Chủ đề 5: Khối lượng phân tử trung bình-Toán điện phân-CO
2
,SO
2
+bazơ
A. Một số bài toán áp dụng công thức KLPTTB
Gỉa sử ta có hỗn hợp gồm 2 chất A (x mol) và B (y mol) với M
A
<M
B
. Ta có công
thức khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp như sau:
M
=
yx
yMxM
BA
+
+
Ta luôn có M
A
<
M
=
yx
yMxM
BA
+
+
< M
B
SO
4
0,5M
thì được dung dịch B và 4,368 lít H
2
(0
0
C, 2 atm). Sau phản ứng dung dịch có môi trường ?
(Mg=24;Al=27;Cl=35,5;S=32;H=1;O=16)
A. Acid B. Bazơ C. Trung tính D. Không xác định được.
Câu 5: Cho x mol hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp (hỗn hợp X). Hỗn hợp X
tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam hỗn hợp muối clorua khan, còn nếu
hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch H
2
SO
4
thì thu được B gam hỗn hợp muối sunfat
khan, x có gía trị nào sau đây?
A. x=
5,60
2 ba
−
B. x=
5,12
ab
−
C. x=
5,12
ba
+
C. K=39 và Rb=85 D. Rb=85 và Cs=132
GV: Thiều Quang Khải Trang-1 Tài liệu luyện thi đại học 2007-2008
Chủ đề 5: Khối lượng phân tử trung bình-Toán điện phân-CO
2
,SO
2
+bazơ
Câu 9: Cho 31,84 g hỗn hợp 2 muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen thuộc 2 chu kì liên tiếp
trong BHTTH) vào dung dịch AgNO
3
dư thu được 57,34 gam kết tủa. Vậy 2 muối đó là?
(Na=23;Ag=108;N=14;O=16;F=19;Cl=35,5;Br=80;I=127)
A. NaF, NaCl B. NaCl, NaBr C. NaBr, NaI D. A và C đúng
Câu 10: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại X, Y thuộc 2 chu kỳ liên tiếp ở phân nhóm II
A
. Cho 2,64
gam A tác dụng hết với dung dịch H
2
SO
4
loãng thu 2,016 lít khí (đktc). X, Y là?
(H=1;S=32;O=16)
A. Be, Mg B. Mg, Ca C. Sr, Ca D. Ca, Ba
Câu 11: Hòa tan 18,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm
II
A
bằng acid HCl thu được 4,48 lít khí(đktc) và 1 dung dịch A. Xác định 2 kim loại nếu
chúng thuộc 2 chu kì liên tiếp?
A. Be=9 và Mg=24 B. Mg và Ca C. Sr=87 và Ba=137 D. Ca=40 và Sr=87
B. Toán điện phân:
2-
…)
+ Nếu các ion (halogen Cl
-
, Br
-
…) bị oxi hóa: 2X
-
- 2e → X
2
+ Nếu ion OH
-
của bazơ bị oxi hóa: 4OH
-
- 4e → O
2
+ 2H
2
O
+ Nếu ion OH
-
của H
2
O bị oxi hóa: 2H
2
O – 4e → O
2
+ 4H
+
- Điện phân nóng chảy: Dùng điều chế các kim loại hoạt động mạnh (thường đpnc muối
GV: Thiều Quang Khải Trang-2 Tài liệu luyện thi đại học 2007-2008
Chủ đề 5: Khối lượng phân tử trung bình-Toán điện phân-CO
2
,SO
2
+bazơ
A. 0,8M, 3860giây B. 1,6M, 3860giây C. 3,2M, 360giây D. 0,4M, 380giây
Câu 14: Điện phân 2 lít dung dịch CuSO
4
với điện cực trơ và dòng điện một chiều có cường
độ I=10A cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng thấy phải mất 32 phút 10 giây.
Nồng độ mol CuSO
4
ban đầu và pH dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?
(Cu=64;Ag=108;S=32;N=14;O=16)
A. [Ag(NO
3
)]=0,5M, pH=1 B. [Ag(NO
3
)]=0,05M, pH=10
C. [Ag(NO
3
)]=0,005M, pH=1 D. [Ag(NO
3
)]=0,05M, pH=1
Câu 15: Điện phân có màng ngăn điện cực trơ 100ml dd MgCl
2
0,15M với cường độ dòng
điện 0,1A trong 9650 giây. Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau điện phân biết thể
tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
thì điều kiện của a và b là(biết ion SO
4
2-
không bị điện phân trong dung dịch)?
A. b>2a B. b=2a C. b<2a D. 2b=a
(Câu 32 ĐTTS Đại học khối B năm 2007)
Câu 18: Điện phân có màng ngăn 150 ml dd BaCl
2
. Khí thoát ra ở anot có thể tích là 112 ml
(đktc). Dung dịch còn lại trong bình điện phân sau khi được trung hòa bằng HNO
3
đã phản
ứng vừa đủ với 20g dd AgNO
3
17%. Nồng độ mol dung dịch BaCl
2
trước điện phân là?
(Ag=108;N=14;O=16)
A. 0,01M B. 0.1M C. 1M D.0,001M
Câu 19: Điện phân 200 ml dung dịch muối nitrat kim loại M hóa trị I điện cực trơ cho đến khi
bề mặt catot xuất hiện bọt khí thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dịch sau điện phân phải
cần 250 ml dd NaOH 0,8M. Nếu ngâm 1 thanh Zn có khối lượng 50 g vào 200 ml dung dịch
muối nitrat trên, phản ứng xong khối lượng lá Zn tăng thêm 30,2% so với khối lượng ban đầu.
Tính nồng độ mol muối nitrat và kim loại M?
A. [MNO
3
]=1M, Ag B. [MNO
3
]=0,1M, Ag
C. [MNO
3
dư sinh ra 2,87
(gam) kết tủa trắng. Tính nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch trước điện phân.
(Ag=108;Cl=35,5)
A. [CuCl
2
]=0,25M,[KCl]=0,03M B. [CuCl
2
]=0,25M,[KCl]=3M
C. [CuCl
2
]=2,5M,[KCl]=0,3M D. [CuCl
2
]=0,25M,[KCl]=0,3M
GV: Thiều Quang Khải Trang-3 Tài liệu luyện thi đại học 2007-2008
Chủ đề 5: Khối lượng phân tử trung bình-Toán điện phân-CO
2
,SO
2
+bazơ
Câu 22: Điện phân hoàn toàn 200 ml một dung dịch có hòa tan Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
với
cường độ dòng điện là 2 giờ, nhận thấy khối lượng của catot tăng thêm 3,44gam. Nồng độ mol
của mỗi nuối trong dung dịch ban đầu là?(Cu=64;Ag=108)
A. [AgNO
2
0,3M tạo kết tủa trắng. Cho biết khối lượng riêng dung dịch CuSO
4
là 1,25g/ml; sau
điện phân lượng H
2
O bay hơi không đáng kể. Nồng độ mol/lít và nồng độ % dung dich CuSO
4
trước điện phân là?
A. 0,35M, 8% B. 0,52, 10% C. 0,75M,9,6% D. 0,49M, 12%
Câu 24: Điện phân nóng chảy a gam một muối X tạo bởi kim loại M và một halogen thu
được 0,896 lít khí nguyên chất (đktc). Cũng a gam X trên nếu hòa tan vào 100 ml dd HCl 1M
rồi cho tác dụng với AgNO
3
dư thì thu được 25,83 gam kết tủa .Tên của halogen đó là:
A. Flo=19 B. Clo=35,5 C. Brom=80 D. Iot=127
Câu 25: Điện phân nóng chảy a gam một muối X tạo bởi kim loại M và một halogen thu
được 0,224 lít khí nguyên chất (đktc). Cũng a gam X trên nếu hòa tan vào 100 ml dd HCl
0,5M rồi cho tác dụng với AgNO
3
dư thì thu được 10,935 gam kết tủa .tên của halogen đó là:
A. Flo=19 B. Clo=35,5 C. Brom=80 D. Iot=127
C. Bài toán CO
2
, SO
2
dẫn vào sung dịch NaOH, KOH
- Khi cho CO
2
(hoặc SO
3
* Có những bài toán không thể tính k. Khi đó phải dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra
khả năng tạo muối.
- Hấp thụ CO
2
vào NaOH
dư
chỉ tạo muối Na
2
CO
3
- Hấp thụ CO
2
vào NaOH chỉ tạo muối Na
2
CO
3
, Sau đó thêm BaCl
2
vào thấy kết tủa.
Thêm tiếp Ba(OH)
2 dư
vào thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa Tạo cả 2 muối Na
2
CO
3
và
NaHCO
3
19,7 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi thêm Ba(OH)
2
dư vào phần nước lọc thấy xuất hiện 19,7
gam kết tủa nữa. Xác định CTPT A biết 90 <M
A
<110. (K=39;C=12;H=1;O=16;Ba=137)
A. C
2
H
2
B. C
4
H
4
C. C
6
H
6
D. C
8
H
8
GV: Thiều Quang Khải Trang-4 Tài liệu luyện thi đại học 2007-2008
Chủ đề 5: Khối lượng phân tử trung bình-Toán điện phân-CO
2
,SO
2
+bazơ
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 10gam hợp chất hữu cơ A(C, H, O). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm
cháy vào 600 ml NaOH 1M thấy khối lượng dung dịch tăng 29,2 gam. Thêm CaCl
hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là?
A. HOOC-CH
2
-CH
2
-COOH B. C
2
H
5
-COOH
C. CH
3
-COOH D. HOOC-COOH
Câu 31: Nung 13,4gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, thu được 6,8gam
chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối
lượng muối khan thu được sau phản ứng là?(H=1;C=12;O=16;Na=23)
A. 5,8gam B. 6,5gam C. 4,2gam D. 6,3gam
(Câu 22 ĐTTS Đại học khối B năm 2007)
Câu 32: Khi đốt 0,1 mol chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO
2
thu được nhỏ hơn
35,2 gam. Biết rằng 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn
của X là?(C=12;H=1) (Câu 34 ĐTTS Đại học khối B năm 2007)
A. C
2
H
5
C
6
H
Câu 34: Hấp thụ hết V lít CO
2
(đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH x mol/l được 10,6 gam
Na
2
CO
3
và 8,4 gam NaHCO
3
. Gía trị V, x lần lượt là? (K=39;C=12;H=1;O=16)
A. 4,48lít và 1M B. 4,48lít và 1,5M
C. 6,72 lít và 1M D. 5,6 lít và 2M
Câu 35: Hấp thụ hết CO
2
vào dung dịch NaOH dược dung dịch A. Chia A làm 2 phần bằng
nhau:
- Cho dung dịch BaCl
2
dư vào phần 1 được a gam kết tủa.
- Cho dung dịch Ba(OH)
2
dư vào phần 2 được b gam kết tủa.
Cho biết a < b . Dung dịch A chứa:
A. Na
2
CO
3
B. NaHCO
3
C. NaOH và NaHCO
2: chỉ tạo muối Ca(HCO
3
)
2
- 1 < K < 2: tạo cả muối CaCO
3
và Ca(HCO
3
)
2
- Khi những bài toán không thể tính K ta dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả
năng tạo muối.
- Hấp thụ CO
2
vào nước vôi dư thì chỉ tạo muối CaCO
3
- Hấp thụ CO
2
vào nước vôi trong thấy có kết tủa, thêm NaOH dư vào thấy có kết tủa
nữa suy ra có sự tạo cả CaCO
3
và Ca(HCO
3
)
2
GV: Thiều Quang Khải Trang-5 Tài liệu luyện thi đại học 2007-2008