghệ thuật cồng chiêng
ó thể nói, ngh thu t iểu diễn ồng hiêng à thành tố đóng v i trò trụ
t trong không gi n v n hó ồng hiêng y guyên. Dưới gó đ ý thuyết
hứ n ng, diễn xướng ngh thu t ồng hiêng o hàm á hứ n ng như
hứ n ng giáo dụ , hứ n ng sáng tạo và hưởng thụ m nhạ , hứ n ng ố
kết x h i.
2.3. NGHỆ THUẬT CỒNG CHIÊNG VỚI CÁC LOẠI HÌNH NGHỆ
THUẬT KHÁC CỦA TÂY NGUYÊN
2.3.1. Cồng chiêng với các nhạc cụ khác
Ở y guyên, ồng hiêng thư ng đượ iểu diễn ùng với những nhạ
ụ ó hất i u từ thiên nhiên ó thể kể đến như àn ’rưng, rống ơ nưng
Yun (trống vừ ), ông ut, inh út, inh Grớt, Sáo Ho … ặ điểm hung
ủ á nhạ ụ này à không đượ “s n xuất” theo quy huẩn mà phụ thu
rất nhiều vào đôi t i khéo éo, kh n ng thẩm m ủ mỗi ngh nh n. hính vì
v y mà kho tàng ngh thu t ủ á d n t
y guyên dù rất u đ i nhưng
vẫn khá mong m nh khi mà sự kết nối giữ á thế h đ ng ngày m t đứt g y.
2.3.2. Cồng chiêng với ca hát
Sinh hoạt ồng hiêng y guyên thư ng gắn với những ài , tiếng
hát
ngợi tình yêu quê hương, u sống, sinh hoạt s n ắn, hái ượm, đối
đáp ủ đồng ào y guyên. ó thể nói, hát thể hi n nhu ầu, khát v ng,
ướ mơ về m t đ i sống tốt đẹp ủ đồng ào á t ngư i n đị
y
Nguyên. D n t
ơ đ ng và Êđê ó ài d n
đị
y guyên đều ó những ài hiêng ụ thể gắn với những
ồng hiêng
do ngh nh n trong uôn àng thể hi n nhằm thông tin với á vị thần inh
những sự ki n trong u sống, hi sẻ niềm vui hoặ nỗi uồn với hủ nhà và
với ng đồng. iều đó thể hi n mối iên h m t thiết giữ on ngư i với
không gi n tự nhiên, không gi n x h i trong không gi n v n hó
y guyên.
y à ơ sở để những sinh hoạt v n hó ồng hiêng gắn ó m t thiết với
u đ i và ng đồng ngư i n đị
y guyên.
2.4.3. Cồng chiêng trong các lễ hội cộng đồng khác
Bên ạnh vi diễn tấu ồng hiêng trong h i h thống nghi ễ trên, trong
sinh hoạt ng đồng, ồng hiêng òn diễn tấu qu á ễ h i tiêu iểu như: ễ
úng tr u, ễ úng ến nướ , ễ đu voi… hứ đựng niềm tin, khát v ng, nét
v n hó đặ sắ ủ á t ngư i n đị
y guyên.
gày n y, ngoài iểu diễn ồng hiêng theo yêu ầu du ị h hoặ th m
gi á h i hè mới, òn ại trong á sinh hoạt truyền thống ng đồng ủ ư
d n n đị
y guyên, đều ó sự th m gi ủ ồng hiêng. y à điểm thể
hi n rõ sự gắn ó giữ ồng hiêng và ng đồng, giữ sinh hoạt ồng hiêng
với á nghi ễ ủ
ng đồng và từ đó n sắ v n hó m ng tính đặ trưng
ủ ngư i n đị
y guyên đượ hình thành, tr o truyền và phát huy.
2.5. CỒNG CHIÊNG GẮN KẾT VỚI KHÔNG GIAN VĂN HÓA
TÂY NGUYÊN
2.5.1. Cồng chiêng với văn hóa sinh thái Tây Nguyên
y guyên à vùng o nguyên đầy nắng và gió, nơi ó núi rừng thơ
Tiểu Kết
1. Bài n ồng hiêng à tá phẩm ngh thu t ph n ánh u sống, t m tư,
nguy n v ng o đẹp ủ ngư i y Nguyên, với mỗi t ngư i khá nh u thì
ó m t h thống ài n ồng hiêng gắn với h thống nghi ễ vòng đ i ngư i,
hu kỳ y trồng và á nghi ễ v n hó t m inh riêng ho t ngư i ủ mình.
2. ồng hiêng ó tính quy huẩn và sự iến tấu; tính huyên môn hó và sự
hò tấu; tính ng đồng trong qu n h giữ ngư i iểu diễn và ngư i thưởng
thứ ; tính thiêng và gần gũi trong không gi n diễn xướng.
3. ồng hiêng hỉ đượ iểu diễn trong không gi n và th i gi n m ng tính
hu kỳ nhất định. ồng hiêng đ vượt x tầm nh hưởng ủ m t nhạ ụ
thông thư ng, trở thành m t nhạ ụ trụ t giúp giáo dụ , o tồn v n hó
truyền thống ủ á t ngư i n đị
y guyên.
4. gh thu t ồng hiêng gắn kết với á oại hình ngh thu t khá , với tín
ngưỡng, phong tụ , ễ h i và với không gi n núi rừng, khung nh uôn àng
Tây Nguyên. ặt trong tính h thống, để o tồn và phát huy hi u qu không
gi n v n hó ồng hiêng y guyên, đòi hỏi ph i o quát đồng
tất
những thành tố nêu trên.
15
Chƣơng 3
ĐẶC ĐIỂM, GIÁ TRỊ VÀ VẤN ĐỀ BẢO TỒN, PHÁT HUY
KHÔNG GIAN VĂN HÓA CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN
3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÔNG GIAN VĂN HÓA CỒNG CHIÊNG TÂY
NGUYÊN
rong quá trình hình thành và phát triển, không gi n v n hó ồng hiêng
y guyên m ng trong mình á đặ điểm như tính nguyên hợp, tính thống
nhất và đ dạng, “di s n sống”. y à những đặ điểm m ng tính đặ trưng
s n sống”, giúp ưu truyền v n hó truyền thống y guyên. gư i n đị
y guyên đều sử dụng ồng hiêng để ứng xử với thiên nhiên, ầu xin, gi i
ày với thần inh, tổ tiên, đối thoại với ng đồng và với hính mình. ó thể
nói, khó ó nhạ khí nào, sinh hoạt v n hoá nào ại ó nhiều v i trò đến v y.
16
3.2. GIÁ TRỊ CỦA KHÔNG GIAN VĂN HÓA CỒNG CHIÊNG TÂY
NGUYÊN
3.2.1. Giá trị nghệ thuật đặc thù mang tầm kiệt tác sáng tạo của
nhân loại
Cồng hiêng y guyên à m t dạng nguyên mẫu m nhạ ó những
nguyên tắ ấu trú đ đượ định hình hặt hẽ. ó kh n ng đ m nhi m m i
hứ n ng ủ m nhạ , kh n ng thự hi n á thể nhạ khá ; đ dạng và
phong phú trong kh n ng thể hi n những hình tượng và đặ tính m nhạ ;
trong vi
iên hế ồng hiêng thành dàn, thành
ùng sự phong phú, đ
dạng trong iểu diễn ồng hiêng; ũng như đạt đến kỹ thu t và trình đ thẩm
m o trong ngh thu t diễn tấu… à những đặ trưng ngh thu t đặ thù
m ng tầm ki t tá sáng tạo ủ nh n oại trong không gi n v n hoá ồng
chiêng Tây Nguyên..
3.2.2. Giá trị khẳng định đặc trƣng bản sắc văn hóa vùng, văn hóa
tộc ngƣời
rong không gi n v n hó
y guyên, tiếng hiêng ồng, đ trở thành
sợi d y m th nh nối kết giữ thế ự siêu nhiên, thần inh với on ngư i. hần
thánh, inh hồn ủ những ngư i đ khuất đồng th i hi n di n trong những ễ
thứ , iên qu n đến hu kỳ s n xuất h y vòng đ i ngư i ùng với tiếng hiêng,
tiếng ồng. rong ễ h i, ồng hiêng tạo nên sự hưng phấn, để on ngư i tìm
y guyên. Bên ạnh tính ị h sử, không
gi n v n hó ồng hiêng y guyên òn ó tính truyền thống, giúp ưu
truyền v n hó đặ trưng và đ dạng ủ á t ngư i n đị
y guyên.
3.3. THỰC TRẠNG BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA CỒNG
CHIÊNG TÂY NGUYÊN
3.3.1. Những biến đổi của văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên
rong những th p niên gần đ y, không gi n v n hó ồng hiêng y
guyên đ ó nhiều iến đổi, tá đ ng và nh hưởng không nhỏ đến đ i sống
sinh hoạt ồng hiêng ủ đồng ào y guyên, ũng như những đặ điểm và
giá trị ủ không gi n v n hó ồng hiêng y guyên: Sự th y đổi m t á h
nh nh hóng về m i mặt kinh tế, x h i, ối sống, v n hó và qu n h giữ á
nh n và ng đồng uôn àng y guyên. ùng với sự t ng ên ủ trình đ
h vấn, kho h kỹ thu t và nhu ầu gi o ưu v n hó trong ối nh toàn
ầu hó ủ đồng ào y guyên à nguy ơ ủ sự m i m t v n hó ồng
chiêng; Sự suy gi m nh nh hóng về số ượng á
ồng hiêng; Các bàn
b n ồng hiêng dần ị ng quên; Sự đứt g y ủ dòng h y v n hó truyền
thống, ùng với sứ hút ủ àn sóng á hình thứ v n hó và m nhạ từ
nướ ngoài vào đượ oi à hi n đại, sôi đ ng và dễ dàng tiếp n từ á
phương ti n thông tin đại húng đ dẫn đến sự th ơ ủ thế h trẻ đối với v n
hó d n t , đặ i t à v n hó ồng hiêng y guyên… ần tạo r môi
trư ng, không gi n o tồn “thí h hợp”, giúp ưu truyền và phát huy di s n quý
áu ủ d n t và nh n oại.
3.3.2. Công tác bảo tồn và phát huy văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên
hững n m gần đ y, từ khi ng, hà nướ t
n hành nhiều hủ trương,
hính sá h về o tồn và phát huy v n hó ồng hiêng y guyên như: hủ
trương o tồn và phát huy v n hoá á t ngư i, nghị quyết 5 ủ B H W
ng khó III xá định: “x y dựng và phát huy nền v n hoá i t m tiên
hông gi n v n hó ồng hiêng y guyên à m t không gi n rất dễ
ị tổn thương trướ xu hướng h i nh p ủ nh n oại trên thế giới. gày nay
xu hướng hi n đại hó và gi o ưu v n hó diễn r ngày àng mạnh mẽ nhưng
á t ngư i trên y guyên vẫn hư tr ng ị đủ kiến thứ để thự sự ó
thể o v mình trướ àn sóng h i nh p. H ướ vào àn sóng h i nh p kinh
tế, v n hó toàn ầu với vị thế ị đ ng hoàn toàn, vì v y h rất dễ đánh mất
hính mình ng y trong không gi n sống ủ mình.
3.4.2. Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats)
ư ng ối x y dựng và phát triển nền v n hó i t m tiên tiến đ m đà
n sắ d n t
ủ
ng và hà nướ i t m; hông gi n v n hó ồng
hiêng y guyên đượ tổ hứ
ES
ông nh n à di s n v n hó thế
giới;
i sống và du ị h phát triển, kho ng á h gi o ưu vùng miền đượ rút
ngắn là những yếu tố tá đ ng tí h ự , điều ki n thu n ợi giúp phụ hồi, o
tồn và phát huy không gi n v n hó ồng hiêng y guyên. Tuy nhiên, các
giá trị v n hó x h i truyền thống ủ
y guyên th y đổi à m t thá h thứ
trong ông tá
o tồn không gi n v n hó ồng hiêng.
3.4.3. Ma trận SWOT
Ngày nay, không gi n v n hó ồng hiêng y guyên ó nhiều điều
ki n, ơ h i thu n ợi để phát triển nhưng ũng hàm hứ không ít nguy ơ đe
d trự tiếp đến sự tồn tại ủ di s n v n hó này. rong đó, môi trư ng sống
và phương thứ s n xuất à yếu tố quyết định, hi phối trự tiếp đến sự tồn tại
và phát triển ủ không gi n v n hó ồng hiêng y guyên.
3.5. GIẢI PHÁP BẢO TỒN, PHÁT HUY KHÔNG GIAN VĂN HÓA
ồng hiêng theo phương pháp d n gi n ần thiết ó sự kết hợp với phương
ti n kỹ thu t, ông ngh hi n đại, nhằm giúp ho vi truyền nghề và ồi
dưỡng ngh nh n ồng hiêng đạt đượ hi u qu và m ng tính ền vững hơn.
ể ó thể o tồn không gi n v n hó ồng hiêng y guyên m t á h hi u
qu nhất, ần ph i gắn ợi í h kinh tế và ợi í h x h i ủ đồng ào với hoạt
đ ng o tồn thông qu du ị h như H i n, Huế đ và đ ng triển kh i hi u
qu . hi phát triển du ị h ồng hiêng, không những phát huy đượ á thế
mạnh ủ tài nguyên du ị h y guyên để đem ại á hi u qu kinh tế - xã
h i mà òn gìn giữ đượ á giá trị di s n v n hó ồng hiêng tại hính ng
đồng, trên vùng đất đ s n sinh r nó. ặ khá , ũng ần ưu ý rằng, m t khi
du ị h tự phát trong điều ki n thiếu n ng ự tổ hứ qu n ý, thương mại hó ,
tầm thư ng hó ồng hiêng sẽ đẩy nh nh nguy ơ m i m t di s n d n t .
3.5.3. Bảo tồn và phát huy không gian văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên nhìn từ văn hóa ứng xử
hông gi n tự nhiên ủ á t ngư i n đị
y guyên gắn iền với
rừng. ừng à à mẹ, à thế giới ư ngụ ủ thần inh và những thế ự siêu
nhiên. ẹ à mẹ riêng ủ những đứ on ụ thể, những khu rừng ụ thể trên
ương vự sống ủ những uôn àng ụ thể, hứ không ph i à khái ni m
hung hung. hông gi n ấy sẽ nuôi sống h thống á phong tụ iên đến
những gì àm nên sự kết nối ấm áp thiêng iêng ấy. à tất nhiên, đó ũng hính
à môi trư ng sống ủ m th nh ồng hiêng, và à môi trư ng để ồng
hiêng duy trì mối qu n h không thể thiếu ấy. ồng hiêng từ đó sẽ ó điều
ki n tồn tại m t á h tự nguy n trong ý thứ ủ á t ngư i n đị
y
Nguyên.
20
Ngày n y môi trư ng tự nhiên và x h i ủ vùng v n hó
phát huy ền vững không gi n v n hó đặ trưng ở Tây Nguyên.
ể o tồn không gi n v n hó ồng hiêng y guyên, ần thiết ó sự
tìm hiểu thự trạng không gi n v n hó ồng hiêng y guyên. h n tí h
điểm mạnh, điểm yếu, ơ h i, thá h thứ nhằm tạo ơ sở ho vi đề r gi i
pháp o tồn và phát huy không gi n v n hó ồng hiêng y guyên.
Gi i pháp để ó thể o tồn, phát huy và phát triển ền vững không gi n
v n hó ồng hiêng y guyên đó à thự hi n đồng
á phương di n
o tồn nhìn từ v n hó nh n thứ , v n hó tổ hứ và v n hó ứng xử ở
“ ụm” không gi n “thí h hợp”. hằm tr ại không gi n thiêng ho đồng ào,
không gi n đượ
ES
ông nh n à khu vự ó di s n.
21
KẾT LUẬN
n dụng phương pháp h thống, iên ngành, không gi n v n hó ồng
hiêng y guyên từ gó nhìn v n hó h đượ xem xét như m t tiểu v n
hóa (sub- u ture), trong đó, á thành tố trong h thống không gi n v n hó
ồng hiêng y guyên ùng đặ điểm, giá trị và vấn đề o tồn không gi n
này uôn ó qu n h hữu ơ, không thể tá h r i.
ịnh vị đối tượng trong h t đ hông gi n - hủ thể - h i gi n ( C- ), không gi n v n hó ồng hiêng y guyên tiếp tụ đượ nghiên ứu
như m t h thống gồm: (1) hạ ụ ồng hiêng, (2) gh thu t iểu diễn
ồng hiêng, (3) gh thu t ồng hiêng với á oại hình ngh thu t tiêu iểu
khá ủ
y guyên, (4) gh thu t ồng hiêng với phong tụ , tín ngưỡng
ễh i ủ
y guyên và (5) ồng hiêng gắn kết với không gi n v n hó
y
guyên ó ngôn ngữ, qui ướ nhằm thông tin t m tư, tình m ủ on ngư i
với ng đồng, với thần inh hoặ kêu g i t p hợp khi uôn àng ị m nguy.
rong diễn tấu, ngư i iểu diễn ồng hiêng ph i m hiểu phong tụ t p quán
ủ d n t mình nhất à về ồng hiêng. ồng chiêng Tây Nguyên có sự quy
huẩn và iến tấu; sự chuyên môn hóa và hò tấu; tính ng đồng trong qu n
h giữ ngư i iểu diễn và ngư i thưởng thứ ; tính thiêng và thế tụ trong
không gi n diễn xướng. ồng hiêng y guyên ó nhiều điểm khá i t thể
hi n tính đ dạng và đ đáo giữ á t ngư i n đị ó sử dụng ồng
22
hiêng với nh u ũng như so với á t ngư i ó sử dụng ồng hiêng ở
ông m Á. ồng hiêng y guyên hỉ đượ iểu diễn trong không gi n
và th i gi n m ng tính hu kỳ nhất định. Bên ạnh đó, ồng hiêng
y
guyên òn à nhạ ụ trụ t, gắn kết với á oại hình ngh thu t tiêu iểu
khá như nhạ ụ, hát, vũ đi u, á tín ngưỡng, phong tụ , ễ h i tiêu iểu
ủ
y guyên và với không gi n núi rừng, khung nh uôn àng
y
guyên…
ó thể khẳng định truyền thống ị h sử v n hó d n t , với những mặt
tí h ự và hạn hế ủ nó, đ hình thành nên h thống không gi n v n hó
ồng hiêng và h thống không gi n v n hó này uôn đượ tr o truyền, để ại
nh hưởng khá mạnh mẽ đến sinh hoạt ồng hiêng trong không gi n v n hó
ủ đồng ào á t ngư i n đị
y guyên đến ngày n y.
2. H thống không gi n v n hó ồng hiêng y guyên à tổng hò ủ á
đặ điểm và giá trị s u: tính nguyên hợp, tính thống nhất và đ dạng, “di s n
sống”; giá trị ngh thu t đặ thù m ng tầm ki t tá nh n oại, giá trị khẳng
on ngư i…