Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường THPT mường nhé huyện mường nhé tỉnh điện biên - Pdf 43

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
_____________
_____________

NGUYN HUY VN

QUảN Lý HOạT ĐộNG KIểM TRA - ĐáNH GIá KếT QUả HọC TậP
THEO ĐịNH HƯớNG PHáT TRIểN NĂNG LựC HọC SINH
TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG MƯờNG NHé,
HUYệN MƯờNG NHé, TỉNH ĐIệN BIÊN

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

H NI - 2017


B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
_____________
_____________

NGUYN HUY VN

QUảN Lý HOạT ĐộNG KIểM TRA - ĐáNH GIá KếT QUả HọC TậP
THEO ĐịNH HƯớNG PHáT TRIểN NĂNG LựC HọC SINH
TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG MƯờNG NHé,
HUYệN MƯờNG NHé, TỉNH ĐIệN BIÊN
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.01.14




ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của
bản thân. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, không
trùng lặp với các đề tài và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Văn


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................... 2
4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ............................................................ 2

1.5. Quản lý hoạt động KT - ĐG kết quả học tập theo định hướng KT - ĐG
kết quả học tập của học sinh ở trường trung học phổ thông ..................................... 20
1.5.1. Xây dựng kế hoạch KT - ĐG kết quả học tập theo định hướng phát triển
năng lực của học sinh ................................................................................................... 20


iv
1.5.2. Tổ chức KT - ĐG kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của
học sinh ........................................................................................................................ 21
1.5.3. Chỉ đạo KT - ĐG kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của
học sinh ........................................................................................................................ 24
1.5.4. Kiểm tra hoạt động KT - ĐG kết quả học tập theo định hướng phát triển
năng lực của học sinh ................................................................................................... 24
1.5.5. Chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị cho hoạt động KT - ĐG kết quả học tập
theo định hướng phát triển năng lực của học sinh ....................................................... 25
1.5.6. Phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường phục vụ hoạt
động KT - ĐG kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh .......... 25
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động KT - ĐG kết quả học tập
của học sinh trung học phổ thông................................................................................. 26
1.6.1. Nhóm yếu tố khách quan ................................................................................... 26
1.6.2. Nhóm yếu tố chủ quan ....................................................................................... 26
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................................. 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC
SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MƯỜNG NHÉ, HUYỆN MƯỜNG
NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ..................................................................................................... 29
2.1. Giới thiệu về trường Trung học phổ thông Mường Nhé, huyện Mường
Nhé, tỉnh Điện Biên ........................................................................................................ 29
2.1.1. Quy mô học sinh, lớp học .................................................................................. 29
2.1.2. Chất lượng dạy học, giáo dục ............................................................................ 30

Tiểu kết chương 2 .............................................................................................................. 57
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC
SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MƯỜNG NHÉ, HUYỆN MƯỜNG
NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ................................................................................................... 58
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ......................................................................... 58
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu dạy học .............................................................. 58
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................................... 58
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .................................................................... 58
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ...................................................................... 59
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ....................................................................... 59
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động KT - ĐG kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh trường Trung học phổ thông Mường Nhé, huyện
Mường Nhé, tỉnh Điện Biên .......................................................................................... 59
3.2.1. Tổ chức quán triệt về tầm quan trọng, vai trò của KT - ĐG kết quả học
tập của học sinh cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và phụ huynh nhà
trường ........................................................................................................................... 59
3.2.2. Bồi dưỡng nghiệp vụ KT - ĐG kết quả học tập của học sinh cho đội ngũ
cán bộ, giáo viên nhà trường........................................................................................ 63
3.2.3. Xây dựng kế hoạch KT - ĐG kết quả học tập của học sinh theo định
hướng phát triển năng lực học sinh .............................................................................. 65
3.2.4. Thành lập tổ khảo thí phụ trách KT - ĐG kết quả học tập của học sinh ........... 69
3.2.5. Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong KT - ĐG kết quả học tập của
học sinh ........................................................................................................................ 70
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động KT - ĐG kết quả học tập của học
sinh ............................................................................................................................... 73
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................................ 75
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp .......................... 76
3.4.1. Tổ chức khảo nghiệm......................................................................................... 76
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ......................................................................................... 76


CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

KT - ĐG

Kiểm tra - đánh giá

KT - XH

Kinh tế - xã hội

NXB



vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Quy mô học sinh và lớp học trường THPT Mường Nhé qua
các năm ........................................................................................................ 29
Bảng 2.2. Bảng thống kê chất lược giáo dục của trường qua các năm .................. 30
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên nhà trường qua các năm học ..................... 30
Bảng 2.4. Thống kê cơ sở vật chất của nhà trường .................................................. 31
Bảng 2.5. Mức độ nhận thức về tầm quan trọng của KT - ĐG kết quả học
tập của học sinh ........................................................................................... 32
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện mục tiêu KT - ĐG kết quả học tập của học sinh
của CBQL, GV ............................................................................................ 34
Bảng 2.7. Mức độ sử dụng phương pháp, hình thức KT - ĐG kết quả học
tập của HS theo đánh giá của CBQL, GV ............................................... 35
Bảng 2.8. Mức độ sử dụng phương pháp, hình thức KT - ĐG kết quả học
tập của HS theo đánh giá của HS nhà trường .......................................... 36
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện KT - ĐG kết quả học tập của học sinh theo quy
trình theo đánh giá của CBQL, GV nhà trường ...................................... 37
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện KT - ĐG kết quả học tập của học sinh theo quy
trình theo đánh giá của HS nhà trường .................................................... 40
Bảng 2.11. Mức độ khó khăn trong KT - ĐG kết quả học tập của HS theo
định hướng phát triển năng lực học sinh.................................................. 44
Bảng 2.12. Mức độ xây dựng kế hoạch KT - ĐG kết quả học tập của học sinh ....... 45
Bảng 2.13. Mức độ tổ chức KT - ĐG kết quả học tập của học sinh theo quy trình ........ 46
Bảng 2.14. Mức độ tổ chức sử dụng kết quả KT - ĐG của học sinh ....................... 48
Bảng 2.15. Mức độ chỉ đạo KT - ĐG kết quả học tập của học sinh......................... 50

năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
đại học” [18].
KT - ĐG quả học tập của học sinh là nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình dạy
học. KT - ĐG kết quả học tập của học sinh nhằm đánh giá trình độ nhận thức của
học sinh hiện tại so với mục tiêu đào tạo, từ đó đánh giá trình độ nhận thức của học
trò và khả năng giảng dạy của người thầy, nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học của
thầy cho phù hợp với đối tượng người học, phân loại học sinh để có kế hoạch bồi
dưỡng cho phù hợp với đối tượng.
Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát
triển năng lực học sinh các cấp nói chung và ở cấp THPT nói riêng, đặc biệt thi cử
còn nhiều bất cập, đã thực hiện nhưng chưa đi sâu, đi sát, quy củ, chặt chẽ. Quản lý
hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học sinh theo định hướng phát triển
năng lực ở trường THPT Mường Nhé trong những năm gần đây mặc dù đã có
những đổi mới, xong vẫn còn hạn chế: Một bộ phận giáo viên chưa thực hiện tốt
quy trình KT - ĐG (từ việc biên soạn đề, chấm trả bài đến việc kết hợp các hình
thức trong KT - ĐG,…); việc thực hiện quy chế KT - ĐG có lúc chưa nghiêm túc,
kết quả kiểm tra đánh giá chưa phản ánh đúng thực trạng chất lượng dạy và học do
đội ngũ giáo viên trẻ, thiếu kinh nghiệm; công tác tổ chức thi, kiểm tra có lúc chưa


2

chặt chẽ, khoa học; tình trạng muộn giờ, làm việc riêng khi coi thi, kiểm tra; học
sinh vi phạm quy chế thi, kiểm tra vẫn tồn tại. Sự quản lý của Ban giám hiệu nhà
trường chưa đồng bộ, nhất quán ở nhiều khâu, dẫn đến giáo viên bị động trong kiểm
tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tác giả thấy rằng việc quản lý hoạt
động kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh
trường THPT Mường Nhé, tỉnh Điện Biên cần phải có những nghiên cứu một cách
cụ thể, phù hợp với đặc thù địa phương và định hướng đổi mới của ngành, từ đó có

Biện pháp quản lý hoạt động KT - ĐG kết quả học tập theo định hướng phát
triển năng lực học sinh trường THPT Mường Nhé, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
5. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý hoạt động KT - ĐG kết quả của học tập theo định hướng
phát triển năng lực ở trường THPT Mường Nhé, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
trong thời gian 3 năm trở lại đây: Năm học 2013 - 2014, 2014 - 2015, 2015 - 2016.
Đối tượng tham gia khảo sát là cán bộ quản lý, giáo viên (03 CBQL và 57
giáo viên) và học sinh (250 học sinh ở 3 khối lớp 10, 11, 12) trường THPT Mường
Nhé, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và vận dụng đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động KT - ĐG
kết quả học tập học sinh theo định hướng phát triển năng lực học sinh trường THPT
Mường Nhé, tỉnh Điện Biên phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường sẽ góp
phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện của nhà trường, thực hiện
thắng lợi mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện của giáo dục Việt Nam.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương
pháp so sánh, phương pháp hệ thống và khái quát hoá để xây dựng các khái niệm
công cụ và xây dựng các luận cứ lý luận khác có liên quan đến quản lý giáo dục và
KT - ĐG kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực.
Nguồn tài liệu được sưu tầm, nghiên cứu tập trung vào các vấn đề: Lý luận
về quản lý; KT - ĐG giáo dục; các văn bản pháp quy về quản lý giáo dục và KT ĐG kết quả học tập của HS theo hướng phát triển năng lực.
7.2. Nhóm nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động KT - ĐG kết quả học tập học
sinh của học sinh, tinh thần, ý thức trách nhiệm... của giáo viên để có những đánh
giá khách quan nhất về công tác KT - ĐG kết quả học tập học sinh theo định hướng
phát triển năng lực của học sinh tại ở trường THPT Mường Nhé. Quan sát hoạt
động quản lý chỉ đạo hoạt động KT - ĐG kết quả học tập học sinh theo định hướng
phát triển năng lực của học sinh tại ở trường THPT Mường Nhé qua các buổi sinh

hướng phát triển năng lực học sinh trường Trung học phổ thông Mường Nhé, huyện
Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động KT - ĐG kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh trường Trung học phổ thông Mường Nhé, huyện
Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Sự phát triển của giáo dục thế giới gắn liền với những nghiên cứu quan trọng
về kiểm tra - đánh giá trong giáo dục, đánh giá giáo dục trên thế giới là một khoa
học được nghiên cứu và giảng dạy tại các trường Đại học. Khẳng định vai trò, ý
nghĩa của kiểm tra đối với việc đánh giá năng lực nhận thức của học sinh, nhà giáo
dục học J.A.Comenxki (1592-1670) người Séc và I.B.Bazzelov (1924-1970) người
Đức đã coi việc KT - ĐG tri thức học sinh đã nên lên một phương pháp đánh giá
mới bằng trắc nghiệm bên cạnh phương pháp tự luận truyền thống thông qua bộ
thang đo năng lực nhận thức và quá trình đánh giá. Năm 1984, Rice - Nhà Bác học
người Mỹ đã đề xướng quá trình đánh giá theo tinh thần đổi mới mở đầu cho việc
kiểm tra, đo lường có hệ thống trong giáo dục.
Từ những năm 1950 đến 1970, xuất phát từ nghiệm vụ nâng cao chất lượng
dạy học trên cơ sở phát huy tính tích cực, độc lập của học sinh, vấn đề kiểm tra đánh giá được nghiên cứu chủ yếu dưới góc độ đánh giá tri thức nhằm hoàn thiện
quá trình dạy học. Tiêu biểu là các nhà giáo dục người Nga như V.M.Palonxky với
chương trình: “Những vấn đề dạy học của việc đánh giá tri thức, kỹ năng",

kiến thức ở phổ thông đã học. PISA giúp cho cá quốc gia tham gia có cơ hội nhìn
nhận một cách khá toàn diện về “những kỹ năng cơ bản”, “năng lực học sinh” mà học
sinh quốc gia họ đạt được, từ đó đưa ra chính sách mới nhằm phát triển giáo dục một
cách bền vững. Việt Nam tham gia vào chương trình đánh giá này từ năm 2002, đây
được coi là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ cho những thay đổi quan trọng trong kiểm
tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường phổ thông.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam nhiều công trình nghiên cứu tài liệu bàn về vấn đề đánh giá chất
lượng giáo dục nói chung và KT - ĐG kết quả học tập của học sinh nói riêng. Trước
đó xuất hiện một số tài liệu dịch, bài báo đề cập đến đánh giá giáo dục. Những
người thực hiện nghiên cứu công phu phải kể đến là Hoàng Đức Nhuận, Lê Đức
Phúc, hai ông đã thực hiện công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước và cho ra
đời cuốn sách: “Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học sinh phổ
thông”, tài liệu là nền tảng cho việc tiếp cận các khái niệm, các thuật ngữ về kiểm
tra - đánh giá trong giáo dục cũng như các kỹ thuật liên quan [31]. Cùng thời điểm
đó, Dương Thiệu Tống cho xuất bản cuốn: “Trắc nghiệm và đo lường thành quả học
tập” (1995), tái bản năm 2005 đã mô tả hệ thống khái niệm đo lường thành quả học
tập, cá nguyên lý đo lường, các nguyên tắc viết các câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức thi
và chấm thi, bước đầu giới thiệu việc phân tích các câu hỏi trắc nghiệm theo mô
hình Rasch… cuốn sách đóng góp rất lớn cho giáo dục Việt Nam về phần đánh giá
định lượng kết quả học tập của học sinh [36].
Trong những năm qua, khoa học về KT - ĐG của Việt Nam đã có những


8

chuyển biến tích cực: Bộ GD&ĐT đã chú trọng đến kiểm KT - ĐG, khẳng định KT
- ĐG là khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học, đã chỉ đạo hoạt động KT - ĐG
ở cấp Trung học cơ sở, trung học phổ thông thông qua hệ thống văn bản: Quyết
định 40/2006/QĐ - BGD&ĐT) ngày 05/10/2006 ban hành Quy chế đánh giá, xếp

9

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá
trình tác động đến mục tiêu của tổ ch c bằng cách vận dụng các hoạt động (ch c
năng) kế hoạch hóa, tổ ch c, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”. [10]
Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ ch c, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”. [24]
1.2.2. Kiểm tra
Theo tác giả Đặng Bá Lãm (2003) “Kiểm tra là quá trình xác định mục đích,
nội dung, lựa chọn phương pháp,tập hợp số liệu, bằng ch ng để xác định m c độ
đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển. Kiểm tra
bao gồm việc xác định điều kiện cần kiểm tra, công cụ kiểm tra và sử dụng kết quả
kiểm tra, t đánh giá”. [29]
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính: “Đo lường (kiểm tra) là quá trình xác định
thông tin một cách định lượng và định tính về các đại lượng đặc trưng như nhận
th c, tư duy, kĩ năng và phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục”.[11]
Qua các khái niệm trên, ta có thể khái quát về kiểm tra như sau: Kiểm tra là
công việc nhằm đo hay xác định mức độ về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người
học đạt được sau một quá trình học tập.
1.2.3. Đánh giá
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính: “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý
thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở một
m c độ nào. Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về năng lực, phẩm chất của
một học sinh và sử dụng thông tin đó để đưa ra những quyết định về người học và
việc tổ ch c quá trình dạy học”. [11]
Theo tác giả Đặng Bá Lãm: “Đánh giá là một quá trình có hệ thống bao gồm
việc thu thập, phân tích, giải thích thông tin nhằm xác định m c độ đạt được các
mục tiêu dạy học”. [29]

tiến bộ của người học qua từng giai đoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn của người học
và cuối cùng là đánh giá chất lượng của quá trình dạy học.[13]
KT - ĐG kết quả học tập của học sinh là hai khâu có quan hệ mật thiết với
nhau, Kiểm tra nhằm cung cấp thông tin để đánh giá và đánh giá thông qua kết quả
của kiểm tra. Hai khâu đó hợp thành một quá trình thống nhất là KT - ĐG.
1.2.6. Năng lực học sinh
Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và KT - ĐG theo theo định hướng phát
triển năng lực của học sinh của Bộ GD&ĐT thì “Năng lực được quan niệm là sự kết
hợp một cách linh hoạt và có tổ ch c kiến th c, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá
trị, động cơ cá nhân, … nhằm đáp ng hiệu quả một yêu cầu ph c hợp của hoạt
động trong bối cảnh nhất định. Năng lực thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu
tố (phẩm chất của người lao động, kiến th c và kỹ năng) được thể hiện thông qua
các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó. Năng lực
bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cần phải có,
đó là các năng lực chung, cốt lõi [6].


11

Theo tác giả Nguyễn Công Khanh: “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ
thống kiến th , kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào
thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra trong cuộc
sống. Năng lực là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng
bậc, hàm ch a trong nó không chỉ là kiến th c, kĩ năng,..mà cả niềm tin, giá trị,
trách nhiệm xã hội [27].
Có thể hiểu năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến
thức, kĩ năng, thái độ...phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hiệu quả
những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống.
1.2.8. Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh

- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung
thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
- Việc đổi mới hoạt động đánh giá kết quả học tập môn học của GV được thể
hiện qua một số đặc trưng cơ bản sau:
a) Xác định được mục đích chủ yếu của đánh giá kết quả học tập là so sánh
năng lực của HS với mức độ yêu cầu của chuẩn kiến thức và kĩ năng (năng lực)
môn học ở từng chủ đề, từng lớp học, để từ đó cải thiện kịp thời hoạt động dạy và
hoạt động học.
b) Tiến hành đánh giá kết quả học tập môn học theo ba công đoạn cơ bản là thu
thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, xác nhận kết quả học tập và ra quyết định
điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học. Yếu tố đổi mới ở mỗi công đoạn này là:
(i) Thu thập thông tin: thông tin được thu thập từ nhiều nguồn, nhiều hình
thức và bằng nhiều phương pháp khác nhau (quan sát trên lớp, làm bài kiểm tra, sản
phẩm học tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau,...); lựa chọn được những nội dung
đánh giá cơ bản và trọng tâm, trong đó chú ý nhiều hơn đến nội dung kĩ năng; xác
định đúng mức độ yêu cầu mỗi nội dung (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,...) căn cứ
vào chuẩn kiến thức, kĩ năng; sử dụng đa dạng các loại công cụ khác nhau (đề kiểm
tra viết, câu hỏi trên lớp, phiếu học tập, bài tập về nhà,...); thiết kế các công cụ đánh
giá đúng kỹ thuật (câu hỏi và bài tập phải đo lường được mức độ của chuẩn, đáp
ứng các yêu cầu dạng trắc nghiệm khách quan hay tự luận, cấu trúc đề kiểm tra
khoa học và phù hợp,...); tổ chức thu thập được các thông tin chính xác, trung thực.
Cần bồi dưỡng cho HS những kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho
HS tham gia đánh giá và cải tiến quá trình dạy học.
(ii) Phân tích và xử lý thông tin: các thông tin định tính về thái độ và năng
lực học tập thu được qua quan sát, trả lời miệng, trình diễn,... được phân tích theo
nhiều mức độ với tiêu chí rõ ràng và được lưu trữ thông qua sổ theo dõi hàng ngày;
các thông tin định lượng qua bài kiểm tra được chấm điểm theo đáp án/hướng dẫn
chấm - hướng dẫn đảm bảo đúng, chính xác và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật; số lần
kiểm tra, thống kê điểm trung bình, xếp loại học lực,… theo đúng quy chế đánh giá,
xếp loại ban hành.

Dựa trên kết quả KT - ĐG, nhà quản lý có thể ra những quyết định phù hợp
cho việc cải tiến, điều chỉnh chương trình, mục tiêu, nội dung dạy học và các hình
thức tổ chức dạy học, các kỹ thuật dạy học tích cực để đạt mục tiêu giáo dục.
Qua KT - ĐG kết quả học tập, học sinh sẽ được củng cố, hoàn thiện kiến
thức đã đạt được trong học tập. Kiểm tra - đánh giá góp phần thực hiện nhiệm vụ
giáo dục tư tưởng, tình cảm nhân cách học sinh. Bồi dưỡng tư tưởng, đạo đức, ý
thức, tình cảm là nhiệm vụ quan trọng trong dạy học các môn ở trường THPT do
vậy vai trò của KT - ĐG kết quả học tập càng quan trọng và cần thiết để xem mức
độ nắm vững, hiểu sâu, hiểu đúng của người học về các môn học đến đâu nhằm
thực hiện mục tiêu chung của dạy học là rèn luyện con người phát triển toàn diện có
nhân cách, kĩ năng sống, kĩ năng hành động để tiếp thu tri thức khoa học. Đồng thời
KT - ĐG góp phần phát triển năng lực nhận thức, tư duy và hứng thú học tập tích


14

cực của học sinh. Kiểm tra - đánh giá giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt
động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá kiến
thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến
thức để giải quyết các tình huống thực tế.
1.4.2. Chức năng KT - ĐG kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực
của học sinh trong quá trình dạy học
Chức năng định hướng: Kiểm tra - đánh giá được tiến hành trên cơ sở của
mục tiêu giáo dục, tiến hành phán đoán sự sai lệch giữa thực tế đạt được và mục
tiêu đề ra trước đó, làm cho khoảng cách này ngày một thu hẹp. Vì thế KT - ĐG kết
quả học tập là đích để GV hướng dẫn HS cùng vươn tới, hơn nữa KT - ĐG giúp nhà
trường lập kế hoạch dạy - học để cùng hướng tới việc đạt mục tiêu.
Chức năng đốc thúc, kích thích, tạo động lực: Thông qua KT - ĐG để kích
thích, tạo động lực, tinh thần ham học hỏi và không ngừng vươn lên của HS, từ đó
tạo ra môi trường cạnh tranh chính thức hoặc không chính thức. Kết quả kiểm tra sẽ

- Nội dung bao quát chương trình đã học.
- Đảm bảo mục tiêu dạy học; bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về
thái độ ở các mức độ đã được quy định trong chương trình THPT.
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học.
- Phù hợp với thời gian kiểm tra.
- Góp phần đánh giá khách quan trình độ học sinh.
Bước 1: Xác định
mục tiêu KT - ĐG

3

Bước 2: Lựa chọn
nội dung KT - ĐG

2

Bước 3: Lựa chọn
hình thức KT - ĐG

1

Bước 4: Ra đề KT

Bước 5: Tổ chức
KT - ĐG
Bước 6: Phân tích
kết quả, đánh giá

chất lượng
Bước 7: Công bố

tố, các hiện tượng. Ví dụ như: phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật
trong sách giáo khoa.
Ở mức độ thông hiểu đảm bảo:
- Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất,
chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ: từ
lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại).
- Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng,
định nghĩa, định lí, định luật.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status