Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN
CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH
TỈNH KIÊN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PHAN THỊ NGỌC KHUN NGUYỄN THỊ HƯƠNG CHẦM
MSSV: 4031179
Lớp: TC-TD K29
CẦN THƠ - 2007
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangi
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan rằng đề tài này là do chính tơi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài khơng trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hương Chầm
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, dưới sự giảng dạy của q
thầy cơ, em đã tiếp nhận được nhiều kiến thức vơ cùng q giá. Luận văn tốt nghiệp
được hồn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của cơ Phan Thị Ngọc Khun và sự
giúp đỡ của các cán bộ cơ quan thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn:
Q thầy cơ khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ,
cám ơn cơ Phan Thị Ngọc Khun đã tận tâm hướng dẫn, chỉ dạy để em hồn thành
luận văn tốt nghiệp.
Các cơ, chú, anh, chị đang cơng tác tại Ngân hàng Ngoại Thương Kiên
Giang đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập. Cám ơn
anh Ngơ Ngọc Tuấn (Phó Giám Đốc Ngân hàng Ngoại thương Kiên Giang), chị
Cao Thị Thanh Hiền (Trưởng phòng Tổng hợp Ngân hàng Ngoại thương Kiên
Giang).
Sau cùng em xin kính chúc tất cả q thầy cơ khoa Kinh tế và Quản trị
kinh doanh cùng các cơ, chú, anh, chị tại Ngân hàng Ngoại thương Kiên Giang
được dồi dào sức khỏe, đạt kết quả tốt trong cơng tác và trong đời sống.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hương Chầm
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangiii
2.1.2 THU NHẬP TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangiv
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
..........................................................................................................12
2.1.2.1 KHÁI NIỆM.................................................................................12
2.1.2.2 CÁC KHOẢN THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
................................................................................................13
2.1.3 CHI PHÍ TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......14
2.1.3.1 KHÁI NIỆM.................................................................................14
2.1.3.2 CÁC LOẠI CHI PHÍ TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI......................................................................................................14
2.1.4 LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................15
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................15
2.2.1 PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG NGHIÊN CỨU...................................15
2.2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU.................................................15
2.2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU...............................................16
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
VIETCOMBANK KIÊN GIANG.......................................................................18
3.1 KHÁI QT VỀ VIETCOMBANK KIÊN GIANG.......................................18
3.1.1 Q TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN...................................19
3.1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIETCOMBANK KIÊN GIANG................19
3.1.3 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG KIÊN GIANG ........................................................................21
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETCOMABNK KIÊN
GIANG TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2006.............................................................22
3.3 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
VIETCOMBANK KIÊN GIANG...........................................................................23
3.3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA
VIETCOMBANK KIÊN GIANG ..........................................................................23
3.3.2 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2007 CỦA
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................66
6.1 KẾT LUẬN CHUNG.......................................................................................66
6.2 KIẾN NGHỊ......................................................................................................67
6.2.1 ĐỐI VỚI NHÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.....................67
6.2.2 ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG............................................68
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangvi
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………...69
PHỤ LỤC .............................................................................................................71
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangvii
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Kiên Giang từ 2004
tới 2006 …………………………………………………………………….22
Bảng 2: Lãi suất huy động VND tại Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006 …...27
Bảng 3: Lãi suất huy động USD tại Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006 ……32
Bảng 4: Vốn huy động của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006 …………….36
Bảng 5: Lãi suất cho vay VND của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006 ……40
Bảng 6: Lãi suất cho vay USD của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006 …….45
Bảng 7: Tình hình hoạt động tín dụng của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006 (Đối
với VND) ………………………………………………………………….. 47
Bảng 8: : Tình hình hoạt động tín dụng của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006
(Đối với ngoại tệ quy USD) ……………………………………………………...48
Bảng 9: : Tình hình hoạt động tín dụng của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006
(VND và ngoại tệ quy VND) …………………………………………………….49
Bảng 10: Chi phí trả lãi của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006…………….52
Bảng 11: So sánh tốc độ tăng chi phí lãi và tốc độ tăng vốn huy động từ 2004 – 2006
…………………………………………………………………………..54
Bảng 12: Thu nhập lãi của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2996 ……………..55
Bảng 13: So sánh tốc độ tăng tổng dư nợ và tốc độ tăng thu nhập lãi 2004 – 2006
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Năm 2006 tình hình kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục có những diễn
biến phức tạp, nền kinh tế Mỹ có những dấu hiệu tăng trưởng chậm, lạm phát cơ bản
giảm, tình hình thâm hụt thương mại có dấu hiệu cải thiện. Trong khi đó tăng trưởng
kinh tế của các quốc gia khu vực EU tiếp tục khả quan trở lại. Ở trong nước cũng xuất
hiện một số yếu tố làm tăng chỉ số giá tiêu dùng như: tăng lương, giá lương thực,
vàng, giá xăng dầu đều tăng; do ảnh hưởng của dịch bệnh đối với mùa màng, cúm gia
cầm có nguy cơ xuất hiện trở lại, dịch lở mồm long móng, thiên tai nặng nề diễn ra ở
nhiều địa phương. Giá cả lúa gạo những tháng cuối năm 2006 tăng cao, tháng 11 năm
2006, chính phủ ra chỉ đạo ngưng xuất khẩu gạo nên ảnh hưởng đến các doanh nghiệp
kinh doanh xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu tiếp tục gặp khó khăn bởi các rào cản kỹ
thuật từ các thị trường Mỹ, EU.
Mặc dù tình hình kinh tế thế giới và trong nước diễn biến phức tạp như vậy,
tỉnh Kiên Giang vẫn tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế, ưu tiên tập trung đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh các lĩnh vực có lợi thế so sánh với tốc độ cao và bền
vững; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng cơng nghiệp – xây dựng,
thương mại du lịch. Kết quả đạt được năm 2006, kinh tế xã hội tỉnh tiếp tục phát triển
thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như: tổng sản phẩm xã hội tăng 10,04%, thu nhập bình
qn đầu người tăng 18,07%, sản lượng lương thực đạt 2,7 triệu tấn, sản lượng thủy
sản khai thác tăng 1,98%, giá trị sản xuất cơng nghiệp tăng 12,35%, kim ngạch xuất
khẩu tăng 11,5%,.. so với năm 2005.
Khi nền kinh tế của tỉnh có bước phát triển như vậy thì vấn đề bổ sung vốn
hoạt động ln là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo.
Đặc biệt, tỉnh Kiên Giang đang hướng tới việc phát triển các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, là các đơn vị đang có nhu cầu vốn rất cao. Như vậy vấn đề đặt ra là phải gia tăng
thị trường vốn, mở rộng dịch vụ và các hoạt động cần thiết. Tuy nhiên cần phải đảm
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangx
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangxi
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
Theo ơng Lê Xn Nghĩa, Vụ trưởng Vụ chiến lược phát triển Ngân hàng
(Ngân hàng Nhà Nước) thì rủi ro lãi suất là rủi ro cơ bản dễ mắc phải của các ngân
hàng hiện nay. Nó là một loạt các phản ứng dây chuyền, khi lãi suất tăng khiến chi phí
huy động tăng, người đi vay cũng phải chịu chi phí cao hơn, rủi ro thất bại của dự án
đầu tư cũng tăng theo và nếu q ngưỡng sẽ dẫn đến nguy cơ vỡ nợ. Còn nếu Ngân
hàng tăng lãi suất huy động mà khơng tăng lãi suất cho vay thì khoảng cách lãi suất sẽ
co hẹp lại, lợi nhuận giảm, khơng trích đủ dự phòng rủi ro cũng dẫn ngân hàng đến
hậu quả tương tự khi người vay vốn gặp rủi ro.
Như vậy, lãi suất là một trong những vấn đề cơ bản và quan trọng trong các
quyết định kinh doanh của ngân hàng, cụ thể là ngân hàng của Việt Nam nói chung và
của địa bàn tỉnh Kiên Giang nói riêng. Bên cạnh đó, hầu hết các ngân hàng của chúng
ta đều hoạt động chủ yếu trong hai nghiệp vụ là huy động vốn và tín dụng. Mà nói
đến huy động vốn là nói đến lãi suất đi vay, nói đến tín dụng là nói đến lãi suất cho
vay. Lãi suất đi vay hay còn gọi là lãi suất đầu vào, bao gồm lãi suất tiền gửi, lãi suất
vay trên thị trường liên ngân hàng, lãi suất vay ngân hàng trung ương. Lãi suất cho
vay hay còn gọi là lãi suất đầu ra, bao gồm lãi suất cho vay các tổ chức kinh tế, cá
nhân, cho vay trên thị trường liên ngân hàng, cho ngân hàng trung ương vay,.. Chi
phí, lợi nhuận của các ngân hàng hiện nay nói chung bị ảnh hưởng rất lớn bởi lãi suất,
do chi phí lãi và thu nhập lãi ln chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và tổng thu
nhập. Chính vì vậy mà lãi suất cần được quan tâm nhiều hơn trong cơng tác quản trị
của các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 MỤC TIÊU CHUNG
Tổng thể và xun suốt bài nghiên cứu, sinh viên thực hiện hướng tới mục
tiêu chung nhất là tìm ra được sự tác động của lãi suất, bao gồm lãi suất cho vay
và lãi suất đi vay, đến hoạt động của Ngân Hàng Ngoại Thương chi nhánh Tỉnh
Kiên Giang (Vietcombank Kiên Giang), từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng. Trong q trình nghiên
năm 2006? Các nhân tố nào đã ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu
này? Lãi suất có ảnh hưởng đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận hay khơng? Ảnh
hưởng như thế nào?
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangxiii
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
- Hiện tại biểu lãi suất huy động và cho vay của Vietcombank Kiên Giang đã
phù hợp hay chưa? Tại sao?
- Giải pháp nào cho vấn đề lãi suất trong điều kiện hiện nay nói chung và cho
Vietcombank Kiên Giang nói riêng?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 KHƠNG GIAN: Ngân Hàng Ngoại Thương chi nhánh Tỉnh Kiên Giang
1.4.2 THỜI GIAN: Trong q trình sinh viên thực hiện thực tập tại Vietcombank
Kiên Giang từ tháng 3 năm 2007 đến tháng 6 năm 2007, số liệu thu thập từ năm 2004
đến năm 2006.
1.4.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: lãi suất cho vay, lãi suất đi vay, chi phí,
doanh thu, lợi nhuận của Vietcombank Kiên Giang.
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian, hạn chế về trách nhiệm pháp lý và năng
lực thực hiện, do số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận khơng thu thập được một
cách liên tục tương ứng với từng mốc thời gian có biến động của lãi suất nên có một
số mặt nhất định khơng thể làm rõ trong bài nghiên cứu. Khơng thể tính được lãi suất
bình qn trong từng kỳ thay đổi lãi suất; với mỗi mức lãi suất của từng đối tượng thì
việc tính tổng doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, hoặc tổng vốn huy động là khơng thể
thực hiện; khơng thể tính được lãi suất hòa vốn bình qn của Chi Nhánh, …
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CĨ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trong Báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2005, phương
hướng nhiệm vụ năm 2006 của Ngân hàng ngoại thương Kiên Giang có nhấn mạnh
“Do lãi suất huy động vốn liên tục tăng, đặc biệt là lãi vay Ngân hàng ngoại thương
Trung Ương tăng mạnh; trong đó, phần lớn dư nợ của chi nhánh là nợ ngắn hạn lãi
suất cho vay được cố định trong suốt chu kỳ vay vốn nên khơng thể điều chỉnh kịp
thời. Chi trả lãi vay vốn Ngân hàng ngoại thương Trung Ương năm 2005 tăng 78,71%
có thể tác động điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đến tốc độ phát triển của nền kinh tế, đến
sản lượng, đến tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát trong nước,… Hơn nữa, trong những điều
kiện của nền kinh tế mở chính sách lãi suất còn được sử dụng như một cơng cụ góp
phần điều tiết luồng di chuyển vốn của đất nước với nền kinh tế thế giới, tác động đến
tỷ giá và điều tiết sự ổn định của tỷ giá. Điều này khơng những tác động đến đầu tư
phát triển của nền kinh tế mà còn tác động trực tiếp đến cán cân thanh tốn quốc tế
của một quốc gia với nước ngồi.
Trên tầm vi mơ, lãi suất là cơ sở để các cá nhân cũng như doanh nghiệp đưa
ra các quyết định kinh tế của mình như chi tiêu hay để dành gửi tiết kiệm, đầu tư hay
mua sắm thiết bị phát triển sản xuất kinh doanh, hay cho vay hoặc gửi tiền vào ngân
hàng.
2.1.1.3 VAI TRỊ CỦA LÃI SUẤT TÍN DỤNG
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangxvi
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất đóng vai trò quan trọng đối với thị
trường tài chính. Lãi suất là đòn bẩy và là cơng cụ quản lý vĩ mơ được Ngân hàng
Trung Ương sử dụng để thực hiện các chính sách tiền tệ - tín dụng và các chính sách
kinh tế tài chính khác.
2.1.1.4 CHỨC NĂNG CỦA LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Lãi suất giúp huy động tiền tiết kiệm vào đầu tư góp phần thúc đẩy sự phát
triển kinh tế.
Lãi suất mang lại sự cân bằng giữa cung tiền tệ quốc gia và cầu tiền tệ của
nhân dân.
Lãi suất còn là cơng cụ thực hiện chính sách của chính phủ.
2.1.1.5 TÁC DỤNG CỦA LÃI SUẤT
Lãi suất là cơng cụ quản lý kinh tế vĩ mơ có tác dụng rất lớn đến sản xuất
kinh doanh. Chế độ lãi suất thích hợp sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,
ngược lại nó sẽ làm ngưng trệ đình đốn hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lãi suất ln ln có tác dụng hai mặt:
(1) Lãi suất thấp có tác dụng:
- Lãi suất cho vay được xác định trên cơ sở lãi suất tiền gửi và theo tính
chất của món vay và thời gian vay vốn. Về ngun tắc, trong điều kiện bình thường,
lãi suất cho vay khơng được nhỏ hơn lãi suất đi vay để đảm bảo cho tổ chức kinh
doanh tín dụng có lãi.
- Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng cho
nhau vay nhằm giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn trên các thị trường tiền tệ.
2.1.1.7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÃI SUẤT
Với vai trò là người điều tiết vĩ mơ nền kinh tế, sự biến động của lãi suất phụ
thuộc vào các nhân tố sau đây (ảnh hưởng của từng nhân tố đến lãi suất được xem xét
trong điều kiện các nhân tố khác khơng đổi).
(1) Ảnh hưởng của cung - cầu quỹ cho vay
Lãi suất là giá cả của tín dụng, vì vậy sự thay đổi của cung và cầu quỹ cho vay
sẽ ảnh hưởng đến lãi suất trên thị trường.
Cung quỹ cho vay gồm những khoản tiết kiệm của cá nhân, tiết kiệm của các
doanh nghiệp, dư ngân sách nhà nước.
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangxviii
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
Cầu quỹ cho vay là nhu cầu vay vốn của cá nhân, của doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế nhằm mục đích kinh doanh, tiêu dùng, bù đắp thiếu hụt ngân sách.
Lãi suất bị tác động theo hướng cung của quỹ cho vay tăng làm lãi suất giảm
và ngược lại khi cầu quỹ cho vay tăng thì lãi suất tăng.
(2) Ảnh hưởng của rủi ro và kỳ hạn
Mức độ rủi ro của các khoản cho vay càng cao thì lãi suất cho vay càng lớn, do
phần bù rủi ro làm cho lãi suất tăng lên. Chính vì thế lãi suất của trái phiếu chính
phủ thường thấp hơn lãi suất của trái phiếu cơng ty vì rủi ro thấp hơn. Trong khi
đó các khoản vay của cơng ty dành cho đầu tư có khả năng rủi ro lớn hơn, chẳng
hạn một khi kinh doanh kém hiệu quả dẫn đến khơng thể thanh tốn các khoản vay
theo đúng thời hạn hoặc mất khả năng thanh tốn.
Kỳ hạn cho vay càng dài thì lãi suất cho vay càng cao, do thời hạn cho vay dài
thường làm các khoản cho vay đó gặp nhiều rủi ro hơn (như rủi ro thanh khoản,
(5) Ảnh hưởng bởi các nhân tố kinh tế - xã hội khác
Mức độ phát triển của các thể chế tài chính trung gian và mức độ cạnh tranh
trong hoạt động cung cấp dịch vụ tín dụng và sự phát triển thị trường tài chính
cùng với phát triển mạnh mẽ cơng nghệ thơng tin góp phần giảm chi phí quản lý,
giao dịch,.. kéo theo lãi suất có xu hướng giảm xuống. Hơn nữa, tình hình về
chính trị cũng như biến động của tài chính quốc tế (như: khủng hoảng tài chính
tiền tệ,..) cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi của lãi suất.
2.1.1.8 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH LÃI SUẤT THƯỜNG DÙNG
(1) Lãi suất đơn: lãi suất của một hợp đồng tài chính có hiệu lực tại một ngày
nhất định và việc thanh tốn tiền gốc và tiền lãi chỉ được tiến hành một lần tại một
ngày nhất định trong tương lai, lãi suất quy định như vậy gọi là lãi suất đơn.
Lãi suất đơn được sử dụng chủ yếu trong các trường hợp khi hợp đồng chỉ có
một kỳ hạn thanh tốn
Cơng thức tính lãi suất đơn như sau:
R = V.r.t
Trong đó: R là lãi suất đơn
V là giá trị vốn gốc
r là lãi suất tính theo năm
t là thời hạn cho vay tính theo năm
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangxx
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
(2) Lãi suất kép: hay còn gọi là lãi nhập vốn, là lãi phát sinh và được tính
tốn trên số vốn gốc cộng với số lãi kỳ trước nhập vào vốn gốc.
Cơng thức tính như sau:
L = V(1+r)
t
Trong đó: L là lãi suất kép
V là giá trị của vốn gốc
r là lãi suất tính theo năm
t là thời gian cho vay tính bằng năm
sản cụ thể này.
Trong đó, thu nhập lãi chủ yếu của ngân hàng thương mại là 2 khoản thu từ
các hoạt động cho vay và tiền gửi.
• Thu lãi cho vay: là khoản thu từ nghiệp vụ tín dụng, đây là khoản thu nhập
chính của ngân hàng thương mại, có ảnh hưởng quyết định đến kết quả kinh
doanh của ngân hàng, nguồn thu này phản ánh phần nào hiệu quả trong việc sử
dụng vốn của ngân hàng.
• Thu lãi tiền gửi: ngân hàng thương mại có thể gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước
và ngân hàng thương mại khác theo u cầu dự trữ bắt buộc hay mục đích
thanh tốn. Nếu khoản tiền gửi vào Ngân hàng Nhà nước cao hơn quy định của
dự trữ bắt buộc thì ngân hàng thương mại sẽ nhận được một khoản lãi từ số
tiền dơi ra này, hoặc ngân hàng thương mại có thể gửi số vốn tạm thời nhàn rỗi
tại các tổ chức tín dụng khác để hưởng lãi. Nếu khoản tiền này q cao các
ngân hàng cần xem lại vì có thể ngân hàng sử dụng vốn khơng hiệu quả, vốn
thường xun bị nhàn rỗi.
- Thu nhập ngồi lãi là những thu nhập ngồi hoạt động tín dụng và tiền gửi,
như thu về đầu tư, mua cổ phần, kinh doanh vàng, ngoại tệ, dịch vụ thanh tốn,…
• Thu lãi đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần: gồm các khoản thu
lãi từ việc ngân hàng đầu tư chứng khốn, góp vốn, mua cổ phần với các tổ
chức tín dụng và các tổ chức kinh tế.
• Thu về kinh doanh vàng bạc đá q, ngoại tệ: là các khoản thu được từ việc
ngân hàng mua bán vàng bạc, ngoại tệ. Đây là khoản chênh lệch giữa giá mua
và giá bán của vàng bạc đá q và ngoại tệ.
• Thu về phí hoa hồng, các dịch vụ ngân hàng: là các khoản thu phí khi ngân
hàng thương mại đứng ra làm trung gian thanh tốn, thu chi hộ, ủy thác, tư
vấn, bảo lãnh, cho th các phương tiện cất trữ,… cho các doanh nghiệp và cá
nhân.
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangxxii
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
• Thu khác: ngồi các khoản thu trên ngân hàng còn thu tiền thừa quỹ, thừa tài
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên
• Chi hoạt động quản lý, cơng cụ: bao gồm chi vật liệu văn phòng phẩm,chi bưu
điện, phí bảo dưỡng, trích khấu hao tài sản, mua sắm cơng cụ lao động để phục
vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
• Chi phí dự phòng và bảo hiểm tiền gửi: đây là khoản chi cho việc trích lập quỹ
dự phòng rủi ro và chi bảo hiểm tiền gửi nhằm bù đắp tổn thất trong hoạt động
kinh doanh và bảo vệ người gửi tiền.
• Chi phí khác: ngồi những khoản chi phí nêu trên ngân hàng còn phát sinh
nhiều khoản chi phí trong q trình hoạt động của mình.
2.1.4 LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Lợi nhuận của ngân hàng thương mại là khoản chênh lệch giữa các khoản thu
nhập và chi phí. Vào cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm, sau khi đã tổng hợp tồn bộ
thu nhập và chi phí trong năm các ngân hàng thương mại sẽ tính ra được lợi nhuận
trước thuế. Đây chính là cơ sở để ngân hàng thương mại trích nộp thuế thu nhập, trích
lập các quỹ của ngân hàng.
Lợi nhuận bao gồm hai chỉ tiêu:
Lợi nhuận gộp = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp – Thuế lợi tức phải nộp
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sinh viên thực hiện đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu và
cơ bản như sau:
2.2.1 PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG NGHIÊN CỨU: Phạm vi Ngân Hàng
Ngoại Thương chi nhánh Tỉnh Kiên Giang, số liệu phân tích được thu thập từ phòng
Tổng hợp Ngân hàng ngoại thương Kiên Giang.
2.2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
Sử dụng các dữ liệu thứ cấp như:
- Số liệu nội bộ trong đơn vị.
- Số liệu từ các báo chí, website,..
2.2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
• Phương pháp tổng hợp
Doanh thu
Hệ số sử dụng tài sản =
__________________
Tổng tài sản
SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trangxxv