VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
------------ ------------
CHU HOÀNG TUẤN ANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Tên đề tài
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO
CÓ MẠCH TẠI KHU DỰ TRỮ THIÊN NHIÊN HỮU LIÊN,
TỈNH LẠNG SƠN
Hà Nội, 2015
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
------------ ------------
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Tên đề tài
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO
CÓ MẠCH TẠI KHU DỰ TRỮ THIÊN NHIÊN HỮU LIÊN,
TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Thực vật
Mã số: 60 42 01 11
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
2
1.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
7
2.1. Đối tượng nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
7
2.2. Nội dung nghiên cứu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
7
2.2.1. Xây dựng danh lục các loài TVBCCM tại khu DTTN Hữu Liên. . . . . . . . . .
7
2.2.2. Đánh giá đa dạng các taxon bậc ngành . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
7
2.3.2. Phương pháp điều tra thực địa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
8
2.3.3. Phương pháp xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm. . . . . . . . . . . . . . . . .
8
2.4.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu và đánh giá . . . . . . . . . . . .
8
Chương 3. SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
11
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . . . . . . . . .
18
4.1.Xây dựng danh lục TVBCCM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
18
4.2. Đa dạng hệ thực vật ở bậc ngành . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
18
34
4.6. Sự đa dạng về giá trị sử dụng nguồn tài nguyên thực vật . . . . . . . . . . .
35
4.7. Các giải pháp đề xuất nhằm bảo tồn đa dạng TVBCCM. . . . . . . . . . . .
39
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
45
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
47
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN VĂN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Danh lục thực vật bậc cao có mạch tại khu BTTN Hữu Liên
Phụ lục 2. Một số hình ảnh thực địa và một số loài TVBCCM tại khu
DTTN Hữu Liên
Phụ lục 3. Minh chứng bài báo đã công bố . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
50
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành bản Luận văn "Nghiên cứu tính đa dạng thực vật bậc cao
có mạch tại khu Dự trữ thiên nhiên Hữu Liên, tỉnh Lạng Sơn", trước hết tác
giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Lãnh đạo Viện Sinh thái và Tài nguyên
sinh vật, quý thầy giáo, cô giáo đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy và hướng dẫn
trong quá trình học tập và thực tập làm luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Thanh
Hương - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật (Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam) đã giúp đỡ định hướng đề tài nghiên cứu và tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Trân trọng cảm ơn Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm tỉnh
Lạng Sơn, Ban Quản lý khu Dự trữ thiên nhiên Hữu Liên, Hạt Kiểm lâm
huyện Hữu Lũng, UBND các xã Hữu Liên, xã Yên Thịnh, xã Hoà Bình,
thuộc huyê ̣n Hữu Lũng; xã Hữu Lễ, huyện Văn Quan và xã Vạn Linh,
huyện Chi Lăng, tỉnh La ̣ng Sơn và các cơ quan, đơn vị trong tỉnh đã giúp
đỡ trong quá trình điều tra và cung cấp số liệu tạo điều kiện thuận lợi cho
tác giả thực hiện đề tài.
Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục-Đào tạo, Ban Giám hiệu
trường Phổ thông trung học Cao Lộc đã tạo điều kiện bố trí về thời gian và
công việc để tác giả tổ chức thực hiện hiệu quả đề tài.
Chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên,
giúp đỡ rất nhiều cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt khóa học.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do địa hình phức tạp và quỹ thời gian,
trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính mong
nhận được các ý kiến đóng góp bổ sung của các thầy cô, các nhà khoa học,
các bạn đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2015
Người thực hiện
Tiếng Anh
IUCN: Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
UNEP: Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc
UNESCO: Tổ chức Văn hóa, Khoa học của Liên hợp quốc
MAB: Chương trình Con người và Sinh quyển
WWF: Quỹ Bảo tồn Động vật hoang dã Quốc tế
IPGR: Viện Tài nguyên di truyền quốc tế
PRA: Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người
dân
WCMC: Trung tâm giám sát Bảo tồn Thế giới
CITES: Công ước Quốc tế về buôn bán Động thực vật hoang dã nguy cấp
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
4.1
Sự phân bố các ngành TVBCCM tại khu DTTN Hữu
Liên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4.2
19
Tỷ trọng của lớp Ngọc lan so với lớp Hành trong ngành
24
4.7
So sánh các chỉ số đa dạng của khu DTTN Hữu Liên . . .
25
4.8
Nguồn gen có nguy cơ bị đe doạ tuyệt chủng/quý hiếm
4.9
ở khu DTTN Hữu Liên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
25
Phổ dạng sống của hệ thực vật khu DTTN Hữu Liên . . .
34
4.10 Thống kê số loài có số lượng công dụng khác nhau tại
khu DTTN Hữu Liên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
36
4.11 Giá trị sử dụng của hệ thực vật khu DTTN Hữu Liên . . .
bảo tồn chúng, đã trở thành một chiến lược quan trọng trên toàn thế giới. Nhiều tổ
chức quốc tế đã ra đời để hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh giá, bảo tồn và
phát triển đa dạng sinh vật trên phạm vi toàn thế giới. Đó là Hiệp hội quốc tế bảo vệ
thiên nhiên (IUCN), Chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP), Quỹ quốc tế
về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện Tài nguyên Di truyền quốc tế (IPGRI),... Để
tránh sự phá huỷ tài nguyên và duy trì sự sống một cách bền vững trên trái đất, Hội
nghị thượng đỉnh bàn về môi trường và đa dạng sinh vật đã được tổ chức tại Rio de
Janeiro (Brazil) tháng 6/1 992 và 150 quốc gia đã ký vào Công ước về Đa dạng sinh
vật và bảo vệ chúng. Từ đó nhiều cuộc Hội thảo được tổ chức và nhiều cuốn sách
chỉ dẫn ra đời. Năm 1990, WWF xuất bản sách về tầm quan trọng của đa dạng sinh
vật; IUCN, UNEP và WWF đưa ra chiến lược bảo tồn thế giới; IUCN và WWF xuất
bản cuốn Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới; IUCN và UNEP xuất bản sách chiến
lược đa dạng sinh vật và chương trình hành động; ... Tất cả các công trình đó nhằm
hướng dẫn và đề xuất phương pháp để bảo tồn đa dạng sinh vật, làm nền tảng cho
công tác bảo tồn và phát triển trong tương lai. WCMC (1992) công bố công trình
đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu, cung cấp tư liệu về đa dạng sinh vật của các
nhóm sinh vật khác nhau, ở các vùng khác nhau trên toàn thế giới làm cơ sở cho
việc bảo tồn có hiệu quả.
Cùng với các công trình đó, đã có hàng ngàn cuộc hôị thảo khác nhau được tổ
chức nhằm thảo luận về quan điểm, phương pháp, cùng các kết quả đạt được ở khắp
mọi nơi trên toàn thế giới. Nhiều tổ chức quốc tế và khu vực được tạo thành mạng
lưới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật.
Tất cả tình hình trên đây chứng tỏ tầm quan trọng vô cùng to lớn của vấn đề
đa dạng sinh học nói chung và da dạng thực vật nói riêng đối với toàn thế giới, đối
với mỗi quốc gia và đối với mỗi vùng lãnh thổ địa phương trong mỗi nước, đặc biệt
là các Khu rừng đặc dụng (Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên,...) và sự cần
thiết phải nghiên cứu đánh giá đa dạng sinh học, trong đó có thực vật.
Hầu hết các quốc gia đều đã và đang nghiên cứu đánh giá hay có những công
nghiên cứu các loài thực vật ở miền Nam Việt Nam với 5326 loài, tiếp sau đó tác giả
này có công trình nghiên cứu thực vật cả nước (1991-1993, 1999-2000) với số lượng
loài khá đầy đủ phục vụ tốt việc nghiên cứu đa dạng thực vật Việt Nam đến ngày
nay. Trong 2 số tạp chí chuyên đề của Tạp chí Sinh học (1994-1995) nhiều tác giả
đã công bố kết quả nghiên cứu thực vật các taxon với hàng trăm loài. Đáng chú ý
gần đây, công trình là bộ sách 3 tập “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” của
nhiều tác giả (2001, 2003, 2005) đã công bố danh sách hơn 20.000 loài thực vật
trong cả nước; là tài liệu được công nhận mới và đầy đủ nhất, đáng tin cậy nhất từ
trước đến nay; bộ sách là cơ sở tra cứu, chỉnh lý tên khoa học các taxon và nhiều
thông tin khác. Nguyễn Tiến Bân & cộng sự (1996, 2007) công bố hàng trăm loài
thực vật quý hiếm có nguy cơ bị đe doạ tuyệt chủng ở Việt Nam. Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (2000) thống kê toàn bộ sự đa dạng của cây rừng Việt Nam
với hàng nghìn loài. Một công trình rất có giá trị nghiên cứu đa dạng thực vật là bộ
sách “Thực vật chí Việt Nam” đã xuất bản được 11 tập, Phan Kế Lộc (1998) nghiên
cứu kiểm kê về tính đa dạng hệ thực vật Việt Nam về thành phần loài. Một số
chuyên khảo về các taxon như A. Schuiteman & E. F. de Vogel (2000) về họ Lan ở
Đông Dương. L. V. Averyanov (1994) về họ Lan ở Việt Nam, N. N. Thìn (1995,
1999, 2007) về họ Thầu dầu ở Việt Nam,...
Cùng với những công trình mang tính chất chung về taxon hay vùng lãnh thổ
cả nước, còn rất nhiều công trình về kết quả nghiên cứu Đa dạng thực vật của mỗi
khu vực và các khu rừng đặc dụng (Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên,...)
được nghiên cứu hoặc công bố. Có thể kể đến như đa dạng thực vật các Vườn Quốc
gia Cúc Phương (Ninh Bình), Hoàng Liên (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), Cát Bà (Hải
Phòng), Pù Mát (Nghệ An), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Cát Tiên (Đồng
Nai), Yok Đôn (Đắk Lắk), Xuân Sơn (Phú Thọ), Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế), Tam
Đảo (Vĩnh Phúc), Mũi Cà Mau (Cà Mau),... Đa dạng thực vật các Khu bảo tồn nhiên
nhiên Khau Ca (Hà Giang), Na Hang (Tuyên Quang), Chạm Chu (Tuyên Quang),
Hoàng Liên-Văn Bàn, Pù Huống (Nghệ An), Yên Tử (Quảng Ninh),... Các khu vực
khoảng 48 km2, Nguyễn Nghĩa Thìn và Vũ Quang Nam đã xác định được trên vùng
núi đá vôi phía Đông Bắc khu DTTN Hữu Liên 554 loài, thuộc 334 chi, 124 họ của
5 ngành thực vật bậc cao có mạch là: Thông đất - Lycopodiophyta, Cỏ tháp bút Equisetophyta, Dương xỉ - Polypodiophyta, Thông - Pinophyta, Ngọc lan –
Magnoliophyta
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật phối hợp với Cục môi trường năm 2008
đã nghiên cứu tính đa dạng thực vật ngành Ngọc lan đã ghi nhận có 850 loài. Tuy
vậy, cần có công trình nghiên cứu về đa dạng thực vật một cách khoa học và đầy đủ,
dựa trên cơ sở điều tra thu thập tự liệu và mẫu vật tại thực địa.
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loài thực vật bậc cao có mạch tại khu DTTN Hữu Liên, tỉnh Lạng Sơn.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Xây dựng Danh lục các loài Thực vật bậc cao có mạch tại khu DTTN
Hữu Liên
2.2.2. Đánh giá đa dạng các taxon bậc ngành
- Mức độ đa dạng ngành
- Tỷ trọng giữa 2 lớp trong ngành Ngọc lan
2.2.3. Đánh giá đa dạng ở bậc họ và chi
- Đa dạng ở bậc họ
- Đa dạng ở bậc chi
2.2.4. Đa dạng về Phổ dạng sống của hệ thực vật
2.2.5. Đa dạng về nguồn gen bị đe dọa
Các loài thực vật có trong Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh lục đỏ IUCN
(2012), Nghị định 32/2006/ NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định 160/2013/NĐ-CP.
2.2.6. Đánh giá đa dạng về giá trị sử dụng
2.2.7. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển ĐDTV
2.3. Phương pháp nghiên cứu
1/ Cây chồi trên (Phanerophytes) – Ph: gồm những cây có chồi trong mùa khó
khăn nằm cách mặt đất từ 25 cm trở lên.
a. Cây chồi trên to (Mega-phanerophytes) – Mg: là cây gỗ hay dây leo gỗ cao
từ 25 m trở lên.
b. Cây chồi trên nhỡ (Meso-phanerophytes) – Me: gồm những cây gỗ hay dây
leo gỗ từ 8-25 m.
c. Cây chồi trên nhỏ (Micro-phanerophytes) – Mi: là cây gỗ nhỏ, cây bụi, dây
leo gỗ, cây hóa gỗ, cỏ cao từ 2 - 8 m.
d. Cây chồi trên lùn (Nano-phanerophytes) - Na: gồm cây gỗ lùn, cây bụi hay
nửa bụi, dây leo gỗ nhỏ, cây hóa gỗ, cỏ cao từ 25 - 200 cm.
e. Cây bì sinh (Epiphytes) – Ep: gồm các loài cây bì sinh sống lâu năm trên
thân, cành cây gỗ, trên vách đá …
f. Cây mọng nước (Succulentes) – Suc: Nước và chất dinh dưỡng tích trữ ở
thân.
g. Dây leo gỗ (Liano-phanerophytes) – Lp: gồm các loài dây leo thân hoá gỗ.
h. Cây ký sinh hay bán ký sinh trên thân gỗ (Parasit – hemiparasit
phanerophytes) – Pp.
i. Cây chồi trên thân thảo (Herbaces- phanerophytes) – Hp: những cây thân
thảo (thân không có chất gỗ) sống lâu năm.
2/ Cây chồi sát đất (Chamaephytes) - Ch: gồm những cây có chồi cách mặt
đất dưới 25 cm, mùa đông được lớp tuyết hay lá khô bao phủ chống lạnh: Cao
cẳng, Mạch môn, Ráy.
3/ Cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes) – Hm: gồm những cây có chồi trong mùa
khó khăn nằm sát mặt đất (ngang mặt) được lá khô che phủ bảo vệ, thường các loài
này có thân nửa nằm dưới đất, nửa trên mặt đất: nhiều loài thuộc Dương xỉ, Náng.
4/ Cây chồi ẩn (Cryptophytes) – Cr: gồm những cây có chồi trong mùa khó khăn
nằm dưới đất (bao gồm các loài có củ hay căn hành (thân ngầm), bao gồm cả những
cây có chồi trong đất (geophytes) hay cây chồi thủy sinh (Hy – trong nước
Ban Quản lý Khu Dự trữ Thiên nhiên Hữu Liên được thành lâ ̣p năm 1989
theo Quyết định Số 10/QĐ-KL, ngày 10/6/1989, của Uỷ ban Nhân dân tin̉ h La ̣ng
Sơn. Ngày 31/5/2006, Ban quản lý khu DTTN được tái kiện toàn theo Quyết định số
705/QĐ/UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn Hữu Liên, trực thuộc Sở Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn tỉnh Lạng Sơn. Ban Quản lý khu DTTN hiện có 11 cán bô ̣ (Chi
cu ̣c Kiểm lâm La ̣ng Sơn, 2003). Năm 1990 dự án đầu tư thành lâ ̣p khu DTTN Hữu
Liên được xây dựng (Anon. 1990), đề xuất diện tích cho khu bảo tồ n là 10.640 ha và
diện tích vùng đệm khoảng 10.000 ha. Khu DTTN Hữu Liên có trong danh mu ̣c các
khu rừng đặc du ̣ng Viê ̣t Nam đến năm 2010 được xây dựng bởi Cu ̣c Kiể m lâm - Bô ̣
NN&PTNT với diện tích 10.640 ha (Birdlife International in Indochina và Bộ
NN&PTNT (2004). Danh mu ̣c này hiêṇ vẫn chưa đươ ̣c Chính phủ phê duyê ̣t.
Khu DTTN Hữu Liên có cảnh quan nổ i bâ ̣t là núi đá vôi. Theo dự án đầ u tư
(Anon. 1990) khu bảo tồn có 9.734 ha diê ̣n tích núi đá vôi, chiế m 91% diê ̣n tích,
trong đó diện tích rừng trên núi đá vôi là 9.082 ha, chiế m 93% diêṇ tích núi đá vôi.
Khố i núi đá vôi bi ̣ chia cắt bởi 2 thung lũng khá bằng phẳ ng cha ̣y theo hướng bắ c
nam ở trung tâm khu bảo tồn. Hai thung lũng này có đô ̣ cao khoảng 100 m so với
mực nước biể n. Đin
̉ h cao nhấ t trong khu bảo tồ n là Núi Kheng 638 m.
Trong khu vực có hai hê ̣ suối chính là suối Bu ̣c và suố i An. Ngoài ra, trong
khu bảo tồn còn có 4 hồ nuớc là hồ Giang Ca (125 ha), hồ Đèo Long (60 ha), hồ Lan
Đat (30 ha) và hồ Lan Ty (19 ha).
Thảm thực vâ ̣t ở Khu DTTN Hữu Liên chủ yế u là rừng trên núi đá vôi. Bước
đầu đã ghi nhâ ̣n đươ ̣c 794 loài thực vâ ̣t bâ ̣c cao có ma ̣ch thuô ̣c 162 ho ̣, trong đó có
31 loài đươ ̣c ghi trong Sách đỏ Viê ̣t Nam, đă ̣c biệt đáng chú ý là các loài: Hoàng
đàn (Cupressus tonkinensis), Nghiế n (Burretiodendron tonkinensis), Trai (Garcinia
fagraeoides) (Nguyễn Xuân Đă ̣ng et al. 1999).
Từ năm 1998, Nguyễn Xuân Đă ̣ng et al. (1999) đã tiế n hành nghiên cứu khu
hê ̣ đô ̣ng vâ ̣t Hữu Liên và bước đầ u đã ghi nhâ ̣n đươ ̣c 57 loài thú, 23 loài bò sát, 14
loài lưỡng cư. Trong số đó, có 29 loài đươ ̣c ghi trong Sách đỏ Viê ̣t Nam. Theo kế t
Tính đa dạng khu hệ thực vật cùng với các yếu tố phát sinh quần thể khác đã
tạo nên ở khu DTTN Hữu Liên hai kiểu thảm thực vật rừng chính, đó là Kiểu rừng
kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt
đới núi thấp mà chủ yếu là các kiểu phụ thổ nhưỡng kiệt nước trên núi đá vôi.
Các dạng thảm thực vật:
- Rừng trên sườn và đỉnh núi cao: Dạng rừng này phân bố trên các sườn núi
có độ dốc đến 400 và có cấu trúc hệ cây gỗ khá đơn giản. Trong dạng rừng này chỉ
có tầng tán là phát triển với các cây gỗ có chiều cao tối đa là 15 m. Nhìn chung, các
sườn núi này không có lớp đất mà chỉ có một lớp thảm lá mục mềm trên bề mặt đá.
Thành phần các loài cây gỗ thay đổi mạnh theo chiều cao lên đến đỉnh.
- Rừng trên các đỉnh và sườn núi cát-tơ với mảnh diệp thạch ở độ cao 300400 m: Rừng cây gỗ trên các mỏm cát-tơ ở độ cao 300 đến 400 m so với mặt biển ở
khu DTTN Hữu Liên rất phát triển. Tùy thuộc vào độ dốc và điều kiện thổ nhưỡng,
rừng ở đây phân làm hai tầng và đôi khi là ba tầng. Tầng tán gồm các cây cao 20
đến 30 m, đôi khi có những cây cao tới 35 - 40 m. Chu vi thân cây dao động từ 40
đến 90 cm, cá biệt có những cây chu vi đến 110 - 120 cm. Hệ rễ phát triển nông và
nhiều cây có bạnh vè. Tán lá của các cây gỗ thường có hình trứng hoặc hình ô và rất
lớn với bán kính 4 đến 12 m. Do vậy, tầng trên thường rất rậm.
- Rừng trên núi đất lẫn đá: Loại rừng này chiếm một diện tích không lớn lắm
trong khu vực. Thành phần loài chủ yếu ở đây là phay sừng (Duabanga
sonneratioides), sấu (Dracontomelum duperreanum), dâu (Morus australis), sếu
(Celtis sinensis), nóng (Saurauja tristyla),... ở những nơi ít bị tác động cây rừng cao
trên 20 m, đường kính trung bình tới 60 cm. ở những nơi đã bị tác động nhưng đang
phục hồi trở lại thường gặp sếu, tiêng (Eriolaena malvacea), núc nác (Oroxylon
indicum), nhọc (Polyalthia sp.)...
- Rừng trên đồi và núi thấp nằm trên những thung lũng xen kẽ với các dãy núi
đá vôi: Thảm thực ở đây khi chưa bị tàn phá có nhiều cá thể to lớn hơn trên núi đá
vôi, với chiều cao trung bình trên 20m, đường kính bình quân 50 - 70 cm. Thường
gặp hai loại ưu hợp là Dẻ (Castanopsis) - De (Cinnamomum) - Dâu (Morus
paniculatus), bùng bục (Mallotus barbatus) và một số cây gỗ dạng bụi khác. Trong
các trạng thái thực bì này, một số loài thực vật thân thảo (cỏ lào - Eupatorium
odoratum, cỏ tranh-Imperata cylindrica) vẫn còn phân bố rộng trên nhiều diện tích.
- Trảng cỏ: Thường phát triển trên đất sau nương rãy bỏ hoang. Trong các
trạng thái thực bì này, ở giai đoạn đầu các loài cỏ thân thảo thuộc họ Lúa (Poaceae)