Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Tiểu thương chợ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Pdf 42



Khóa luận tốt nghiệp đại học

1
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Tín dụng là một trong những hoạt động đem lại nguồn thu nhập chính cho ngân
hàng, nó có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Vì
vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đang là vấn đề được các ngân hàng
quan tâm hàng đầu. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, để tồn tại và phát
triển, chiếm lĩnh thị phần, các ngân hàng không ngừng cho ra đời nhiều sản phẩm tín
dụng mới lạ, hấp dẫn để thu hút khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Hòa nhịp trong môi trường cạnh tranh đó, Sacombank - một trong những ngân
hàng hoạt động hiệu quả nhất hiện nay cũng không ngừng cải tiến, đa dạng hóa sản
phẩm. Với mục tiêu hướng tới là “Xây dựng Sacombank trở thành ngân hàng bán lẻ
hiện đại - đa năng nhất”, Sacombank đã cho ra đời nhiều sản phẩm tín dụng thiết thực
đáp ứng đúng nhu cầu cho từng đối tượng khách hàng. Cho vay Tiểu thương chợ là
một trong những sản phẩm bán lẻ đặc trưng, thiết thực của Sacombank dành cho đối
tượng khách hàng tiểu thương. Với ưu điểm nổi bật là phục vụ khách hàng tận nơi, thủ
tục đơn giản, dể hiểu, thời gian xử lý nhanh chóng, sản phẩm ra đời đã nhận được sự
đón nhận của đông đảo khách hàng.
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh
Huế, em đã được đi thực tế, tiếp xúc với nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm này tại
các chợ. Qua những chuyến đi, tiếp xúc, lắng nghe ý kiến của khách hàng cùng với sự
quan sát, tìm hiểu, học hỏi từ các anh chị cán bộ tín dụng, em đã phần nào hiểu rõ hơn
về hoạt động cho vay này, có một cái nhìn tổng quan về nó, và nhận thấy được một số
hạn chế cũng như thiếu sót của sản phẩm. Từ những hiểu biết của bản thân, với mong
muốn cung cấp một số giải pháp thiết thực giúp Ngân hàng hoàn thiện hơn sản phẩm
cho vay của mình. Đề tài “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay Tiểu thương chợ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Huế” ra

1.4.2. Phương pháp điều tra và thu thập dữ liệu
1.4.2.1. Dữ liệu thứ cấp
+ Các dữ liệu thứ cấp bên trong về Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Huế như
lịch sử hình thành, cơ cấu lao động, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, v.v… thu thập
từ phòng Kinh doanh và phòng Kế toán của Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Huế.
+ Dữ liệu thứ cấp bên ngoài như tìm hiểu các vấn đề lý luận về hoạt động cho
vay của Ngân hàng Thương mại, thông tin về sản phẩm cho vay Tiểu thương chợ của Khóa luận tốt nghiệp đại học

3
Ngân hàng Sacombank và các vấn đề liên quan đến sản phẩm này thu thập từ các sách,
website, luận văn, tạp chí ngân hàng…
1.4.2.2. Dữ liệu sơ cấp
Việc thu thập dữ liệu từ nguồn dữ liệu sơ cấp được tiến hành trên cơ sở khảo sát
thực tế, điều tra bằng bảng hỏi để thu thập ý kiến, đánh giá của khách hàng về sản
phẩm. Bên cạnh đó, tôi có tham khảo ý kiến của 3 cán bộ tín dụng hoạt động trong lĩnh
vực cho vay Tiểu thương chợ của Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Huế để có được
những nhận định và đánh giá về công tác cho vay Tiểu thương chợ tại Ngân hàng.
Phỏng vấn điều tra khách hàng
Thang điểm Likert (Từ 1 - 5 theo mức độ tăng dần): Được sử dụng để lượng
hóa các mức độ đánh giá của khách hàng về quy trình, thủ tục cho vay; lãi suất cho
vay; khả năng đáp ứng của Ngân hàng; thái độ CBTD; vấn đề thu hồi nợ và một số ý
kiến khác của khách hàng. Trên cơ sở đó, đưa ra những nhận định, đánh giá, và một số
giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của sản phẩm cho vay Tiểu thương
chợ.
Quy mô mẫu : 95 khách hàng.
Phương pháp chọn mẫu: Tôi dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân
tầng có tỷ lệ. Phương pháp lấy mẫu được xác định như sau:

1.4.4. Phương pháp quan sát
Quan sát cách thức lập một hồ sơ vay vốn, quy trình cho vay, cách giải ngân và
cách thu hồi nợ qua những chuyến đi thực tế cùng CBTD ở các chợ, và qua quá trình
thực tập tại Ngân hàng. Từ đó, có một cái nhìn tổng quan và hiểu rõ về sản phẩm cho
vay TTC tại Ngân hàng.
1.4.5. Phương pháp xử lý dữ liệu
Là tổng hợp và chọn lọc những thông tin, dữ liệu thu thập được nhằm phục vụ
cho công tác nghiên cứu. Cụ thể, trong quá trình xử lý dữ liệu tôi đã sử dụng các
phương pháp sau:
- Phương pháp xử lý dữ liệu thống kê: Toàn bộ việc xử lý dữ liệu được tiến hành
trên chương trình phần mềm SPSS 15.0 và Excel.
- Phương pháp phân tích dữ liệu thống kê: Là phương pháp dựa trên những dữ
liệu đã được thống kê từ bảng điều tra khách hàng để phân tích, đưa ra những
nhận định, đánh giá công tác cho vay TTC của Ngân hàng, rút ra những ưu
điểm, hạn chế và nguyên nhân từ đó là tiền đề tìm ra giải pháp khắc phục.
1.4.6. Phương pháp kiểm định thống kê Khóa luận tốt nghiệp đại học

5
Để kiểm chứng xem ý kiến thu thập từ khách hàng có ý nghĩa thống kê hay
không, tôi sử dụng kiểm định thống kê One Sample T Test.
+ Giả thiết cần kiểm định ( Chấp nhận là H
0
): µ = Giá trị kiểm định ( Test value)
+Giả thiết bác bỏ kiểm định là H
1 :
µ # Giá trị kiểm định ( Test value)
Gọi α là mức ý nghĩa của kiểm định, với độ tin cậy là 95%, thì α = 5%.


6
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay Tiểu thương chợ tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế
Chương 2 giới thiệu tổng quát chung về Hội sở Sacombank và Chi nhánh
Sacombank tại Thừa Thiên Huế; giới thiệu và phân tích tình hình hoạt động cho vay
TTC tại Sacombank Huế qua 3 năm 2007 - 2009; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
sản phẩm dưới 2 góc độ: Nhìn nhận từ phía Ngân hàng và từ phía khách hàng. Trên cơ
sở đó, rút ra những ưu điểm, nhược điểm, tìm ra nguyên nhân và hạn chế của sản
phẩm. Từ đó là cơ sở cho những giải pháp cụ thể được nêu ở chương 3.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Tiểu
thương chợ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế
Căn cứ vào chương 2 để đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động cho vay TTC tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh
Huế.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, đây cũng là lĩnh vực rất “nhạy cảm”. Nó đòi
hỏi một sự thận trọng và khéo léo trong điều hành, để tránh những thiệt hại cho xã hội.
1.1.1.3. Chức năng và vai trò của Ngân hàng Thương mại
 Chức năng trung gian tài chính

1
TS. Nguyễn Minh Kiều(2006), Nghiệp vụ ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội.
2
TS. Nguyễn Minh Kiều(2006), Nghiệp vụ ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội.
Khóa luận tốt nghiệp đại học

8
Thực hiện chức năng này khi ngân hàng đứng giữa thu nhận tiền gửi của người
gửi tiền để cho vay người cần tiền vay hoặc làm môi giới cho người đầu tư. Điều này
có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Nhận tiền gửi gửi Cho vay
Uỷ thác đầu tư Đầu tư Đầu

Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian tài chính của NHTM
Với chức năng này NHTM thực sự là một cầu nối giữa những người có tiền
muốn cho vay hoặc muốn gửi ngân hàng với những người thiếu vốn cần vay. NHTM
đã góp phần tạo lợi ích cho cả ba bên trong quan hệ người gửi tiền, ngân hàng và
người vay. Huy động được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vào quá trình sản xuất
và lưu thông hàng hoá, thực hiện các lợi ích cho xã hội.
 Chức năng trung gian thanh toán
Thực hiện chức năng này NHTM cung cấp các phương tiện thanh toán cho nền

tệ được tạo ra
=
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Theo công thức trên, với một số tiền gửi ban đầu là 10 triệu đồng thì NHTM có
thể tạo ra số tiền gửi không kỳ hạn gấp 10 lần số tiền gởi ban đầu nếu tỷ lệ dự trữ bắt
buộc là 10%.
 Chức năng trung gian trong việc thực hiện chính sách quốc tế quốc gia
Hệ thống NHTM mặc dù mang tính chất độc lập nhưng nó luôn chịu sự quản lý
chặt chẽ của Ngân hàng Trung ương về các mặt. Đặc biệt NHTM phải luôn tuân theo
các quy định của Ngân hàng Trung ương về việc thực hiện các chính sách tiền tệ.
Ngân hàng Trung ương sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ để điều hoà khối
lượng tiền tệ lưu thông và buộc NHTM phải chấp hành để ổn định giá trị đồng tiền,
lượng tiền cung ứng trong lưu thông phải phù hợp với giá trị hàng hoá trong lưu thông.
Tín dụng ngân hàng trên cơ sở cho vay mở rộng sản xuất phát triển ngành nghề,
tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội nhà
nước.
1.1.1.4. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thương mại
 Hoạt động tín dụng
NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay,
chiết khấu Thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các
hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong các hoạt động cấp tín
dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Cho vay: NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức
sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và đời sống;
- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện
hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và

trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, Chi nhánh của NHTM
được mở tài khoản tiền gửi tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố nơi
đặt trụ sở của Chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao
gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán;
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng; Khóa luận tốt nghiệp đại học

11
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ;
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định cuả Ngân hàng Nhà nước;
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép;
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên Ngân
hàng trong nước;
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
 Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và cung
cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện một số hoạt động
khác bao gồm:
Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp
vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo
quy định của pháp luật. Ngoài ra, NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần và liên
doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh.
Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia thị trường tiền tệ theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị
trường tiền tệ.
Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập

bên đã có một sự đồng ý, sự nhất quán về mục đích sử dụng vốn được thể hiện trong
hợp đồng. Về phía ngân hàng, quyết định cho vay được phê duyệt dựa trên sự thẩm
định về chất lượng của dự án. Việc đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng, sử dụng vốn
đúng cam kết không những mang lại sự chắc chắn trong khả năng thu hồi vốn cho
ngân hàng mà còn có lợi cho khách hàng. Bởi việc sử dụng vốn đúng mục đích góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đảm bảo khả năng trả nợ cho khách hàng.
Hơn nữa, nó giúp khách hàng đảm bảo được uy tín và xây dựng được mối quan hệ tốt
với ngân hàng.
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt
động cho vay. Điều này xuất phát từ việc ngân hàng đi vay để cho vay vì vậy sau một
thời hạn đã được quy định khách hàng vay tiền phải hoàn trả tiền cho ngân hàng để
ngân hàng hoàn trả tiền cho người gửi. Tiền lãi thu được từ chênh lệch lãi suất sẽ giúp
ngân hàng bù đắp, trang trãi chi phí hoạt động.
1.1.2.3. Điều kiện cho vay

3
PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến(2009), Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống Kê, Hà Nội. Khóa luận tốt nghiệp đại học

13
Mặc dù khi cho vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải đảm bảo các
nguyên tắc như vừa nêu trên nhưng thực tế không phải khách hàng nào cũng có thể
tuân thủ đúng các nguyên tắc này. Do vậy, để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắc
vay vốn, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thỏa mãn một số điều kiện
vay nhất định. Các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật;

Giám sát tín dụng Khóa luận tốt nghiệp đại học

14
Quy trình cho vay là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp
nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu
nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn
chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
+ Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng;
+ Khả năng sử dụng vốn vay;
+ Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi).
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng
trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay.
Mục tiêu:
 Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán
khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và
hạn chế tổn thất cho ngân hàng;
 Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng
trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc
ra quyết định cho vay.
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối
với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
 Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt;

các NHTM đạt điểm tối đa về hiệu quả hoạt động tín dụng khi có tỷ lệ nợ quá hạn so
với tổng dư nợ nhỏ hơn hoặc bằng 2%.
Hoạt động cho vay là hoạt động chính trong hoạt động tín dụng đối với các
NHTM, nó chi phối gần như toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay
+ Doanh số cho vay
DSCV trong kỳ = Dư nợ cuối kỳ + DSTN trong kỳ - Dư nợ đầu kỳ
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho
khách hàng vay vốn trên cơ sở các hợp đồng tín dụng đã kí hết giữa ngân hàng và
khách hàng trong một thời gian nhất định, thường là một năm. Chỉ tiêu này thể hiện
quy mô đầu tư vốn của ngân hàng. Khóa luận tốt nghiệp đại học

16
+ Doanh số thu nợ
DSTN trong kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - Dư nợ cuối kỳ
Doanh số thu nợ phản ánh số tiền mà ngân hàng thu được từ khách hàng đã vay
vốn ngân hàng trong một thời gian nhất định, thường là một năm. Đây là một trong
những chỉ tiêu quan trọng để phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay.
+ Dư nợ
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng vay
nhưng chưa thu lại được. Đây là chỉ tiêu thời kỳ thường kéo dài trong nhiều năm. Chỉ
tiêu này nói lên quy mô vốn.
+ Nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn
NQH ( Non- performing loan): Đến thời điểm trả nợ gốc và lãi đã được thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng mà khách hàng không
trả nợ đúng hạn hoặc không được ngân hàng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì

Khi mua sản phẩm dịch vụ, khách hàng phải trả một chi phí nào đó để đổi lại
giá trị sử dụng mà mình cần. Như vậy, chi phí đó được gọi là cái phải đánh đổi để có
được giá trị mong muốn từ sản phẩm dịch vụ. Đối với khách hàng, chất lượng hoạt
động cho vay của một ngân hàng thể hiện qua mức lãi suất có phù hợp với giá trị mà
ngân hàng đem đến cho họ hay không. Dưới sức ép của cạnh tranh và sự biến động
liên tục về lãi suất trên thị trường đã khiến cho các ngân hàng phải thường xuyên xem
xét và điều chỉnh mức giá của mình.
Khả năng đáp ứng
Đối với khách hàng, một ngân hàng có chất lượng tốt là khi ngân hàng đó đáp
ứng vốn kịp thời và hợp lý cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để từ đó
hỗ trợ cho các khách hàng có thể hoàn thành tốt các kế hoạch kinh doanh, các dự án
đầu tư để nâng cao năng lực sản xuất, cung cấp cho người tiêu dùng ngày càng nhiều
sản phẩm dịch vụ mới lạ, tiện ích, chất lượng cao, từ đó phát triển và mở rộng thị
trường tiêu thụ, mở rộng ngành hàng, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao
động. Mục tiêu cuối cùng là khách hàng có thể sử dụng vốn đúng mục đích, sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, mức sinh lợi của đồng vốn vay ngân hàng lớn hơn lãi suất tiền
gửi tiết kiệm, đời sống của mọi người được nâng cao.
Với đặc tính riêng của ngành ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ hầu như không
có sự khác biệt thì các NHTM thu hút khách hàng không chỉ bằng những sản phẩm cơ
bản mà còn thể hiện ở tính độc đáo, sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ của mình. Khóa luận tốt nghiệp đại học

18
Một ngân hàng có thể tạo ra sự khác biệt cho từng loại sản phẩm của mình trên
cơ sở những sản phẩm truyền thống sẽ làm cho danh mục sản phẩm của mình trở nên
đa dạng hơn, điều này sẽ đáp ứng được hầu hết các nhu cầu khác nhau của khách hàng.
Khi ngân hàng phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới hướng theo nhu cầu của
khách hàng sẽ đưa ra những lựa chọn khác nhau cho khách hàng, lựa chọn ở đây có thể

1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng của hoạt động cho vay Tiểu thương chợ tại các Ngân hàng
TMCP ở Việt Nam
Nhận thấy được thị trường tín dụng dành cho các tiểu thương còn bị bỏ ngỏ,
đầu năm 2004, một vài ngân hàng TMCP đã triển khai một loại sản phẩm tín dụng
dành riêng cho họ, giúp họ có một số vốn nhất định để làm ăn, bổ sung vốn kinh
doanh, đó chính là sản phẩm cho vay dành cho Tiểu thương chợ. Ngân hàng Thương
mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là một trong những Ngân hàng đầu
tiên triển khai sản phẩm này. Ngay những ngày đầu hoạt động, Sacombank đã có loại
tín dụng này với nhiều dịch vụ khác nhau, có mặt tại tất cả các tỉnh thành trong cả
nước, đồng thời cũng là đơn vị chiếm thị phần lớn nhất. Tiểu thương có thể được vay
tín chấp với mức dưới 10 triệu đồng. Thủ tục vay rất đơn giản, với sự phối hợp của
Ban quản lý chợ. Tiểu thương sẽ được phục vụ giải ngân và thu nợ tại chổ. Theo thống
kê của Sacombank, chỉ tính riêng trong 3 tháng gần nhất trở lại đây, dư nợ cho vay tiểu
thương tại các chợ của Sacombank chiếm tỷ trọng khoảng 3% trong tổng số cho vay cá
nhân có mục đích kinh doanh. Đây cũng là cơ hội giúp tiểu thương tiếp cận nguồn vốn
của Ngân hàng thay thế dịch vụ cho vay nặng lãi. Việc cho vay chợ cũng có những đặc
điểm riêng, như tín dụng góp chợ hàng ngày không cần phải thế chấp trong khi tín
dụng cho vay dài hạn thì phải nghiên cứu làm sao để đơn giản hóa tối thiểu các thủ
tục. Sacombank đánh giá tín dụng cho vay chợ là sản phẩm mang lại lợi nhuận cao, ít
rủi ro hơn so với các sản phẩm tín dụng khác. Hiện mức lãi suất Sacombank đang áp
dụng cho sản phẩm này trên toàn quốc là 2%/tháng.
Eximbank nhận thấy thị trường tiềm năng của tiểu thương chợ, cũng quyết định
tham gia vào loại hình tín dụng này. Lúc đầu Eximbank chỉ quảng bá qua thông tin
truyền thông đại chúng. Tuy nhiên, chỉ sau 3 tháng Eximbank đã bất ngờ trước sự phát
triển mạnh mẽ của nó nên càng thâm nhập sâu hơn vào các chợ lớn . Nhân viên của
Eximbank đi vận động, giới thiệu dịch vụ và phát tờ rơi cho các tiểu thương. Do thủ
tục vay vốn không mấy rườm rà, chỉ cần tiểu thương đồng ý ký hợp đồng vay vốn với
Ngân hàng, tài sản thế chấp là giấy tờ nhà đất có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân
phường hoặc giấy chứng nhận chủ sạp hàng là đủ. Giá tài sản theo sát thị trường.

khi đi vào hoạt động, cùng với sự nổ lực của Ban lãnh đạo và các nhân viên tín dụng
tại Chi nhánh, sản phẩm đã được khách hàng đón nhận và thu được một số thành tựu
khả quan. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động Chi nhánh cũng gặp không ít khó khăn.
Lúc đầu, sản phẩm được huy động nhiều CBTD giới thiệu tiếp thị đến nhiều chợ lớn
nhỏ trên địa bàn thành phố Huế. Tuy nhiên, nhận thấy một số chợ có số lượng khách Khóa luận tốt nghiệp đại học

21
hàng ít, với lại, Ngân hàng cũng không đủ số nguồn lực để có thể tiếp xúc với tất cả
khách hàng, cho nên, đến năm 2009, số lượng khách hàng mà Ngân hàng giao dịch đã
thu hẹp lại trong 6 chợ : chợ Đông Ba, Tây Lộc, Bến Ngự, Vĩ Dạ, Trường An và chợ
Cống. Nhân viên tín dụng tham gia hoạt động sản phẩm này cũng chỉ còn 3 người. Số
lượng khách hàng của Chi nhánh trong vòng 3 năm tăng lên đáng kể , hiện sản phẩm
đang có khoảng hơn 526 khách hàng sử dụng.
Diễn biến của sản phẩm đang phát triển theo chiều hướng khả quan với doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ tăng đều qua các năm. Sản phẩm đang chiếm khoảng hơn
3% trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng. Trong thời gian tới, Ngân hàng có kế
hoạch tuyển dụng thêm nhân viên để có thêm nguồn nhân lực mở rộng thị trường sản
phẩm.

Với những nỗ lực phát triển và sự đóng góp tích cực cho nền tài chính Việt Nam,
Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải thưởng có uy tín trong nước
và quốc tế, điển hình như:
 "Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2008” do Asian Banking & Finance bình
chọn;
 “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam 2008” do The Asset bình chọn; Khóa luận tốt nghiệp đại học

23
 “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Global Finance bình chọn;
 “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Finance Asia bình chọn;
 “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007” do Euromoney bình chọn;
 “Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2007” do Asian Banking and Finance
bình chọn;
 “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 2007” do
Cộng đồng các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Châu Âu (SMEDF) bình chọn;
 “Ngân hàng có hoạt động ngoại hối tốt nhất Việt Nam năm 2007” do Global
Finance bình chọn;
 Được đánh giá và xếp loại A (loại cao nhất) trong bảng xếp loại của Ngân hàng
Nhà nước cho năm 2006 và xếp thứ 04 trong ngành tài chính Ngân hàng tại Việt
Nam do chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc UNDP đánh giá cho năm 2007;
 Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ về những thành tích dẫn đầu phong trào thi
đua ngành Ngân hàng trong năm 2007;
 Bằng khen của Thủ tướng chính phủ dành cho các hoạt động từ thiện trong suốt
các năm qua;
 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2008 vì có những đóng góp tích cực vào
các hoạt động kiềm chế lạm phát trong nền kinh tế;
 Cờ thi đua của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về những thành tích dẫn

Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, EVN, SJC, Bảo
Minh, Habubank, Military Bank, Baruch Education Group Ltd BVI (BEG) – đại diện
của City University of New York (CUNY)..
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế
2.1.2.1. Quá trình hình thành
Ngày 10/10/2003, nhằm mục đích mở rộng mạng lưới, phát triển thương hiệu và
tạo điều kiện cho hệ thống ngân hàng hoạt động được thuận lợi hơn, Ngân hàng Sài
Gòn Thương Tín chi nhánh Thừa Thiên Huế đã ra đời theo chiến lược phát triển kinh
doanh của Sacombank. Ban đầu trụ sở chính đặt tại 49 Trần Hưng Đạo, phường Phú
Hòa, TP Huế.
Ngày 17/11/2006 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế chính
thức chuyển về trụ sở mới tại 126 Nguyễn Huệ, phường Phú Nhuận, TP Huế. Trụ sở
mới được xây dựng từ tháng 5/2006 với tổng kinh phí là 19,4 tỷ đồng, diện tích sử
dụng khoản 1500 m2, gồm 1 tầng trệt và 3 tầng lầu. Khóa luận tốt nghiệp đại học

25
Hiện nay, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế đã thành lập
được 8 điểm giao dịch nằm ở những khu vực đông dân cư, bao gồm 1 chi nhánh và 7
phòng giao dịch trực thuộc như sau:
 Chi nhánh Thừa Thiên Huế 126 Nguyễn Huệ, P. Phú Nhuận, TP Huế
 PGD An Cựu 144 Hùng Vương, P. Phú Nhuận, TP Huế
 PGD Tây Lộc 172 Nguyễn Trãi, P. Tây Lộc, TP Huế
 PGD Phú Bài 372 Nguyễn Tất Thành,TT. Phú Bài, TT Huế
 PGD Hương Trà 02 Độc Lập, TT Tứ Hạ, TT Huế
 PGD Phú Xuân 49 Trần Hưng Đạo, P. Phú Hòa, TP Huế
 PGD Mai Thúc Loan 43 Mai Thúc Loan, TP Huế
 PGD Phú Hội 02 Bến Nghé, P. Phú Hội, TP Huế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status