Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------------

TRẦN NGỌC TRI NHÂN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN
NHÀ THẦU KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP. Hồ Chí Minh - năm 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu
khảo sát địa chất của các doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng tại thành phố
Hồ Chí Minh” là đề tài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan
rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc
được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn
này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại
học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, 2016


TÓM TẮT
Sự phát triển mạnh của ngành Xây dựng đã tác động nhiều đến sự phát triển
của các ngành liên quan, trong đó có ngành dịch vụ khảo sát địa chất (KSĐC). Đối
tượng sử dụng chính dịch vụ KSĐC là các doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng
(DN TV&TK XD). Vì thế nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn
nhà thầu khảo sát địa chất của các doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng tại
thành phố Hồ Chí Minh” ra đời có mục tiêu chính là xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định chọn nhà thầu KSĐC cho một dự án của các DN TV&TK XD. Từ
kết quả đạt được, nghiên cứu còn đưa ra một số kiến nghị hàm ý quản trị nhằm giúp
doanh nghiệp KSĐC gia tăng tỉ lệ thành công trên thị trường.
Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu định tính với
phương pháp thảo luận nhóm gồm 10 chuyên gia và nghiên cứu định lượng với
phương pháp lấy mẫu thuận tiện gồm 20 câu hỏi khảo sát thuộc 05 nhóm yếu tố, thu
thập 179 mẫu khảo sát từ đối tượng là các DN TV&TK XD đã từng sử dụng dịch vụ
KSĐC.
Từ các cơ sở lý thuyết kết hợp với khảo sát định tính và khảo sát định lượng,
nghiên cứu đã hiệu chỉnh thang đo, kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích phương sai
ANOVA.
Kết quả nghiên cứu sau cùng có 05 yếu tố ảnh hưởng được sắp xếp theo mức
độ quan trọng giảm dần gồm: (1) Giá thầu, (2) Chất lượng, (3) Nguồn lực, (4) Thời
gian và (5) Kinh nghiệm. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn khám phá được có
sự khác biệt khi ra quyết định lựa chọn nhà thầu KSĐC giữa các nhóm: Quy mô
doanh nghiệp, nhóm Chức vụ, nhóm Lĩnh vực chuyên môn, nhóm Kinh nghiệm làm
việc.


iv

MỤC LỤC

v

2.5. Các nghiên cứu trước có liên quan ............................................................20
2.5.1. Các nghiên cứu ngoài nước .......................................................20
2.5.2. Các nghiên cứu trong nước .......................................................26
2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất ......................................................................27
Tóm tắt chương 2 ...............................................................................................29
Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.................................................................30
3.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................30
3.2. Nghiên cứu định tính .................................................................................31
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính ....................................................31
3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính ....................................................32
3.2.2.1.Mô hình nghiên cứu...................................................................32
3.2.2.2.Thang đo và bảng câu hỏi định lượng .......................................34
3.3. Nghiên cứu định lượng ..............................................................................38
3.3.1. Phương pháp lấy mẫu và kích thước mẫu .................................38
3.3.2. Thu thập thông tin .....................................................................39
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu .........................................................39
Tóm tắt chương 3 ...............................................................................................40
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................41
4.1. Phân tích thống kê mẫu nghiên cứu ...........................................................41
4.1.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát ....................................................41
4.1.2. Thống kê mô tả các biến quan sát .............................................43
4.2. Kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha ............................................44
4.3. Phân tích nhân tố khám phá - EFA ...........................................................46
4.4. Mức độ quan trọng của các nhân tố ...........................................................49
4.5. Kiểm định sự khác biệt của các nhóm mẫu (ANOVA) .............................50
4.5.1. Kiểm định theo Quy mô doanh nghiệp .....................................51
4.5.2. Kiểm định theo nhóm Chức vụ .................................................55
4.5.3. Theo nhóm Lĩnh vực chuyên môn.............................................58



vii

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Mô hình hành vi của người mua ................................................................ 8
Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng .................... 9
Hình 2.3: Mô hình quy trình ra quyết định của người mua ....................................... 9
Hình 2.4: Mô hình hành vi mua của tổ chức............................................................ 11
Hình 2.5: Trung tâm mua ......................................................................................... 12
Hình 2.6: Những ảnh hưởng của tổ chức mua ......................................................... 13
Hình 2.7: Các giai đoạn trong quá trình mua hàng của tổ chức............................... 14
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................... 29
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài .............................................................. 30
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức ............................................................... 33


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Xếp hạng các yếu tố tác động (1) ............................................................ 20
Bảng 2.2: Xếp hạng các yếu tố tác động (2) ............................................................ 21
Bảng 2.3: Xếp hạng các yếu tố tác động (3) ............................................................ 22
Bảng 2.4: Các nhóm yếu tố chính ............................................................................ 22
Bảng 2.5: Xếp hạng các yếu tố tác động (4) ............................................................ 24
Bảng 2.6: Các nhóm yếu tố tác động ....................................................................... 25
Bảng 2.7: Xếp hạng các yếu tố tác động (5) ............................................................ 26
Bảng 2.8: Xếp hạng các yếu tố tác động (6) ............................................................ 26
Bảng 2.9: Xếp hạng các yếu tố tác động (7) ............................................................ 27
Bảng 2.10: Tổng hợp các nghiên cứu trước ............................................................. 28

Bảng 4.22: Phân tích ANOVA theo nhóm Kinh nghiệm làm việc .......................... 64
Bảng 4.23: Kiểm định hậu ANOVA theo nhóm Kinh nghiệm làm việc ................. 65
Bảng 4.24: Tổng hợp kết quả kiểm định sự khác biệt ............................................. 66
Bảng 4.25: Tổng hợp thang đo theo nhóm yếu tố .................................................... 67
Bảng 5.1: Tổng hợp các tiêu chí theo mức độ quan trọng ....................................... 76


x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA

: Analysis Of Variance (Phương pháp phân tích phương sai)

DN TV&TK XD

: Doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng

EFA

: Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)

KMO

: Kaiser – Mayer – Olkin, Hệ số kiểm định sự phù hợp của mô

hình EFA.
KSĐC

: Khảo sát địa chất

2015 của Bộ Xây dựng, tính theo giá hiện hành, giá trị sản xuất ngành Xây dựng
năm 2015 đạt 974,4 nghìn tỷ đồng (tăng 11,4% so với năm 2014), tính theo giá so
sánh năm 2010 đạt khoảng 777,5 nghìn tỷ đồng (tăng 11,2% so với năm 2014, tăng
40,2% so với cuối năm 2010, bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng khoảng
7%/năm). Theo giá so sánh năm 2010, giá trị tăng thêm của ngành Xây dựng năm
2015 đạt khoảng 172 nghìn tỷ đồng, tăng 10,82% so với năm 2014, chiếm tỷ trọng
5,9% GDP cả nước và là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010.
Trong lĩnh vực xây dựng, khi tiến hành lập dự án, xin phép, thiết kế, hoàn
công xây dựng, hầu hết các công trình đều cần đến công tác khảo sát địa chất
(KSĐC). Kết quả KSĐC là nguồn số liệu cho người kỹ sư thiết kế nền và móng cho
một công trình xây dựng. Theo Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 9363:2012, KSĐC là
công việc bao gồm khoan khảo sát đất, thí nghiệm ngoài hiện trường và trong phòng
để đưa ra số liệu về đất nền xây dựng. Sản phẩm của KSĐC có tính đặc thù riêng,
mang tính chất là sản phẩm dịch vụ kỹ thuật dạng kiểm định và đánh giá thông qua
công tác thí nghiệm hiện trường và trong phòng.
Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ký ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính
phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, KSĐC là hồ sơ bắt buộc
đối với hầu hết các công trình lớn nhỏ khác nhau. Ngoài ra, từ khi xảy ra nhiều sự
cố công trình trên toàn quốc, thì nhận thức về vai trò KSĐC của chủ đầu tư và cả
đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng cũng ngày càng được nâng cao. Do đó, nhu cầu về
sản phẩm dịch vụ này đang tăng lên rất mạnh trong thời gian gần đây.


2

Trước đây, hầu hết các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực KSĐC đều là các
phòng thí nghiệm của Trường Đại học và các Viện Nghiên cứu. Hiện nay, do nhu
cầu ngày càng cao của thị trường, ngày càng nhiều doanh nghiệp là công ty trực
thuộc tư nhân đã tham gia hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực này. Thống kê từ dữ
liệu của Bộ Xây dựng (địa chỉ: http://nangluchdxd.xaydung.gov.vn/Home/Congbo)

- Thứ tư, đề xuất hàm ý quản trị cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
KSĐC thỏa mãn các tiêu chí lựa chọn của khách hàng.
1.3.

Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi cần phải giải đáp của đề tài:
1. Các yếu tố chính nào ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu về KSĐC

của các DN TV&TK XD?
2. Mức độ quan trọng của các yếu tố trên như thế nào?
3. Có sự khác biệt trong việc đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định chọn của các nhóm khách hàng như thế nào?
4. Các hàm ý quản trị nào cho doanh nghiệp KSĐC thỏa mãn các mong
muốn của khách hàng, nhằm tăng sức cạnh tranh và gia tăng tỉ lệ trúng thầu?
1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu

KSĐC cho dự án xây dựng của các DN TV&TK XD.
Đối tượng khảo sát: các DN TV&TK XD đã từng chọn nhà thầu KSĐC cho
các dự án xây dựng.
Phạm vi nghiên cứu: giới hạn nghiên cứu các DN TV&TK XD trong khu
vực TP.HCM.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 05/2015 đến tháng 05/2016.
1.5.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
Thứ nhất, đóng góp nghiên cứu về quyết định chọn của khách hàng tổ chức


do chính để đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu
khảo sát địa chất của các doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng tại thành phố
Hô Chí Minh” được thực hiện. Ngoài ra, chương một còn trình bày về mục tiêu, câu
hỏi, đối tượng, phạm vi, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.


5

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương này trình bày các khái niệm liên quan, tổng quan cơ sở lý thuyết về
hành vi của khách hàng, đặc điểm của sản phẩm dịch vụ khảo sát địa chất, phân
tích các nghiên cứu trước trong và ngoài nước có liên quan và sau cùng đề xuất
được mô hình nghiên cứu phù hợp.
2.1.

Các từ ngữ chuyên ngành
Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân

sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện
hoạt động đầu tư xây dựng. (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm
công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển
nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác. (Điều 3 của Luật Xây
dựng năm 2014)
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình
xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,

Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép,
làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có
nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng
và khai thác sử dụng công trình. (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)
Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để
nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây
dựng. (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)
Thiết kế sơ bộ là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu
tư xây dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa


7

chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư
xây dựng công trình. (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)
Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số
kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn
cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)
Thiết kế kỹ thuật là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây
dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ
thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng,
là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công. (Điều 3 của Luật Xây dựng năm
2014)
Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo
sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và công việc khảo sát khác
phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định. (Điều
73 của Luật Xây dựng năm 2014)
Khảo sát địa kỹ thuật - Geological Survey (tên gọi khác khảo sát địa chất
công trình) là một phần của công tác khảo sát xây dựng nhằm điều tra, xác định và

Sản phẩm

Công nghệ

Giá cả

Xã hội

Phân phối

Văn hóa

Kinh tế

Hộp đen
của người mua

Phản ứng
của người mua

Các đặc điểm của
người mua

Quan điểm và sở
thích mua hàng

Quy trình quyết định
của người mua

Hành vi mua hàng:

Xã hội
Văn hóa

Cá nhân
Các nhóm tham
khảo

Tâm lý

Tuổi và giai đoạn
trong vòng đời

Động lực

Nghề nghiệp
Tiểu văn hóa

Gia đình

Nhận thức

Tình hình kinh tế

Học hỏi

Phong cách sống

Niềm tin và
quan điểm



Ứng xử sau
khi mua hàng


10

Qua mô hình ta thấy khi mua hàng, người tiêu dùng trãi qua năm giai đoạn.
Nhưng đối với những hàng hóa thông thường hơn, người tiêu dùng thường bỏ qua
hoặc đảo ngược một số giai đoạn.
2.3.

Lý thuyết về hành vi mua của tổ chức
2.3.1. Thị trường và mô hình hành vi mua của tổ chức
Theo định nghĩa của Kotler và Armstrong (2012), thị trường tổ chức bao

gồm tất cả các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ với mục đích sản xuất ra những sản
phẩm và dịch vụ khác hay để bán lại, cho thuê nhằm kiếm lời.
Phát biểu của Kotler và Armstrong (2012, trang 205): “ Thị trường tổ chức
hoạt động phía sau hậu trường của hầu hết người tiêu dùng. Những thứ bạn mua đa
số đều có liên quan đến nhiều tổ chức mua hàng trước khi bạn thực sự nhìn thấy
chúng”.
Nếu so sánh với thị trường người tiêu dùng thì thị trường tổ chức có số lượng
người mua ít hơn hơn nhưng quy mô và số lượng hàng hóa mua lớn hơn. Nhu cầu
của người mua là tổ chức thật ra phát sinh từ nhu cầu của người tiêu dùng cuối
cùng. Nhu cầu của thị trường tổ chức thường biến động mạnh và nhanh hơn.
Trong quá trình tham gia quyết định mua trong tổ chức, số người tham gia
thường nhiều hơn so với khi thông qua quyết định mua sắm của người tiêu dùng và
việc mua sắm của các tổ chức cũng chuyên nghiệp hơn so với thị trường người tiêu
dùng.

Công nghệ

Phân phối

Chính trị

Chiêu thị

Văn hóa
Cạnh tranh

quyết định
mua
(Những ảnh hưởng về
mặt tổ chức)
(Những ảnh hưởng qua lại
giữa các cá nhân)

Các phản ứng của
người mua
Chọn sản phẩm, dịch
vụ
Chọn nhà cung cấp
Khối lượng hàng mua
Điều kiện và thời gian
giao hàng
Điều kiện dịch vụ
Điều kiện thanh toán

Nguồn: Kotler và Armstrong, 2012, Nguyên lý tiếp thị, tr210

Hình 2.5: Trung tâm mua
Người
mua

Người
sử dụng

Người
Trung

ảnh hưởng

tâm mua

Người

Người

gác cổng

quyết định

Nguồn: Webster và Wind, 1972, Organizational Buying Behavior, tr. 89

Người mua là người trực tiếp thực hiện mua, chính thức lựa chọn nhà cung
cấp, liên hệ, thương lượng và giao dịch.
Người sử dụng là người trực tiếp sử dụng sản phẩm dịch vụ, đây là người đề
xuất quy cách sản phẩm dịch vụ.
Người ảnh hưởng là người mà quan điểm và tiếng nói của họ có yếu tố ảnh
hưởng quyết định rất lớn, thường giúp xác định thôn số kỹ thuật và cung cấp thông

Công nghệ

Cơ cấu tổ chức

Chính sách

Hệ thống

Sự cạnh tranh
Phong tục
văn hóa

Quy trình


Quan hệ cá nhân
Cá nhân
Tuổi tác/trình độ
chuyên học vấn.

Sự ảnh hưởng
Ý kiến
môn

Thẩm quyền
Động lực

Vị trí công tác
Động cơ
Nhân cách

tương quan với nhau trong tổ chức. Một quyết định mua trong tổ chức là kết quả
của một quá trình thảo luận, thoả thuận hay bất cứ một tác động gây thuyết phục
nào khác, có nghĩa là do các yếu tố hành vi cá nhân gây nên.
2.3.3. Quá trình mua hàng của tổ chức
Theo Kotler và Armstrong (2012), mô hình Quá trình mua hàng của tổ chức
gồm 8 giai đoạn. Tám giai đoạn này đều được áp dụng trong tình huống mua mới.
Người mua trong tình huống mua lại có thay đổi và mua lại không có thay đổi có
thể bỏ qua một vài giai đoạn.
Hình 2.7: Các giai đoạn trong Quá trình mua hàng của tổ chức
Nhận thức vấn
đề

Mô tả tổng quát
nhu cầu

Xác định quy
cách sản phẩm

Tìm kiếm nhà
cung cấp

Yêu cầu chào
Lựa chọn nhà
Làm thủ tục đặt
hàng
cung cấp
hàng
Nguồn: Kotler và Armstrong, 2012, Nguyên lý tiếp thị, tr. 217

Đánh giá kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status