Nghiên cứu xác nhận nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thất thoát nước sạch cho hệ thống cấp nước đô thị tp hồ chí minh (tóm tắt) - Pdf 42

MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hội lớn nhất
Việt Nam với dân số xấp xỉ 8 triệu người (thường trú). Hiện nay hệ
thống cấp nước Tp.HCM có tỷ lệ thất thoát nước sạch rất cao (năm
2013 là 34%). Các tuyến ống truyền tải và phân phối nước sạch qua
một thời gian dài sử dụng đã xuống cấp gây rò rỉ ngầm, làm lượng nước
thất thoát tăng cao kéo dài nhiều năm, gây lãng phí tài nguyên nước
thô, năng lượng, hóa chất, hiệu quả kinh tế trong sản xuất nước sạch,
gia tăng chi phí xây dựng - vận hành nhà máy xử lý nước và mạng lưới
cấp nước trong tương lai. Thực trạng này gây ảnh hưởng lớn đến vấn đề
cung cấp nước sạch cho Tp.HCM. Do đó, đề tài luận án tiến sĩ: “Nghiên
cứu xác nhận nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thất
thoát nước sạch cho hệ thống cấp nước đô thị thành phố Hồ Chí Minh”
rất cần thiết để góp phần giải quyết tình trạng thất thoát nước sạch như
hiện nay, hướng đến khai thác hiệu quả và bền vững hệ thống cấp nước
Tp.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu
(1) Xác nhận được nguyên nhân gây thất thoát nước cơ học trên mạng
lưới cấp nước Thành phố; (2) Xác định được các nguyên nhân gây thất
thu nước sạch; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi giảm thiểu thất thoát
nước cơ học và thất thu trên mạng lưới cấp nước Tp.HCM.
Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: (1)Thất thoát nước cơ học và thất thu nước; (2)
Mạng lưới cấp nước của vùng cấp nước Bến Thành – gồm các tuyến
phân phối và dịch vụ; (3) Hai cụm cấp nước thuộc khu vực Nhà Bè và
Bình Dương; (4) Các đối tượng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt,
hành chính - văn phòng và thương mại - dịch vụ ở Tp.HCM; (5)
Phương pháp điều tiết áp lực chủ động.
Phạm vi nghiên cứu
(1) Nghiên cứu thất thoát cơ học trên mạng lưới phân phối nước sạch

khoản chi phí rất lớn; (2) Môi trường: góp phần bảo vệ nguồn nước và
môi trường, tiết kiệm năng lượng; (3) Xã hội: Đảm bảo người dân đều
được dùng nước sạch, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; (4)
Kết quả nghiên cứu này có thể ứng dụng cho các thành phố khác có
điều kiện tương tự như thành phố Hồ Chí Minh, ví dụ như Hà Nội, Hải
Phòng,...
2


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa
Bảng 1.1:

Bảng cân bằng nước của Hiệp hội Nước Quốc tế1

Thất thoát nước là lượng nước tổn thất trong quá trình vận chuyển và
phân phối nước sạch được xác định bởi sự chênh lệch giữa lượng nước
sạch vào mạng lưới cấp nước với lượng nước tiêu thụ thực tế ghi nhận
được. Bao gồm hai thành phần chính là: (i) thất thoát (cơ học, do rò rỉ
trên mạng lưới cấp nước từ các điểm bể nổi và bể ngầm) và (ii) thất thu
(ảnh hưởng từ các đối tượng tiêu thụ nước sạch, các ảnh hưởng do điều
kiện kỹ thuật và đo lường dẫn đến sai số của thiết bị đo).
1.2 Ý nghĩa của việc giảm thất thoát nƣớc
(1) Khai thác bền vững tài nguyên nước: lượng nước thu hồi được từ
việc giảm thất thoát nước giúp cắt giảm lượng nước thô khai thác để
sản xuất nước sạch; (2) Kinh tế - Tiết kiệm năng lượng; (3) Bảo vệ môi
trường: giảm lượng điện năng, hóa chất sử dụng sản xuất nước sạch góp
phần giảm ô nhiễm môi trường... (4) Bảo vệ hạ tầng.
1.3 Thực trạng và cấc nghiên cứu thất thoát nƣớc ở ngoài nƣớc
Hơn 1/3 lượng nước sạch được khai thác hiện nay lại bị thất thoát, rò rỉ

nâng cấp các thiết bị dò tìm các điểm rò rỉ; Ứng dụng công nghệ thông
tin vào quản lý mạng lưới; Thường xuyên đào tạo nhân viên quản lý để
nâng cao ý thức và kỹ năng tay nghề.
1.4 Tình hình thất thoát nƣớc tại Việt Nam
Tính đến cuối năm 2012, Việt Nam có 765 đô thị, 68 công ty cấp nước
chính, tổng công suất thiết kế 6,60 ÷ 6,65 triệu m3/ngđ; Tỷ lệ thất thoát,
thất thu nước sạch bình quân khoảng 28÷29%. Tổng lượng nước sạch
thất thoát, thất thu là 1.869.708 m3/ngđ (2011).
1.5 Thất thoát nƣớc tại Thành phố Hồ Chí Minh

4


Mạng lưới cấp nước Tp.HCM đang trong tình trạng xuống cấp với tỷ lệ
thất thoát nước cao: 38,42% (2011), 36,54% (2012) và 34% (2013).
Tp.HCM hiện cung cấp khoảng 1,7 triệu m3 nước sạch vào mạng lưới
cấp nước. Với tỷ lệ thất thoát 34% (năm 2013), lượng thất thoát là
578.000m3/ngày. Tp.HCM đã thực hiện nhiều biện pháp để cải thiện và
từng bước hạ dần tỉ lệ thất thoát nước sạch. Các dự án chống thất thoát
nước đã được tiến hành từ những năm 2003 cho đến hiện nay nhưng
vẫn chưa đạt được kết quả khả quan.
1.6 Các nguyên nhân gây thất thoát nƣớc sạch tại Tp. HCM
Thất thoát cơ học: Do nguyên nhân kỹ thuật: không tuân thủ cấu tạo
phân cấp mạng lưới, thực hiện nối tắt vào mạng cấp 1 và mạng cấp 2
làm cho áp lực trong mạng lưới phân phối nước sạch tương đương với
mạng lưới truyền tải và phân phối gây thừa áp lực trên mạng lưới phân
phối Tp.HCM làm bể ống và tái xuất hiện điểm bể; Tác động từ xây
dựng các cơ sở hạ tầng đô thị; Do các mối nối (vật liệu, phương pháp
nối), rò rỉ ở các van khóa, thiết bị; Do không xử lý kịp thời các sự cố vỡ
ống, ...


Dự án
(Thảo Điền)
Dự án Nghiên cứu quản lý thất thoát
nước cho công ty Cấp Nước ia Định
(NRW Management in the ia Định) tại
2 quận Phú Nhuận và ia Định do
MIYA
(Israel)

MAYNILAD
(Philippines) phối hợp thực hiện cuối
năm 2010
Dự án giảm TTN Tp.HCM–do WORLD
BANK tài trợ thực hiện trên khu vực
trung tâm Tp.HCM

Dự án vùng thí điểm giảm nước không
doanh thu USP Hà Lan hợp tác giữa
USP Hà Lan và SAWACO nghiên cứu
thí điểm giảm thất thoát nước tại
Tp.HCM trong giai đoạn tháng 5/2008
đến tháng 5/2009

Nhận xét - Đánh giá
Phương pháp điều áp ít có hiệu
quả với các vùng có áp lực thấp,
nên tiến hành các biện pháp dò
tìm rò rỉ và khắc phục điểm bể,
đồng thời thực hiện cải tạo các

6


1.8 Các phƣơng pháp chống thất thoát nƣớc
Phƣơng pháp Cụm cấp nƣớc có kiểm soát (District Metering AreaDMA): Mạng cấp nước được cô lập kín với một ng vào duy nhất (có
thể có nhiều ng vào hơn nhưng phải kiểm soát được lưu lượng vào
mạng), sử dụng đồng hồ tổng để đo đếm lưu lượng nước vào mạng.
DMA giúp quản lý và kiểm soát thất thoát nước.
Phương pháp tổng hợp (Methodologie General): Xây dựng vùng chống
thất thoát cỡ lớn, xác định lại các khả năng gây thất thoát nước, từ đó
thực hiện các giải pháp nhằm chống thất thoát nước. Phương pháp này
không kiểm soát đo đếm mà theo xu hướng giữ nguyên hiện trạng mạng
lưới và giảm thiểu tối đa tác động thay đổi cấu trúc mạng lưới.
Phương pháp CareTaker: Trọng tâm là thiết lập các nhóm công nhân
quản lý từng khu vực và có trang bị các thiết bị dò tìm, sửa chữa rò rỉ,
chú trọng huấn luyện kỹ năng dò tìm, sửa chữa rò rỉ…
Phương pháp điều tiết áp lực cố định (bị động): Phương pháp này
thường được sử dụng tại các đầu vào của các mạng cấp II, III và về sau
được dùng cho cả các DMA nhằm mục đích giảm áp lực.
Phương pháp điều tiết áp lực chủ động (phương pháp đề nghị nghiên
cứu): Phương pháp này cũng điều tiết áp lực tại đầu vào của mạng lưới
theo áp lực mong muốn, tuy nhiên áp lực sau van điều tiết không cố
định mà luôn được điều chỉnh tùy theo lưu lượng sử dụng và áp lực yêu
cầu tại điểm cuối nguồn (điểm bất lợi).

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm về thất thoát, thất thu nƣớc
Thuật ngữ thất thoát nước tại Việt Nam bao gồm hai thành phần chính
là thất thoát (thất thoát cơ học) và thất thu, trong đó: (i) Thất thoát cơ
học hay còn đươc gọi là thất thoát hoặc thất thoát hữu hình là lượng

Theo tỷ lệ %: Tỷ lệ thất thoát nước (%TT) được xác định theo công
thức:

8


Chỉ số thất thoát theo số nhánh đấu nối IPB (lít/ngày):

Chỉ số thất thoát theo chiều dài đường ống ILP (m3/ngày/km):

Chỉ số rò rỉ hạ tầng ILI:
ILI =
Trong đó: CARL là lượng nước thất thoát hữu hình hàng năm hiện thời
(current annual volume of real losses) và UARL là thất thoát hữu hình
tất yếu (unavoidable annual real losses) tính bằng:
UARL (lít/ngày) = (18 x Lm + 0,8 x Nc + 25 x Lp) x P
Công thức tính lượng nước dùng tối thiểu – tối đa trong ngày (theo
TCVN 33:2006) được xác định theo công thức:

Qngàytb (m3/ngày) =
2.5 Kỹ thuật giảm thất thoát nƣớc
Kỹ thuật giảm thất thoát cơ học
Việc dò tìm rò rỉ và xử lý thất thoát cơ học dựa trên các phương pháp
cơ bản sau: (1) Phương pháp cơ học, đào dọc theo đường ống để tìm bể
và xử lý; (2) Phương pháp hóa học xác định điểm bể bằng sự lan truyền
màu trên mặt đất hoặc giảm nồng độ hóa chất trong ống; (3) Phương
pháp sử dụng bằng sóng siêu âm; (4) Phương pháp lan truyền âm khi
nước có áp thoát ra qua vị trí bể gây nên tiếng ồn đặc trưng; (5) Phương
pháp điều tiết áp lực và lưu lượng.
Hiện nay, kỹ thuật phát hiện rò rỉ để giảm thất thoát nước cơ học chủ

- Mức độ ưu tiên áp dụng các biện pháp chống thất thoát nước sạch
Thu thập thông tin, khảo sát số liệu tại các
công ty Cấp nước trên địa bàn Tp. HCM

Thống kê đặc trưng các vị trí rò rỉ trên
MLCN, đưa ra dự đoán ban đầu

Thực nghiệm dò tìm rò rỉ tại các địa bàn CN để xác nhận lại
số liệu và đánh giá hiệu quả của phương pháp dò tìm rò rỉ

Xác định đặc điểm thất thoát
nước trên địa bàn Tp. HCM
10


Thu thập và phân tích số liệu
Bảng 3.1:
Vị trí bể
Ống cái
Đai khởi thuỷ
Van cóc
Ống nhánh
Van góc
Khác
Tổng

Các vị trí bể trên mạng phân phối thuộc khu vực quản lý
của các công ty cấp nước trên địa bàn Tp. HCM
Bến
Gia

725 1.328 1.574
716
8
456
182
414
535
117
6
865
2
9
840
23
854
10.065
933 1.870 3.586
994

Bảng 3.2: Kết quả bảng th m
Các biện pháp chống thất
thoát nƣớc
Xây dựng mô hình DMA
Care taker
Dò tìm rò rỉ
Thay đồng hồ mới
Phương pháp tổng hợp
Quản lý áp lực

các iện pháp chống thất thoát nước sạch

9,00
9,11
8,57
9,30
8,57
5,57
2,50
5,00
9,22
5,00

Kết quả bảng thăm dò đối với các biện pháp chống thất thoát cho thấy:
(1) Các cá nhân trực tiếp chống thất thoát đều có chung ý kiến về các
phương pháp chống thất thoát; (2) Các công ty cấp nước đã bắt đầu chú
trọng đến vấn đề quản lý áp lực mạng lưới để chống thất thoát nước.
Thực nghiệm dò tìm rò rỉ - khảo sát công trình ngầm
Thực nghiệm các phương pháp dò tìm chống thất thoát nước trên địa
bàn các công ty cấp nước để đánh giá hiệu quả trong việc dò tìm rò rỉ
và giảm thất thoát nước, đánh giá hiệu quả của các thiết bị dò tìm rò rỉ.
Thiết bị nghiên cứu:
Thiết bị tiền định vị Ortomat; Thiết bị tương quan âm Log3000; Thiết
bị khuyếch đại âm Log1A, Aquascope 3; Thiết bị bút dò bể nhanh
Leakpen; Thiết bị dò tìm công trình ngầm USRADAR.
Phương pháp thực hiện: (1) Tương quan âm và tiền định vị trên ống cái;
(2) Phương pháp xác định bể dựa vào đồng hồ khách hàng; (4) Phương
pháp nghe bể.

11

Thủ

dùng nước sinh hoạt cỡ nhỏ; Đồng hồ điện từ và Đồng hồ Turbine cấp
C DN50, 80, 100mm cho đối tượng HCVP và TMDV;
Phƣơng pháp và thực nghiệm:
+ Mô hình tiêu thụ sinh hoạt: Thay thế các đồng hồ DN15mm cấp B
hiện hữu của các khách hàng tiêu thụ nước sinh hoạt sang đồng hồ thể
tích DN15mm cấp C tại khu vực nghiên cứu.
+ Mô hình tiêu thụ HCVP và TMDV: Thay thế các đồng hồ cơ cấp B
hiện hữu của các đối tượng tiêu thụ nước cỡ lớn cho mục đích HCVP
và TMDV sang đồng hồ điện từ hoặc đồng hồ cơ turbine cấp C.
 Sau khi thay thế tiến hành nghiên cứu lượng nước tiêu thụ của các
hộ gia đình đã được thay thế đồng hồ để đánh giá ảnh hưởng của đối
tượng tiêu thụ đến lượng nước thất thu.

12


3.3 Nghiên cứu điều tiết áp lực chủ động
Cơ sở lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp điều tiết áp lực thông thƣờng: Điều áp thủ công
cho mạng lưới phân phối bằng hệ thống van điều áp đóng mở thủ công;
Xây dựng các bể chứa, đài nước điều hòa và trạm bơm tăng áp để điều
tiết áp lực cho các vùng cấp nước lớn,… là khả thi về mặt kỹ thuật
nhưng không khả thi trong thực tế; Cố định giá trị áp lực tại đầu vào
của mạng thông qua một van điều áp để giảm áp lực dư vào ban đêm,
tuy nhiên chênh lệch áp lực ngày đêm trong DMA là tương đối lớn gây
nên tình trạng dư áp lực vào ban đêm và thiếu áp lực vào ban ngày.

Hình 3.1: Biểu đồ áp lực trong DMA khi sử dụng van giảm áp truyền thống

P3: Áp lực điểm bất lợi nhất trong DMA

bằng thủ công, mỗi lần thay đổi nhỏ để
theo dõi độ hiệu quả hoạt động

Khi đã có một chế độ tối ưu nhất, đưa hệ thống
vào vận hành tự động và đánh giá hiệu quả
Vùng thực nghiệm điều áp – Cấp nƣớc Nhà Bè (DMA 1041)

14


Tổng quan về vùng thực nghiệm: Là khu vực dọc theo hẻm 398/12 Trần
Xuân Soạn, khu này có áp lực tại chân cầu Rạch Ông là 1,9bar. Tỉ lệ
thất thoát của DMA 1041 là 34%. Đây là mạng lưới đã cô lập và chỉ có
một đầu vào cấp nước.
Tiến trình thực hiện: Xây dựng hầm đồng hồ tổng ISOMAG DN150mm
và hệ thống van điều tiết áp lực-lưu lượng trực tiếp Dorot DN150mm.
Bộ điều khiển lắp tại hầm đồng hồ để thu thập dữ liệu áp lực, lưu lượng
qua đồng hồ tổng. Lắp đặt thiết bị đo áp lực tại điểm bất lợi nhất DMA
để thu thập dữ liệu áp lực P3.

Hình 3.4: Biểu đồ theo dõi áp lực- lưu lượng 1 tuần (từ ngày 20/09 đến
26/09/2013) trước khi thực hiện điều tiết áp lực

Sau thời gian điều chỉnh áp lực theo chế độ lập trình thủ công, hệ thống
được chuyển sang chế độ vận hành tự động: Áp lực P2 cao nhất là 1,3
bar vào giờ thấp điểm; nhỏ nhất là 0,55bar vào giờ cao điểm; Áp lực P3
cao nhất là 0,7 bar vào giờ thấp điểm; nhỏ nhất là 0,4bar vào giờ cao
điểm, đây là giá trị tối thiểu cần đạt tại điểm bất lợi nhất để đảm bảo
cấp nước an toàn.
Vùng thực nghiệm điều áp – Cấp nƣớc Thủ Đức – Bình Dƣơng

nhất là tại van cóc và đai khởi thủy. Nguyên nhân là do ống nhánh và
van cóc thường đặt cạn so với ống cái nên dễ bị tác động bởi các yếu tố
bên ngoài (phương tiện giao thông, xây dựng các công trình trên mặt
đất,…); và dễ bị rung lắc khi tác động vào đồng hồ nước (thay thế, sửa
chữa đồng hồ)
Bảng 4.1:
Khu vực
CN Chợ Lớn
CN Bến Thành
CN ia Định
CN Thủ Đức
CN Nhà Bè
CN Trung An

Số liệu thống kê số lượng điểm bể n
tháng đầu n m 2013
Năm 2011
Năm 2012
6.760 (245)
6.744 (198)
2.066
1.502
5.493 (538)
2.246*
2.642*
1.875 (143)
1.744 (111)
1.750 (32)
2.226 (40)


Dựa vào kết quả khảo sát rò rỉ và hiện trạng các khu vực tiến hành
khảo sát, tác giả lập hàm hồi quy mối liên hệ giữa lượng nước rò rỉ và
hiện trạng cấu tạo mạng lưới:
c = f (số đấu nối; chiều dài theo đường kính ống)

Kết quả phân tích cho thấy:
+ Lưu lượng rò rỉ chịu ảnh hưởng lớn từ số lượng các đấu nối;
+ Ảnh hưởng của các rò rỉ trên ống nhánh đối với lượng thất thoát là rất
cao. Kết quả này tương tự như kết quả rút ra từ thực nghiệm dò tìm rò
rỉ.
 Kết quả nghiên cứu thất thu
Kết quả khảo sát chung
Các trường hợp thất thu: (1) Lượng nước phục vụ cho mục đích bảo trì
mạng lưới phân phối và phòng cháy chữa cháy; (2) ian lận đồng hồ
bằng cách tác động lên độ chính xác của đồng hồ, đấu nối bất hợp pháp;
(3) Đồng hồ lắp sai vị trí, không đúng quy cách; (4) Đồng hồ đo đếm
không chính xác hoặc hư hỏng.
Nguyên nhân thất thu: Do gian lận khách hàng và do đồng hồ nước.
Đối tƣợng sử dụng nƣớc sinh hoạt
Kết quả thống kê cho thấy: khi thay đồng hồ cấp B bằng đồng hồ cấp C
dạng thể tích thì sản lượng nước tiêu thụ trung bình hàng tháng tăng lên
4,68m3/tháng (tương ứng mức tăng 13% sản lượng nước tiêu thụ).
Đối tƣợng sử dụng nƣớc cho hành chính – văn phòng
Thực hiện theo d i lượng nước tiêu thụ của các đối tượng thực nghiệm
và tiến hành so sánh với lượng nước tiêu thụ cùng kỳ năm trước. Kết
quả theo d i lượng nước tiêu thụ cho thấy:
Bảng 4.2: Tổng hợp sản lượng tiêu thụ tại các đối tượng HCVP
Đối tượng HCVP
1
2

việc thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của các đối tượng này đến lượng
thất thu là rất khó khăn. Với các đối tượng này, cần dùng các thiết bị đo
có độ chính xác cao và ít bị ảnh hưởng bởi tác động bên ngoài để hạn
chế thất thu.
4.2 Kết quả nghiên cứu điều tiết áp lực
Vùng thực nghiệm Cấp nƣớc Nhà Bè–Trần Xuân Soạn (DMA
1041)
Việc giảm áp lực giờ thấp điểm từ 1,72 bar (trước khi điều áp) xuống
0,6bar (trong quá trình điều áp tự động) làm giảm lưu lượng tối thiểu
qua đồng hồ tổng từ 11,0 lít/s xuống 4,4lít/s (đồng nghĩa với việc giảm
được 6,6lít/s thất thoát nước do rò rỉ trong khoảng 0 ÷ 6h hàng ngày).
Trong tháng 10/2013, thay vì phải cung cấp qua đồng hồ tổng một
lượng là 40730 m3 thì nhờ điều tiết áp lực mà lượng nước cấp vào chỉ
còn 37880 m3, giảm được 2850 m3 nước. Tỉ lệ thất thoát nước giảm từ
34% còn 29,5%.
Vùng thực nghiệm Cấp nƣớc Bình Dƣơng (DMA 19A)
Trong một tháng triển khai điều áp tại DMA 19A, từ ngày 23/04/2014
đến 21/05/2014, với việc giảm áp lực điểm bất lợi từ 2,8bar xuống dần
đến 1,3bar chỉ trong giờ thấp điểm 00 05h, lưu lượng thấp nhất qua
đồng hồ tổng đã giảm từ 22,5 lít/s xuống còn 11 lít/s, lượng nước qua
đồng hồ tổng giảm trung bình 250m3/ngđ, đây là lưu lượng rò rỉ đã cắt
giảm được.
So sánh hiệu quả về mặt kinh tế
Chi phí đầu tư ban đầu: Trên cơ sở MLCN là DMA đã được thiết lập,
có 1-2 ng vào, điển hình có 1000 đấu nối là 939.376.000 VNĐ
Sau quá trình vận hành, hệ thống điều tiết áp lực chủ động I2O đã giúp
giảm được lượng nước thất thoát tại DMA 19A Thủ Đức-Bình Dương
là là 250 m3/ngày, với giá nước bán sỉ nước qua đồng hồ tổng là

19

2
0
0

0,5

1

1,5

2

Áp lực (bar)

Hình 4.2: Biểu đồ tương quan giữa lưu lượng rò rỉ và áp lực điểm bất lợi

20


Như vậy, với biểu đồ trên, ta có thể xác định được lưu lượng rò rỉ của
mạng lưới ứng với một áp lực tại điểm bất lợi xác định. Từ số liệu quan
trắc mạng lưới trong một ngày (hoặc 1 tuần...), xây dựng được hàm
tổng quát như sau:
q= 1,75P2,4 + 3,5
Trong đó:
q - lượng nước rò rỉ (l/s)
P - áp lực P3 trung bình của ngày (bar)
Từ đó có thể đánh giá được lượng thất thoát do rò rỉ trong mạng lưới.
Phân tích và biện luận
Thất thoát cơ học

chống thất thoát do rò rỉ.
4.3 Đề xuất các giải pháp
Giải pháp giảm thiểu thất thoát cơ học
Giải pháp điều tiết áp lực cho DMA
Việc điều tiết áp lực chủ động tại đầu vào theo điểm bất lợi cần được
triển khai trên diện rộng, cần khảo sát để cài đặt ngưỡng áp lực bất lợi
phù hợp nhất cho mỗi vùng cô lập cấp nước (DMA), căn cứ theo đặc
trưng tiêu thụ và thời gian sử dụng nước của đối tượng dùng
nước…Điều này là cần thiết bởi trong tình trạng mạng lưới cấp nước
xuống cấp trầm trọng, việc chống thất thoát bằng phương pháp dò tìm
rò rỉ không giải quyết triệt đề vấn đề phát sinh điểm rò rỉ mới sau khi
sửa bể.
Quy trình dò tìm rò rỉ
Các điểm rò rỉ, thất thoát nước thường xảy ra tại vị trí ống nhánh dịch
vụ khách hàng từ đai khởi thủy đến đồng hồ nước khách hàng. Vì vậy
trong quá trình dò tìm rò rỉ bằng các thiết bị khuếch đại âm thanh, việc
dò tìm cần thực hiện dò tìm từ vị trí gần đồng hồ dọc theo ống nhánh ra
ống phân phối.
Giải pháp giảm thiểu thất thu
Đối tƣợng tiêu thụ sinh hoạt: Thống kê và cập nhật định kỳ số nhân
khẩu sử dụng nước trong mỗi hộ gia đình để phát hiện các bất thường
về lượng nước sử dụng; Cần lựa chọn thiết bị đo có khả năng chống lại
các tác động tiêu cực của đối tượng sử dụng nước và điều kiện vận
hành phù hợp để giảm thiểu sai số do đo lường.
Đối tƣợng tiêu thụ HCVP: Cần tiến hành thay thế lần lượt và nhanh
chóng tất cả các thiết bị đo chưa phù hợp đang hoạt động để giảm thiểu
sai số đồng hồ cũng như giảm thiểu khả năng sử dụng nước ở ngưỡng
lưu lượng thấp.

22

Tp.HCM đã đem lại các kết quả có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp
phần giảm thiểu lượng nước thất thoát trong hệ thống cấp nước và hiệu
quả về mặt kinh tế.

23


Xác định được các nguyên nhân chính gây thất thu trong các đối tượng
sử dụng nước của Tp.HCM như sinh hoạt, HCVP, TMDV, trong đó đối
tượng tiêu thụ nước cho mục đích sinh hoạt có tỷ lệ thất thu cao nhất.
Rò rỉ tại vị trí đấu nối đai khởi thủy - ống nhánh cấp nước và các phụ
kiện liên quan chiếm đa số. Cần thực hiện dò tìm rò rỉ từ vị trí gần đồng
hồ nước dọc theo ống nhánh đến đai khởi thủy.
Mô hình điều tiết áp lực chủ động có hiệu quả cho mạng lưới cấp nước
tại Tp HCM, cả ở khu vực áp lực thấp lẫn khu vực áp lực trung bình.
Qua mô hình quan trắc về thất thoát và thất thu cho vùng cô lập cấp
nước điển hình, xác định được tỷ lệ về thất thoát và thất thu trong
DMA, từ đó xác định được thứ tự ưu tiên trong việc tiến hành giải pháp
giảm thiểu thất thoát hay giảm thiểu thất thu. Điều này có ý nghĩa quan
trọng không những cho Tp.HCM mà còn cho các tỉnh, thành khác trong
công tác đầu tư chống thất thoát nước.
KIẾN NGHỊ
Từ quá trình nghiên cứu thực hiện luận án, NCS nhận thấy còn có nhiều
vấn đề cần nghiên cứu để giúp giảm thất thoát nước như sau:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của điều tiết áp lực đến lượng nước tiêu thụ
của các đối tượng dùng nước, từ đó xác định mức áp lực phù hợp khi
thực hiện điều tiết mà không làm sụt giảm lượng tiêu thụ khách hàng.
- Nghiên cứu về mối liên hệ giữa việc điều tiết áp lực của từng DMA
ảnh hưởng như thế nào đến các DMA lân cận
- Nghiên cứu về tác động của cơ cấu giá nước cho các đối tượng tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status